QUYẾT ĐỊNH 20/2018/QĐ-UBND QUY ĐỊNH VỀ ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NGẦM VÀ ĐẤT CÓ MẶT NƯỚC TẠI TỈNH THANH HÓA
Quyết định số 20/2018/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban hành quy định chi tiết về đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm và đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh. Văn bản quy định rõ đối tượng áp dụng, công thức và tỷ lệ xác định đơn giá cho từng trường hợp cụ thể, làm căn cứ tính tiền thuê đất cho các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp.
1. Đối tượng áp dụng quy định
Chính sách về đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm và đất có mặt nước được áp dụng đối với các nhóm đối tượng sau:
- Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính (tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên).
- Đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.
- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài.
- Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất, thuê mặt nước hoặc được công nhận quyền sử dụng đất thuộc trường hợp phải nộp tiền thuê đất theo Luật Đất đai và Nghị định số 46/2014/NĐ-CP.
- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc quản lý và tính tiền thuê đất.
2. Đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm
Đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa được xác định cụ thể theo hình thức nộp tiền thuê đất và quy mô xây dựng:
- Công trình ngầm độc lập (không phải phần ngầm của công trình trên mặt đất):
- Thuê đất trả tiền hàng năm: Đơn giá thuê đất bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt có cùng mục đích sử dụng theo hình thức trả tiền thuê đất hàng năm.
- Thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê: Đơn giá thuê đất bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt có cùng mục đích sử dụng và thời hạn sử dụng đất theo hình thức trả tiền một lần.
- Công trình ngầm gắn với công trình trên mặt đất có phần diện tích vượt thêm: Đối với đất xây dựng công trình ngầm gắn liền với phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất mà có phần diện tích vượt ra ngoài phần diện tích đất trên bề mặt có thu tiền thuê đất, số tiền thuê đất phải nộp đối với phần diện tích vượt thêm này được tính bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt tương ứng.
3. Đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước
Đối với phần diện tích đất có mặt nước thuộc nhóm đất quy định tại Điều 10 Luật Đất đai, đơn giá thuê đất được tính toán như sau:
- Tỷ lệ tính đơn giá: Đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm và đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê đối với phần diện tích đất có mặt nước được tính bằng 50% đơn giá thuê đất (tương ứng hàng năm hoặc trả một lần) của loại đất có vị trí liền kề và có cùng mục đích sử dụng.
- Phương pháp xác định diện tích khi mực nước biến động: Trường hợp mực nước có sự biến động thường xuyên khiến không thể xác định chính xác phần diện tích đất và phần diện tích mặt nước tại thời điểm Nhà nước cho thuê, diện tích mặt nước sẽ được tính theo mức bình quân trong năm để làm căn cứ tính tiền thuê đất.
4. Điều khoản chuyển tiếp và hiệu lực thi hành
Để bảo đảm tính thống nhất trong quản lý tài chính đất đai, Quyết định quy định cụ thể các nội dung chuyển tiếp và trách nhiệm triển khai:
- Quy định chuyển tiếp: Đối với các dự án đã được UBND tỉnh Thanh Hóa cho thuê đất để xây dựng công trình ngầm hoặc cho thuê đất có mặt nước trước ngày Quyết định này có hiệu lực nhưng chưa được xác định đơn giá thuê đất thì đơn giá sẽ được xác định theo quy định tại Quyết định này.
- Thời điểm có hiệu lực: Quyết định 20/2018/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/6/2018.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Tư pháp; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Trưởng Ban quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 20/2018/QĐ-UBND | Thanh Hoá, ngày 05 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT ĐỂ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NGẦM, ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT ĐỐI VỚI ĐẤT CÓ MẶT NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HOÁ
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ - CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Nghị định số 35/2017/NĐ-CP ngày 03/4/2017 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong khu kinh tế, khu công nghệ cao;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 970/TTr-STC-QLCS ngày 23/3/2018 về việc đề nghị ban hành đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá; Công văn số 1620/STC-QLCSGC ngày 08/5/2018 về việc hoàn chỉnh dự thảo Quyết định quy định đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá, cụ thể như sau:
1. Đối tượng áp dụng
- Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính (đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên), đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất, thuê mặt nước; công nhận quyền sử dụng đất thuộc trường hợp phải nộp tiền thuê đất theo quy định của Luật Đất đai và Nghị định số 46/2014/NĐ- CP.
- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
2. Đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước như sau:
2.1. Đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm
a) Đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) theo quy định của Luật Đất đai như sau:
- Đối với trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm: Đơn giá bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm có cùng mục đích sử dụng;
- Đối với trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê: Đơn giá bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê có cùng mục đích sử dụng và thời hạn sử dụng đất.
b) Đối với đất xây dựng công trình ngầm gắn với phần ngầm công trình xây dựng trên mặt đất mà có phần diện tích xây dựng công trình ngầm vượt ra ngoài phần diện tích đất trên bề mặt có thu tiền thuê đất thì số tiền thuê đất phải nộp của phần diện tích vượt thêm này được xác định theo quy định tại điểm a mục này.
2.2. Đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước thuộc nhóm đất quy định tại Điều 10 Luật Đất đai
a) Đối với phần diện tích đất có mặt nước thì đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê bằng 50% đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê của loại đất có vị trí liền kề có cùng mục đích sử dụng.
b) Trường hợp do biến động thường xuyên của mức nước mà không thể xác định được chính xác phần diện tích đất, phần diện tích mặt nước tại thời điểm được Nhà nước cho thuê thì phần diện tích mặt nước được xác định theo mức bình quân trong năm làm cơ sở tính tiền thuê đối với phần diện tích này.
Điều 2. Điều khoản chuyển tiếp.
Đối với các dự án đã được UBND tỉnh cho thuê đất để xây dựng công trình ngầm, cho thuê đất đối với đất có mặt nước trước ngày Quyết định này có hiệu lực nhưng chưa được xác định đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước thì được xác định theo quy định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/6/2018.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Tư pháp; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Thanh
Hoá, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh Thanh Hoá; Trưởng Ban quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các ngành, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
| TM. UỶ BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 31/2016/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 45/2015/QĐ-UBND về quy định tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất; đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm và đơn giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 2Quyết định 78/2016/QĐ-UBND sửa đổi Điều 2 Quyết định 07/2015/QĐ-UBND quy định tỷ lệ phần trăm(%) tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất để xây dựng dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 3Quyết định 42/2017/QĐ-UBND về đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước và đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 4Quyết định 452/QĐ-UBND năm 2018 công bố Đơn giá xây dựng công trình - Phần khảo sát xây dựng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 5Hướng dẫn 3101/HD-UBND năm 2018 về áp dụng đơn giá xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Quyết định 31/2016/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 45/2015/QĐ-UBND về quy định tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất; đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm và đơn giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 6Quyết định 78/2016/QĐ-UBND sửa đổi Điều 2 Quyết định 07/2015/QĐ-UBND quy định tỷ lệ phần trăm(%) tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất để xây dựng dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 7Nghị định 35/2017/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong Khu kinh tế, Khu công nghệ cao
- 8Quyết định 42/2017/QĐ-UBND về đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước và đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 9Quyết định 452/QĐ-UBND năm 2018 công bố Đơn giá xây dựng công trình - Phần khảo sát xây dựng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 10Hướng dẫn 3101/HD-UBND năm 2018 về áp dụng đơn giá xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quyết định 20/2018/QĐ-UBND quy định về đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá
- Số hiệu: 20/2018/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 05/06/2018
- Nơi ban hành: Tỉnh Thanh Hóa
- Người ký: Lê Thị Thìn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/06/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
