Quyết định số 20/2017/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu quy định chi tiết về mức thu, quản lý sử dụng khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa nước khi chuyển mục đích sử dụng sang đất phi nông nghiệp, cũng như thời hạn nộp tiền và trách nhiệm của các cơ quan liên quan trên địa bàn tỉnh.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định về mức thu, quản lý sử dụng khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp, cùng thời hạn nộp tiền trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến việc quản lý và sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh.
- Công thức tính tiền nộp: Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa được xác định theo công thức: Mức thu = Tỷ lệ phần trăm (%) x Diện tích x Giá của loại đất trồng lúa.
- Tỷ lệ phần trăm (%) thu tiền:
- Tính bằng 80% đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa nước thành đất ở; đất kinh doanh dịch vụ, thương mại; tài chính; nhà hàng; khách sạn; văn phòng làm việc và cho thuê.
- Tính bằng 50% đối với tất cả các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất còn lại.
- Diện tích đất tính thu: Là phần diện tích đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất phi nông nghiệp được ghi cụ thể trong quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Giá đất trồng lúa: Được tính theo Bảng giá đất đang áp dụng tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất do Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành.
- Hạch toán và khấu trừ: Khoản tiền thu được sẽ nộp vào ngân sách cấp tỉnh (hạch toán mục thu khác, tiểu mục 4914). Khoản tiền này không được khấu trừ vào tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất phải nộp, nhưng được tính vào vốn đầu tư của dự án theo quy định.
- Nguồn kinh phí thu được cùng với khoản tiền Trung ương hỗ trợ cho tỉnh được ưu tiên sử dụng để thực hiện các biện pháp bảo vệ, phát triển đất trồng lúa phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
- Nội dung chi cụ thể được thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 35/2015/NĐ-CP và hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư số 18/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Đợt 1: Trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày ký Thông báo của cơ quan tài chính, người sử dụng đất phải nộp đủ 50% số tiền theo Thông báo.
- Đợt 2: Trong vòng sáu mươi (60) ngày tiếp theo, người sử dụng đất phải hoàn thành việc nộp 50% số tiền còn lại.
- Chế tài chậm nộp: Nếu quá thời hạn quy định nêu trên mà người sử dụng đất chưa nộp đủ tiền thì phải nộp thêm tiền chậm nộp tính trên số tiền chưa nộp theo mức quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Sở Tài chính: Chủ trì phối hợp với các Sở liên quan dự kiến khoản thu và khoản hỗ trợ từ Trung ương để tổng hợp vào dự toán thu, chi ngân sách tỉnh hàng năm; phối hợp đề xuất Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư hỗ trợ kinh phí cho địa phương sản xuất lúa.
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Tham mưu cho UBND tỉnh ghi rõ diện tích đất chuyên trồng lúa nước chuyển đổi và trách nhiệm lập bản kê khai nộp tiền của người sử dụng đất trong Quyết định giao đất, cho thuê đất; hướng dẫn UBND cấp huyện xác định vị trí, diện tích đất chuyên trồng lúa nước.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Tổng hợp phương án cải tạo nâng cao chất lượng đất chuyên trồng lúa nước hoặc đất trồng lúa nước còn lại hàng năm và cả thời kỳ để trình UBND tỉnh phê duyệt; tổng hợp dự toán kinh phí kiến nghị Trung ương hỗ trợ.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư: Phối hợp với Sở Tài chính trong việc tổng hợp dự toán thu, chi ngân sách và đề xuất hỗ trợ kinh phí.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:
- Lập phương án cải tạo nâng cao chất lượng đất trồng lúa trên địa bàn gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp.
- Chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường ghi rõ diện tích đất chuyển đổi và trách nhiệm kê khai nộp tiền của hộ gia đình, cá nhân trong Quyết định giao đất, cho thuê đất.
- Chỉ đạo cơ quan tài chính cấp huyện xác định và hướng dẫn hộ gia đình, cá nhân nộp tiền vào ngân sách tỉnh.
- Trách nhiệm của người sử dụng đất: Căn cứ vào Quyết định giao đất, cho thuê đất để lập bản kê khai số tiền phải nộp gửi về cơ quan tài chính (cấp tỉnh đối với tổ chức; cấp huyện đối với hộ gia đình, cá nhân) để được xác định và hướng dẫn nộp tiền đúng quy định.
- Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2017.
- Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các địa phương và tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phản ánh kịp thời về các Sở, ngành chức năng để hướng dẫn giải quyết hoặc trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định đối với những trường hợp vượt thẩm quyền.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 20/2017/QĐ-UBND | Bà Rịa - Vũng Tàu, ngày 21 tháng 7 năm 2017 |
QUY ĐỊNH VIỆC THU TIỀN BẢO VỆ, PHÁT TRIỂN ĐẤT TRỒNG LÚA NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;
Căn cứ Thông tư số 18/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 01 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;
Căn cứ Nghị quyết số 09/2017/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu phê duyệt chủ trương thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 2460/TTr-STC ngày 21 tháng 7 năm 2017 về việc quy định việc thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
QUYẾT ĐỊNH:
Quyết định này quy định về mức thu và quản lý sử dụng khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp; thời hạn nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến quản lý, sử dụng đất trồng lúa.
1. Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa:
Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước thì ngoài nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật, còn phải nộp một khoản tiền để bảo vệ, phát triển đất trồng lúa, cụ thể như sau:
| Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa | = | Tỷ lệ phần trăm (%) | x | Diện tích | x | Giá của loại đất trồng lúa |
Trong đó:
a) Tỷ lệ phần trăm (%) xác định số thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa được xác định tùy theo mục đích sử dụng đất sau khi chuyển mục đích như sau: Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa nước thành đất ở; đất kinh doanh dịch vụ, thương mại; tài chính; nhà hàng; khách sạn; văn phòng làm việc và cho thuê: Tỷ lệ phần trăm (%) xác định số thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa tính bằng tám mươi phần trăm (80%). Các trường hợp còn lại: Tỷ lệ phần trăm (%) xác định số thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa tính bằng năm mươi phần trăm (50%).
b) Diện tích là phần diện tích đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất phi nông nghiệp ghi cụ thể trong quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp của cơ quan có thẩm quyền;
c) Giá của loại đất trồng lúa tính theo Bảng giá đất đang được áp dụng tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
2. Khoản tiền thu được theo quy định tại khoản 1 Điều này được nộp vào ngân sách cấp tỉnh, hạch toán mục lục ngân sách mục thu khác, tiểu mục 4914.
3. Khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo quy định tại khoản 1 Điều này không được khấu trừ vào tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất phải nộp, nhưng được tính vào vốn đầu tư của dự án theo quy định.
Điều 4. Quản lý sử dụng kinh phí
1. Sử dụng kinh phí thu được:
Khoản tiền thu được theo quy định tại
2. Nội dung chi:
Thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 35/2015/NĐ-CP và hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư số 18/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 01 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa.
Điều 5. Trách nhiệm của Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và người sử dụng đất
1. Sở Tài chính có trách nhiệm:
a) Hàng năm, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan liên quan, căn cứ vào kế hoạch chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn Tỉnh, dự kiến khoản thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa và khoản tiền Trung ương hỗ trợ cho Tỉnh theo khoản 2 Điều 7 Nghị định 35/2015/NĐ-CP để tổng hợp vào dự toán thu, chi ngân sách tỉnh, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.
b) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư báo cáo, đề xuất Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư hỗ trợ kinh phí cho địa phương sản xuất lúa (nếu có) theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 35/2015/NĐ-CP.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:
a) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ghi rõ diện tích đất chuyên trồng lúa nước mà cơ quan, tổ chức chuyển thành đất phi nông nghiệp và nêu rõ trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài lập bản kê khai số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa phải nộp, tương ứng với diện tích đất chuyên trồng lúa nước trong Quyết định giao đất, cho thuê đất gửi về cơ quan tài chính cấp tỉnh để xác định và hướng dẫn cơ quan, tổ chức, cá nhân nộp khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa nước theo quy định khoản 2 Điều 3 Quyết định này.
b) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố xác định vị trí, diện tích đất chuyên trồng lúa nước.
3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm:
a) Căn cứ phương án cải tạo nâng cao chất lượng đất chuyên trồng lúa nước hoặc đất trồng lúa nước còn lại cho cả thời kỳ và từng năm do Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố lập để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;
b) Tổng hợp dự toán kinh phí kiến nghị Trung ương hỗ trợ theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 35/2015/NĐ-CP (nếu có), gửi Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư để báo cáo, đề xuất gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo quy định.
4. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài chính để thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều này.
5. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm:
a) Căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trồng lúa trong từng thời kỳ được cấp có thẩm quyền phê duyệt của địa phương, chất lượng đất chuyên trồng lúa nước trên địa bàn và điều kiện thực tế của địa phương để lập phương án cải tạo nâng cao chất lượng đất chuyên trồng lúa nước hoặc đất trồng lúa nước còn lại cho cả thời kỳ và từng năm gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
b) Chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường ghi rõ diện tích đất chuyên trồng lúa nước mà hộ gia đình, cá nhân chuyển thành đất phi nông nghiệp và nêu rõ trách nhiệm của hộ gia đình, cá nhân lập bản kê khai số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa phải nộp, tương ứng với diện tích đất chuyên trồng lúa nước trong Quyết định giao đất, cho thuê đất gửi cơ quan tài chính cùng cấp để xác định và hướng dẫn cơ quan, tổ chức, cá nhân nộp khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa nước theo quy định.
c) Chỉ đạo cơ quan tài chính các huyện, thành phố chủ trì, phối hợp với Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn căn cứ bản kê khai của hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để xác định và hướng dẫn nộp khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa nộp vào ngân sách tỉnh theo quy định tại
6. Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài được Nhà nước giao đất, cho thuê đất (gọi tắt là người sử dụng đất) có trách nhiệm:
a) Đối với các cơ quan, tổ chức trong nước; tổ chức nước ngoài:
Căn cứ Quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền lập bản kê khai số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa phải nộp, tương ứng với diện tích đất chuyên trồng lúa nước được Nhà nước giao, cho thuê gửi về cơ quan tài chính cấp tỉnh để xác định và hướng dẫn nộp khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa nước theo quy định.
b) Đối với hộ gia đình, cá nhân trong nước; cá nhân nước ngoài:
Căn cứ Quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền lập bản kê khai số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa phải nộp, tương ứng với diện tích đất chuyên trồng lúa nước được Nhà nước giao, cho thuê gửi về cơ quan tài chính các huyện, thành phố để xác định và hướng dẫn nộp khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo quy định.
Điều 6. Thời hạn nộp tiền bảo vệ phát triển đất trồng lúa nước
Người sử dụng đất có trách nhiệm nộp khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa nước theo thời hạn như sau:
1. Trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày ký Thông báo của cơ quan tài chính, người sử dụng đất phải nộp 50% tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo Thông báo.
2. Trong vòng sáu mươi (60) ngày tiếp theo, người sử dụng đất phải nộp 50% tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa còn lại theo Thông báo.
3. Quá thời hạn nêu trên, người sử dụng đất chưa nộp đủ khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa nước theo Thông báo thì phải nộp tiền chậm nộp đối với số tiền chưa nộp theo mức quy định của pháp luật về quản lý thuế.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2017.
2. Trong quá trình thực hiện Quyết định này nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; tổ chức, cá nhân liên quan phản ánh kịp thời cho các Sở, ngành chức năng để được hướng dẫn thực hiện; trường hợp vượt thẩm quyền thì các Sở, ngành chức năng có ý kiến trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 28/2015/QĐ-UBND ban hành quy định mức nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa nước khi chuyển đất lúa nước sang đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 2Nghị quyết 72/2016/NQ-HĐND thông qua danh mục chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa nước để thực hiện dự án năm 2017 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 3Nghị quyết 117/2017/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 72/2016/NQ-HĐND về chuyển mục đích đất trồng lúa nước để thực hiện dự án năm 2017 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 4Quyết định 54/2017/QĐ-UBND về quy định mức thu, thời hạn nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 35/2015/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5Quyết định 28/2015/QĐ-UBND ban hành quy định mức nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa nước khi chuyển đất lúa nước sang đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 6Thông tư 18/2016/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 35/2015/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Nghị quyết 72/2016/NQ-HĐND thông qua danh mục chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa nước để thực hiện dự án năm 2017 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 8Nghị quyết 117/2017/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 72/2016/NQ-HĐND về chuyển mục đích đất trồng lúa nước để thực hiện dự án năm 2017 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 9Nghị quyết 09/2017/NQ-HĐND phê duyệt chủ trương thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
- 10Quyết định 54/2017/QĐ-UBND về quy định mức thu, thời hạn nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Quyết định 20/2017/QĐ-UBND quy định việc thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- Số hiệu: 20/2017/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 21/07/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- Người ký: Nguyễn Tuấn Quốc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
