Quyết định số 20/2016/QĐ-UBND là văn bản pháp lý quan trọng do Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành nhằm điều chỉnh mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh. Quy định này áp dụng lộ trình thu học phí kéo dài 5 năm học, bắt đầu từ năm học 2016-2017 cho đến hết năm học 2020-2021, bao gồm đầy đủ các cấp học từ mầm non, phổ thông cho đến các bậc đào tạo nghề nghiệp, cao đẳng, trung cấp.
- Thông tin chung và hiệu lực thi hành của văn bản
- Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 8 năm 2016.
- Văn bản này thay thế hoàn toàn hai quyết định trước đây của UBND tỉnh Hậu Giang bao gồm: Quyết định số 20/2010/QĐ-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2010 (về mức thu học phí mầm non, phổ thông công lập và sửa đổi mức thu học phí hệ Trung cấp nghề) và Quyết định số 31/2011/QĐ-UBND ngày 26 tháng 8 năm 2011 (về mức thu học phí đào tạo trình độ Cao đẳng và Trung cấp).
- Mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập
Mức thu học phí đối với các cấp học này được phân chia rõ rệt theo khu vực thành thị (gồm các phường, thị trấn thuộc huyện, thị xã, thành phố) và khu vực nông thôn (gồm các xã thuộc huyện, thị xã, thành phố) với đơn vị tính là đồng/tháng/người:
- Nhà trẻ, mẫu giáo: Khu vực thành thị áp dụng mức thu ban đầu là 70.000 đồng, riêng mức thu này sẽ tăng đều 10% mỗi năm kể từ năm học 2017-2018 đến năm học 2020-2021; Khu vực nông thôn áp dụng mức cố định là 35.000 đồng.
- Trung học cơ sở: Khu vực thành thị là 60.000 đồng; Khu vực nông thôn là 30.000 đồng.
- Trung học phổ thông: Khu vực thành thị là 65.000 đồng; Khu vực nông thôn là 35.000 đồng.
- Bổ túc trung học cơ sở: Khu vực thành thị là 65.000 đồng; Khu vực nông thôn là 50.000 đồng.
- Bổ túc trung học phổ thông: Khu vực thành thị là 80.000 đồng; Khu vực nông thôn là 65.000 đồng.
- Học nghề trung học cơ sở: Khu vực thành thị là 65.000 đồng; Khu vực nông thôn là 50.000 đồng.
- Học nghề trung học phổ thông: Khu vực thành thị là 80.000 đồng; Khu vực nông thôn là 65.000 đồng.
- Mức thu học phí hệ chính quy đối với đào tạo bậc học cao đẳng, trung cấp và trung cấp nghề nghiệp
Học phí hệ chính quy được quy định tăng dần theo từng năm học nhằm phù hợp với lộ trình tự chủ tài chính và điều kiện kinh tế xã hội (đơn vị tính: đồng/tháng/người):
- Bậc Trung cấp, trung cấp nghề nghiệp:
- Năm học 2016-2017: 300.000 đồng.
- Năm học 2017-2018: 330.000 đồng.
- Năm học 2018-2019: 360.000 đồng.
- Năm học 2019-2020: 400.000 đồng.
- Năm học 2020-2021: 440.000 đồng.
- Bậc Trung cấp Y dược:
- Năm học 2016-2017: 620.000 đồng.
- Năm học 2017-2018: 680.000 đồng.
- Năm học 2018-2019: 740.000 đồng.
- Năm học 2019-2020: 780.000 đồng.
- Năm học 2020-2021: 820.000 đồng.
- Bậc Cao đẳng, cao đẳng nghề nghiệp:
- Năm học 2016-2017: 380.000 đồng.
- Năm học 2017-2018: 420.000 đồng.
- Năm học 2018-2019: 460.000 đồng.
- Năm học 2019-2020: 500.000 đồng.
- Năm học 2020-2021: 550.000 đồng.
- Bậc Cao đẳng Y dược:
- Năm học 2016-2017: 660.000 đồng.
- Năm học 2017-2018: 730.000 đồng.
- Năm học 2018-2019: 800.000 đồng.
- Năm học 2019-2020: 880.000 đồng.
- Năm học 2020-2021: 960.000 đồng.
- Mức thu học phí hệ vừa học vừa làm đối với bậc học cao đẳng, trung cấp
Học phí đối với hệ vừa học vừa làm được quy định ở mức cao hơn so với hệ chính quy tương ứng và cũng áp dụng lộ trình tăng dần qua các năm (đơn vị tính: đồng/tháng/người):
- Bậc Trung cấp:
- Năm học 2016-2017: 390.000 đồng.
- Năm học 2017-2018: 430.000 đồng.
- Năm học 2018-2019: 470.000 đồng.
- Năm học 2019-2020: 520.000 đồng.
- Năm học 2020-2021: 570.000 đồng.
- Bậc Trung cấp Y dược:
- Năm học 2016-2017: 800.000 đồng.
- Năm học 2017-2018: 880.000 đồng.
- Năm học 2018-2019: 960.000 đồng.
- Năm học 2019-2020: 1.050.000 đồng.
- Năm học 2020-2021: 1.150.000 đồng.
- Bậc Cao đẳng:
- Năm học 2016-2017: 500.000 đồng.
- Năm học 2017-2018: 550.000 đồng.
- Năm học 2018-2019: 600.000 đồng.
- Năm học 2019-2020: 660.000 đồng.
- Năm học 2020-2021: 720.000 đồng.
- Bậc Cao đẳng Y dược:
- Năm học 2016-2017: 850.000 đồng.
- Năm học 2017-2018: 930.000 đồng.
- Năm học 2018-2019: 1.020.000 đồng.
- Năm học 2019-2020: 1.120.000 đồng.
- Năm học 2020-2021: 1.230.000 đồng.
- Mức thu học phí đối với trường hợp học lại
Học phí học lại được tính theo đơn vị tín chỉ (đồng/tín chỉ) và phân định rõ theo từng hệ đào tạo:
- Học lại đối với hệ chính quy:
- Trung cấp: Tăng dần từ 60.000 đồng (năm học 2016-2017) lên 66.000 đồng, 72.000 đồng, 80.000 đồng và đạt 88.000 đồng vào năm học 2020-2021.
- Trung cấp Y dược: Tăng dần từ 113.000 đồng (năm học 2016-2017) lên 124.000 đồng, 135.000 đồng, 142.000 đồng và đạt 149.000 đồng vào năm học 2020-2021.
- Cao đẳng: Tăng dần từ 109.000 đồng (năm học 2016-2017) lên 120.000 đồng, 131.000 đồng, 143.000 đồng và đạt 157.000 đồng vào năm học 2020-2021.
- Cao đẳng Y dược: Áp dụng mức 174.000 đồng (năm học 2016-2017), 192.000 đồng (năm học 2017-2018), 211.000 đồng (năm học 2018-2019), sau đó điều chỉnh về mức 80.000 đồng (năm học 2019-2020) và 88.000 đồng (năm học 2020-2021).
- Học lại đối với hệ vừa học vừa làm:
- Trung cấp: Tăng dần từ 78.000 đồng (năm học 2016-2017) lên 86.000 đồng, 94.000 đồng, 104.000 đồng và đạt 114.000 đồng vào năm học 2020-2021.
- Trung cấp Y dược: Tăng dần từ 145.000 đồng (năm học 2016-2017) lên 160.000 đồng, 175.000 đồng, 191.000 đồng và đạt 209.000 đồng vào năm học 2020-2021.
- Cao đẳng: Tăng dần từ 143.000 đồng (năm học 2016-2017) lên 157.000 đồng, 171.000 đồng, 189.000 đồng và đạt 206.000 đồng vào năm học 2020-2021.
- Cao đẳng Y dược: Tăng dần từ 224.000 đồng (năm học 2016-2017) lên 245.000 đồng, 268.000 đồng, 295.000 đồng và đạt 324.000 đồng vào năm học 2020-2021.
- Tổ chức thực hiện và trách nhiệm thi hành
- Trách nhiệm triển khai và quản lý: Giao Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, cùng Hiệu trưởng Trường Cao đẳng cộng đồng Hậu Giang chịu trách nhiệm phổ biến, triển khai quyết định này đến toàn bộ các đơn vị, tổ chức và cá nhân liên quan.
- Chính sách miễn, giảm và hỗ trợ: Các cơ quan nêu trên có trách nhiệm chỉ đạo sát sao các đơn vị trực thuộc thực hiện đúng các quy định về thu, miễn, giảm học phí, cũng như hỗ trợ chi phí học tập cho các đối tượng chính sách theo đúng tinh thần của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ.
- Đối tượng thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm nghiêm túc thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 20/2016/QĐ-UBND | Hậu Giang, ngày 02 tháng 8 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Luật Giáo dục đại học ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 27 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021;
Căn cứ Nghị quyết số 11/2016/NQ-HĐND ngày 05 tháng 7 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo và Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập kể từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, cụ thể như sau:
1. Mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông
Đvt: đồng/tháng/người
| STT | Cấp, bậc học | Từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021 | |
| Khu vực thành thị (gồm các phường, thị trấn thuộc huyện, thị xã, thành phố) | Khu vực nông thôn (gồm các xã, thuộc huyện, thị xã, thành phố) | ||
| 1 | Nhà trẻ, mẫu giáo | 70.000 | 35.000 |
| 2 | Trung học cơ sở | 60.000 | 30.000 |
| 3 | Trung học phổ thông | 65.000 | 35.000 |
| 4 | Bổ túc trung học cơ sở | 65.000 | 50.000 |
| 5 | Bổ túc trung học phổ thông | 80.000 | 65.000 |
| 6 | Học nghề trung học cơ sở | 65.000 | 50.000 |
| 7 | Học nghề trung học phổ thông | 80.000 | 65.000 |
* Đối với mức thu học phí nhà trẻ, mẫu giáo khu vực thành thị tăng mỗi năm 10% từ năm học 2017 - 2018 đến năm học 2020 - 2021.
2. Mức thu học phí hệ chính quy đối với đào tạo bậc học cao đẳng, trung cấp và trung cấp nghề nghiệp
Đvt: đồng/tháng/người
| STT | Cấp, bậc học | Năm học 2016-2017 | Năm học 2017-2018 | Năm học 2018-2019 | Năm học 2019-2020 | Năm học 2020-2021 |
| 1 | Trung cấp, trung cấp nghề nghiệp | 300.000 | 330.000 | 360.000 | 400.000 | 440.000 |
| 2 | Trung cấp Y dược | 620.000 | 680.000 | 740.000 | 780.000 | 820.000 |
| 3 | Cao đẳng, cao đẳng nghề nghiệp | 380.000 | 420.000 | 460.000 | 500.000 | 550.000 |
| 4 | Cao đẳng Y dược | 660.000 | 730.000 | 800.000 | 880.000 | 960.000 |
3. Mức thu học phí hệ vừa học vừa làm đối với bậc học cao đẳng, trung cấp
Đvt: đồng/tháng/người
| STT | Cấp, bậc học | Năm học 2016-2017 | Năm học 2017-2018 | Năm học 2018-2019 | Năm học 2019-2020 | Năm học 2020-2021 |
| 1 | Trung cấp | 390.000 | 430.000 | 470.000 | 520.000 | 570.000 |
| 2 | Trung cấp Y dược | 800.000 | 880.000 | 960.000 | 1.050.000 | 1.150.000 |
| 3 | Cao đẳng | 500.000 | 550.000 | 600.000 | 660.000 | 720.000 |
| 4 | Cao đẳng Y dược | 850.000 | 930.000 | 1.020.000 | 1.120.000 | 1.230.000 |
4. Mức thu học phí học lại
a. Mức thu học phí học lại hệ chính quy đối với bậc học cao đẳng, trung cấp
Đvt: đồng/tín chỉ
| STT | Cấp, bậc học | Năm học 2016-2017 | Năm học 2017-2018 | Năm học 2018-2019 | Năm học 2019-2020 | Năm học 2020-2021 |
| 1 | Trung cấp | 60.000 | 66.000 | 72.000 | 80.000 | 88.000 |
| 2 | Trung cấp Y được | 113.000 | 124.000 | 135.000 | 142.000 | 149.000 |
| 3 | Cao đẳng | 109.000 | 120.000 | 131.000 | 143.000 | 157.000 |
| 4 | Cao đẳng Y dược | 174.000 | 192.000 | 211.000 | 80.000 | 88.000 |
b. Mức thu học phí học lại hệ vừa học vừa làm đối với bậc học cao đẳng, trung cấp
Đvt: đồng/tín chỉ
| STT | Cấp, bậc học | Năm học 2016-2017 | Năm học 2017-2018 | Năm học 2018-2019 | Năm học 2019-2020 | Năm học 2020-2021 |
| 1 | Trung cấp | 78.000 | 86.000 | 94.000 | 104.000 | 114.000 |
| 2 | Trung cấp Y dược | 145.000 | 160.000 | 175.000 | 191.000 | 209.000 |
| 3 | Cao đẳng | 143.000 | 157.000 | 171.000 | 189.000 | 206.000 |
| 4 | Cao đẳng Y dược | 224.000 | 245.000 | 268.000 | 295.000 | 324.000 |
Điều 2. Giao Giám đốc: Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Hiệu trưởng Trường Cao đẳng cộng đồng Hậu Giang chịu trách nhiệm triển khai Quyết định này đến các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan; đồng thời, chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện thu, miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập cho các đối tượng và sử dụng học phí theo đúng quy định tại Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021 và Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 8 năm 2016 và thay thế các Quyết định sau:
- Quyết định số 20/2010/QĐ-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2010 của UBND tỉnh quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông công lập kể từ năm học 2010 - 2011 và sửa đổi mức thu học phí hệ Trung cấp nghề trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
- Quyết định số 31/2011/QĐ-UBND ngày 26 tháng 8 năm 2011 của UBND tỉnh quy định mức thu học phí đào tạo trình độ Cao đẳng và Trung cấp kể từ năm học 2011 - 2012 đến năm học 2014 - 2015 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc: Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Hiệu trưởng Trường Cao đẳng cộng đồng Hậu Giang, Thủ trưởng cơ quan ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố; các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 20/2010/QĐ-UBND quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông công lập kể từ năm học 2010 - 2011 và sửa đổi mức thu học phí hệ Trung cấp nghề tỉnh Hậu Giang
- 2Quyết định 31/2011/QĐ-UBND quy định mức thu học phí đào tạo trình độ Cao đẳng và Trung cấp kể từ năm học 2011-2012 đến năm học 2014-2015 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 3Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐND quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương từ năm học 2017-2018 đến năm học 2020-2021
- 4Nghị quyết 09/2017/NQ-HĐND quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập chương trình giáo dục đại trà trên địa bàn tỉnh Lào Cai năm học 2017-2018
- 5Nghị quyết 21/2017/NQ-HĐND quy định về mức thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non và cơ sở giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Tiền Giang năm học 2017-2018
- 1Quyết định 20/2010/QĐ-UBND quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông công lập kể từ năm học 2010 - 2011 và sửa đổi mức thu học phí hệ Trung cấp nghề tỉnh Hậu Giang
- 2Quyết định 31/2011/QĐ-UBND quy định mức thu học phí đào tạo trình độ Cao đẳng và Trung cấp kể từ năm học 2011-2012 đến năm học 2014-2015 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 1Luật Giáo dục 2005
- 2Luật giáo dục sửa đổi năm 2009
- 3Luật giáo dục đại học 2012
- 4Luật Giáo dục nghề nghiệp 2014
- 5Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 7Nghị định 86/2015/NĐ-CP quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021
- 8Thông tư liên tịch 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện Nghị định 86/2015/NĐ-CP quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021 do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính - Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội ban hành
- 9Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐND quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương từ năm học 2017-2018 đến năm học 2020-2021
- 10Nghị quyết 09/2017/NQ-HĐND quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập chương trình giáo dục đại trà trên địa bàn tỉnh Lào Cai năm học 2017-2018
- 11Nghị quyết 21/2017/NQ-HĐND quy định về mức thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non và cơ sở giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Tiền Giang năm học 2017-2018
- 12Nghị quyết 11/2016/NQ-HĐND về quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục công lập từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
Quyết định 20/2016/QĐ-UBND về mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục công lập kể từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- Số hiệu: 20/2016/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 02/08/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh Hậu Giang
- Người ký: Đồng Văn Thanh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/08/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
