Giới thiệu chung về Quyết định 20/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2014/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành quy định chi tiết về giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô đối với các bến xe trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thống nhất quản lý giá dịch vụ bến bãi, tạo cơ sở pháp lý cho các đơn vị khai thác bến xe và các đơn vị kinh doanh vận tải hành khách hoạt động ổn định, minh bạch.
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quyết định quy định rõ ràng về phạm vi và đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của chính sách giá dịch vụ bến xe:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô đối với toàn bộ các bến xe ô tô hoạt động trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các đơn vị trực tiếp quản lý, khai thác bến xe ô tô; các đơn vị tham gia kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định; và các đơn vị vận tải hành khách bằng xe buýt xuất phát từ các bến xe trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long đi các địa phương khác.
2. Nguyên tắc và căn cứ xác định giá dịch vụ
Việc tính giá dịch vụ xe ra, vào bến được thực hiện dựa trên các nguyên tắc đồng bộ sau:
- Phân loại bến xe: Mức giá được xây dựng tương ứng từ bến xe loại 1 đến bến xe loại 6, căn cứ theo tiêu chí phân loại tại Thông tư số 49/2012/TT-BGTVT ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ Giao thông vận tải về Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về bến xe khách.
- Thuế giá trị gia tăng: Mức giá dịch vụ quy định tại văn bản này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).
- Căn cứ tính giá: Giá dịch vụ được thu dựa trên trọng tải hoặc số ghế thiết kế của xe được ghi nhận chính thức trong sổ kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện.
3. Biểu giá dịch vụ chi tiết cho từng loại bến xe và loại hình vận tải
Quyết định phân chia giá dịch vụ chi tiết theo hai loại hình vận tải chính:
a) Đối với vận tải hành khách theo tuyến cố định:
Mức giá được tính theo đơn vị đồng/ghế/chuyến và phân biệt theo cự ly tuyến đường (dưới hoặc bằng 100Km và trên 100Km) cùng với loại bến xe:
- Bến xe loại 1:
- Tuyến có cự ly từ 100Km trở xuống: 2.000 đồng/ghế/chuyến.
- Tuyến có cự ly trên 100Km: 2.500 đồng/ghế/chuyến.
- Bến xe loại 2 (bằng 95% bến loại 1):
- Tuyến có cự ly từ 100Km trở xuống: 1.900 đồng/ghế/chuyến.
- Tuyến có cự ly trên 100Km: 2.400 đồng/ghế/chuyến.
- Bến xe loại 3 (bằng 90% bến loại 1):
- Tuyến có cự ly từ 100Km trở xuống: 1.800 đồng/ghế/chuyến.
- Tuyến có cự ly trên 100Km: 2.200 đồng/ghế/chuyến.
- Bến xe loại 4 (bằng 85% bến loại 1):
- Tuyến có cự ly từ 100Km trở xuống: 1.700 đồng/ghế/chuyến.
- Tuyến có cự ly trên 100Km: 2.100 đồng/ghế/chuyến.
- Bến xe loại 5 (bằng 80% bến loại 1):
- Tuyến có cự ly từ 100Km trở xuống: 1.600 đồng/ghế/chuyến.
- Tuyến có cự ly trên 100Km: 2.000 đồng/ghế/chuyến.
- Bến xe loại 6 (bằng 75% bến loại 1):
- Tuyến có cự ly từ 100Km trở xuống: 1.500 đồng/ghế/chuyến.
- Tuyến có cự ly trên 100Km: 1.900 đồng/ghế/chuyến.
b) Đối với vận tải hành khách bằng xe buýt:
Áp dụng mức giá chung đồng nhất cho xe ra, vào bến từ loại 1 đến loại 6, phân theo số lượng ghế thiết kế (bao gồm cả ghế ngồi và chỗ đứng):
- Xe buýt có thiết kế từ 50 ghế trở xuống: 10.000 đồng/chuyến xe.
- Xe buýt có thiết kế trên 50 ghế: 12.000 đồng/chuyến xe.
4. Cơ chế điều chỉnh giá và tổ chức thực hiện
Quyết định cũng dự phòng các phương án thay đổi giá dịch vụ để phù hợp với thực tế khách quan:
- Cơ sở điều chỉnh: Mức giá dịch vụ xe ra, vào bến có thể được xem xét điều chỉnh tăng hoặc giảm tương ứng tùy thuộc vào sự biến động của chỉ số giá cả, vật giá trên thị trường và mức độ tái đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất của các bến xe ô tô.
- Quy trình điều chỉnh: Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Sở Giao thông vận tải để theo dõi biến động thị trường, xây dựng phương án và trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh mức giá khi có biến động thực tế.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và được đăng Công báo tỉnh Vĩnh Long.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Vĩnh Long cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 20/2014/QĐ-UBND | Vĩnh Long, ngày 21 tháng 10 năm 2014 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ XE RA, VÀO BẾN XE Ô TÔ ĐỐI VỚI CÁC BẾN XE Ô TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định cố 177/2013/NĐ-CP, ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số 49/2012/TT-BGTVT, ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về bến xe khách;
Căn cứ Thông tư Liên tịch số 129/2010/TTLT-BTC-BGTVT, ngày 27 tháng 8 năm 2010 của Bộ Tài chính và Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện giá cước vận tải đường bộ và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ;
Căn cứ Nghị quyết số 94/2014/NQ-HĐND, ngày 11 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh về phí;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 90/TTr-SGTVT, ngày 26 tháng 8 năm 2014 về việc quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng:
1. Quyết định này quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô đối với các bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
2. Áp dụng đối với các đơn vị khai thác bến xe, đơn vị tham gia vận tải hành khách theo tuyến cố định, vận tải hành khách bằng xe buýt từ các bến xe trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long đi các nơi khác.
Điều 2. Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô:
1. Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô (giá bao gồm thuế VAT) từ bến xe loại 1 đến bến xe loại 6 theo tiêu chí phân loại tại Thông tư số 49/2012/TT-BGTVT, ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về bến xe khách.
2. Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô thu theo trọng tải, ghế xe ghi trong sổ kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.
Điều 3. Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô cho từng loại bến xe:
1. Đối với vận tải hành khách theo tuyến cố định:
a) Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô bến loại 1
- Tuyến có cự ly từ 100Km trở xuống: 2.000 đồng/ghế/chuyến.
- Tuyến có cự ly trên 100Km: 2.500 đồng/ghế/chuyến.
b) Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô bến loại 2 đến loại 6
- Bến loại 2 được tính bằng 95% bến xe loại 1 = 1.900 đồng/ghế/chuyến cho cự ly từ 100Km trở xuống và 2.400 đồng/ghế/chuyến cho cự ly trên 100Km.
- Bến loại 3 được tính bằng 90% bến xe loại 1 = 1.800 đồng/ghế/chuyến cho cự ly từ 100Km trở xuống và 2.200 đồng/ghế/chuyến cho cự ly trên 100Km.
- Bến loại 4 được tính bằng 85% bến xe loại 1 = 1.700 đồng/ghế/chuyến cho cự ly từ 100Km trở xuống và 2.100 đồng/ghế/chuyến cho cự ly trên 100Km.
- Bến loại 5 được tính bằng 80% bến xe loại 1 = 1.600 đồng/ghế/chuyến cho cự ly từ 100Km trở xuống và 2.000 đồng/ghế/chuyến cho cự ly trên 100Km.
- Bến loại 6 được tính bằng 75% bến xe loại 1 = 1.500 đồng/ghế/chuyến cho cự ly từ 100Km trở xuống và 1.900 đồng/ghế/chuyến cho cự ly trên 100Km.
2. Đối với vận tải hành khách theo tuyến xe buýt: Áp dụng chung cho xe ra, vào bến từ loại 1 đến loại 6:
a) Đối với xe buýt có số ghế thiết kế từ 50 ghế trở xuống (tổng số ghế ngồi và chỗ đứng): 10.000 đồng/chuyến xe.
b) Đối với xe buýt có số ghế thiết kế trên 50 ghế (tổng số ghế ngồi và chỗ đứng): 12.000 đồng/chuyến xe.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày (mười ngày) kể từ ngày ký và được đăng công báo tỉnh.
Điều 5. Điều khoản thi hành:
1. Tuỳ theo sự biến động của vật giá trên thị trường, mức độ đầu tư cơ sở vật chất của bến xe ô tô, giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô có thể được điều chỉnh theo tỷ lệ tương ứng.
2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông vận tải trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh giá dịch vụ xe ra vào bến xe ô tô khi có biến động theo Khoản 1 Điều này.
3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. UỶ BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 15/2014/QĐ-UBND về giá dịch vụ xe ô tô ra, vào bến, trạm xe trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 2Quyết định 18/2014/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 3Quyết định 19/2014/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ các loại xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 4Quyết định 1504/QĐ-UBND về mức giá dịch vụ kế hoạch hoá gia đình thông qua thẻ khách hàng năm 2014 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 5Quyết định 78/2014/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 6Quyết định 14/2014/QĐ-UBND Quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến ô tô tại Bến xe ô tô khách tỉnh Bắc Kạn
- 7Quyết định 23/2017/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 8Quyết định 209/QĐ-UBND năm 2018 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần (tính đến ngày 31/12/2017)
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 3Thông tư liên tịch 129/2010/TTLT-BTC-BGTVT hướng dẫn giá cước vận tải đường bộ và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ do Bộ Tài chính - Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 4Thông tư 49/2012/TT-BGTVT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Bến xe khách do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 5Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 6Quyết định 15/2014/QĐ-UBND về giá dịch vụ xe ô tô ra, vào bến, trạm xe trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 7Quyết định 18/2014/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 8Quyết định 19/2014/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ các loại xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 9Nghị quyết 94/2014/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung các nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh về phí do tỉnh Vĩnh Long ban hành
- 10Quyết định 1504/QĐ-UBND về mức giá dịch vụ kế hoạch hoá gia đình thông qua thẻ khách hàng năm 2014 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 11Quyết định 78/2014/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 12Quyết định 14/2014/QĐ-UBND Quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến ô tô tại Bến xe ô tô khách tỉnh Bắc Kạn
Quyết định 20/2014/QĐ-UBND về giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô đối với bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- Số hiệu: 20/2014/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 21/10/2014
- Nơi ban hành: Tỉnh Vĩnh Long
- Người ký: Trương Văn Sáu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/10/2014
- Ngày hết hiệu lực: 06/09/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
