Tóm tắt Quyết định 20/2008/QĐ-UBND về phí qua các phà thuộc Xí nghiệp phà Bến Tre
Quyết định 20/2008/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành nhằm quy định chi tiết về mức thu phí, đối tượng miễn thu, phương thức quản lý sử dụng phí và trách nhiệm thi hành tại các bến phà trực thuộc Xí nghiệp phà Bến Tre.
1. Quy định chi tiết về mức thu phí qua các bến phà
Mức thu phí được áp dụng cụ thể cho từng nhóm đối tượng phương tiện khi lưu thông qua các bến phà: Rạch Miễu, Hàm Luông - Tân Phú, Cầu Ván và Cổ Chiên. Chi tiết mức phí (tính theo đơn vị đồng) được quy định như sau:
- Nhóm phương tiện thô sơ, xe máy và xe thô sơ có động cơ:
- Người đi xe đạp: Phà Rạch Miễu thu 1.500 đồng; phà Hàm Luông - Tân Phú, phà Cầu Ván và phà Cổ Chiên đồng mức thu 1.000 đồng.
- Người đi xe gắn máy: Phà Rạch Miễu thu 7.000 đồng; phà Hàm Luông - Tân Phú thu 5.000 đồng; phà Cầu Ván thu 2.500 đồng; phà Cổ Chiên thu 5.500 đồng.
- Xe ba gác, xe lôi đạp: Phà Rạch Miễu thu 6.000 đồng; phà Hàm Luông - Tân Phú thu 4.000 đồng; phà Cầu Ván thu 3.500 đồng; phà Cổ Chiên thu 5.500 đồng.
- Xe lôi máy, xe lam: Phà Rạch Miễu thu 14.000 đồng; phà Hàm Luông - Tân Phú thu 8.500 đồng; phà Cầu Ván thu 5.000 đồng; phà Cổ Chiên thu 11.000 đồng.
- Nhóm xe ô tô chở người (phân loại theo số chỗ ngồi):
- Xe ô tô từ 4 - 5 chỗ: Phà Rạch Miễu thu 32.000 đồng; phà Hàm Luông - Tân Phú thu 21.000 đồng; phà Cầu Ván thu 14.000 đồng; phà Cổ Chiên thu 28.000 đồng.
- Xe ô tô từ 6 - 7 chỗ: Phà Rạch Miễu thu 39.000 đồng; phà Hàm Luông - Tân Phú thu 25.000 đồng; phà Cầu Ván thu 17.000 đồng; phà Cổ Chiên thu 35.000 đồng.
- Xe ô tô từ 8 - 9 chỗ: Phà Rạch Miễu thu 46.000 đồng; phà Hàm Luông - Tân Phú thu 31.000 đồng; phà Cầu Ván thu 20.000 đồng; phà Cổ Chiên thu 42.000 đồng.
- Xe ô tô từ 10 - 12 chỗ: Phà Rạch Miễu thu 55.000 đồng; phà Hàm Luông - Tân Phú thu 36.000 đồng; phà Cầu Ván thu 22.000 đồng; phà Cổ Chiên thu 49.000 đồng.
- Xe ô tô từ 13 - 16 chỗ: Phà Rạch Miễu thu 63.000 đồng; phà Hàm Luông - Tân Phú thu 42.000 đồng; phà Cầu Ván thu 25.000 đồng; phà Cổ Chiên thu 56.000 đồng.
- Xe ô tô từ 17 - 20 chỗ: Phà Rạch Miễu thu 71.000 đồng; phà Hàm Luông - Tân Phú thu 49.000 đồng; phà Cầu Ván thu 29.000 đồng; phà Cổ Chiên thu 63.000 đồng.
- Xe ô tô từ 21 - 25 chỗ: Phà Rạch Miễu thu 81.000 đồng; phà Hàm Luông - Tân Phú thu 56.000 đồng; phà Cầu Ván thu 34.000 đồng; phà Cổ Chiên thu 70.000 đồng.
- Xe ô tô từ 26 - 30 chỗ: Phà Rạch Miễu thu 91.000 đồng; phà Hàm Luông - Tân Phú thu 63.000 đồng; phà Cầu Ván thu 38.000 đồng; phà Cổ Chiên thu 77.000 đồng.
- Xe ô tô từ 31 - 35 chỗ: Phà Rạch Miễu thu 100.000 đồng; phà Hàm Luông - Tân Phú thu 70.000 đồng; phà Cầu Ván thu 42.000 đồng; phà Cổ Chiên thu 84.000 đồng.
- Xe ô tô từ 36 - 40 chỗ: Phà Rạch Miễu thu 110.000 đồng; phà Hàm Luông - Tân Phú thu 76.000 đồng; phà Cầu Ván thu 45.000 đồng; phà Cổ Chiên thu 91.000 đồng.
- Xe ô tô từ 41 - 45 chỗ: Phà Rạch Miễu thu 118.000 đồng; phà Hàm Luông - Tân Phú thu 81.000 đồng; phà Cầu Ván thu 48.000 đồng; phà Cổ Chiên thu 98.000 đồng.
- Xe ô tô từ 46 chỗ trở lên: Phà Rạch Miễu thu 126.000 đồng; phà Hàm Luông - Tân Phú thu 87.000 đồng; phà Cầu Ván thu 50.000 đồng; phà Cổ Chiên thu 105.000 đồng.
- Nhóm xe vận tải hàng hóa (phân loại theo tải trọng thiết kế):
- Xe có trọng tải từ 1 tấn trở xuống: Phà Rạch Miễu thu 46.000 đồng; phà Hàm Luông - Tân Phú thu 31.000 đồng; phà Cầu Ván thu 18.000 đồng; phà Cổ Chiên thu 42.000 đồng.
- Xe từ trên 1 tấn đến 2 tấn: Phà Rạch Miễu thu 56.000 đồng; phà Hàm Luông - Tân Phú thu 35.000 đồng; phà Cầu Ván thu 22.000 đồng; phà Cổ Chiên thu 49.000 đồng.
- Xe từ trên 2 tấn đến 3 tấn, máy cày có rơ-moóc: Phà Rạch Miễu thu 66.000 đồng; phà Hàm Luông - Tân Phú thu 39.000 đồng; phà Cầu Ván thu 27.000 đồng; phà Cổ Chiên thu 56.000 đồng.
- Xe từ trên 3 tấn đến 4 tấn: Phà Rạch Miễu thu 76.000 đồng; phà Hàm Luông - Tân Phú thu 43.000 đồng; phà Cầu Ván thu 31.000 đồng; phà Cổ Chiên thu 63.000 đồng.
- Xe từ trên 4 tấn đến 5 tấn: Phà Rạch Miễu thu 85.000 đồng; phà Hàm Luông - Tân Phú thu 48.000 đồng; phà Cầu Ván thu 35.000 đồng; phà Cổ Chiên thu 70.000 đồng.
- Xe từ trên 5 tấn đến 6 tấn: Phà Rạch Miễu thu 95.000 đồng; phà Hàm Luông - Tân Phú thu 52.000 đồng; phà Cầu Ván thu 39.000 đồng; phà Cổ Chiên thu 77.000 đồng.
- Xe từ trên 6 tấn đến 7 tấn: Phà Rạch Miễu thu 105.000 đồng; phà Hàm Luông - Tân Phú thu 56.000 đồng; phà Cầu Ván thu 43.000 đồng; phà Cổ Chiên thu 84.000 đồng.
- Xe từ trên 7 tấn đến 8 tấn: Phà Rạch Miễu thu 112.000 đồng; phà Hàm Luông - Tân Phú thu 60.000 đồng; phà Cầu Ván thu 48.000 đồng; phà Cổ Chiên thu 91.000 đồng.
- Xe từ trên 8 tấn đến 9 tấn: Phà Rạch Miễu thu 119.000 đồng; phà Hàm Luông - Tân Phú thu 64.000 đồng; phà Cầu Ván thu 52.000 đồng; phà Cổ Chiên thu 98.000 đồng.
- Xe từ trên 9 tấn đến 10 tấn: Phà Rạch Miễu thu 126.000 đồng; phà Hàm Luông - Tân Phú thu 67.000 đồng; phà Cầu Ván thu 56.000 đồng; phà Cổ Chiên thu 105.000 đồng.
- Xe từ trên 10 tấn đến 13 tấn: Phà Rạch Miễu thu 140.000 đồng; phà Hàm Luông - Tân Phú thu 77.000 đồng; phà Cầu Ván thu 63.000 đồng; phà Cổ Chiên thu 112.000 đồng.
- Xe trên 13 tấn, xe lu bồi: Phà Rạch Miễu thu 168.000 đồng; phà Hàm Luông - Tân Phú thu 98.000 đồng; phà Cầu Ván thu 77.000 đồng; phà Cổ Chiên thu 140.000 đồng.
- Dịch vụ thuê bao phà và vé tháng dành cho cán bộ, công chức, viên chức (CBCNV):
- Thuê bao phà: Phà Rạch Miễu là 700.000 đồng; phà Hàm Luông - Tân Phú là 308.000 đồng; phà Cầu Ván là 168.000 đồng; phà Cổ Chiên là 490.000 đồng.
- Vé tháng cho CBCNV: Phà Rạch Miễu là 42.000 đồng; phà Hàm Luông - Tân Phú là 28.000 đồng; phà Cầu Ván là 21.000 đồng; phà Cổ Chiên là 35.000 đồng.
2. Đối tượng được miễn thu phí qua phà
Nhằm thực hiện chính sách an sinh xã hội và hỗ trợ các đối tượng đặc thù, Quyết định quy định miễn thu phí hoàn toàn đối với các đối tượng sau:
- Người đi bộ.
- Học sinh.
- Thương binh.
3. Nguyên tắc quản lý và sử dụng nguồn thu phí
Việc quản lý, sử dụng và quyết toán nguồn thu từ phí qua phà phải được thực hiện nghiêm túc theo đúng các quy định pháp luật hiện hành của Nhà nước về chế độ quản lý tài chính đối với phí qua phà.
4. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Giao thông vận tải, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc Xí nghiệp Phà Bến Tre; Bến trưởng các bến phà: Rạch Miễu, Hàm Luông, Tân Phú, Cầu Ván, Cổ Chiên và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
- Hiệu lực văn bản: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Quy định bãi bỏ: Quyết định này chính thức bãi bỏ hai văn bản sau:
- Quyết định số 3682/2003/QĐUB ngày 18 tháng 12 năm 2003 về việc điều chỉnh giá cước qua phà năm 2004.
- Quyết định số 39/2007/QĐ-UBND ngày 01 tháng 10 năm 2007 về quy định mức phí qua phà Cổ Chiên.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 20/2008/QĐ-UBND | Bến Tre, ngày 26 tháng 8 năm 2008 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH PHÍ QUA CÁC PHÀ TRỰC THUỘC XÍ NGHIỆP PHÀ BẾN TRE
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố thuộc Trung ương;
Căn cứ vào Nghị quyết số 08/2008/NQ-HĐND ngày 23 tháng 7 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre về việc quy định một số loại phí, lệ phí áp dụng trên địa bàn tỉnh Bến Tre;
Căn cứ Công văn số 309/HĐND ngày 19 tháng 8 năm 2008 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định mức thu phí qua phà;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức thu phí qua các phà cho từng đối tượng như sau:
ĐVT: đồng
| TT | Đối tượng | Rạch Miễu | Hàm Luông, Tân Phú | Cầu Ván | Cổ Chiên |
| 01 | Người đi xe đạp | 1.500 | 1.000 | 1.000 | 1.000 |
| 02 | Người đi xe gắn máy | 7.000 | 5.000 | 2.500 | 5.500 |
| 03 | Xe ba gác, xe lôi đạp | 6.000 | 4.000 | 3.500 | 5.500 |
| 04 | Xe lôi máy, xe lam | 14.000 | 8.500 | 5.000 | 11.000 |
| 05 | Xe ô tô 4 - 5 chỗ ngồi | 32.000 | 21.000 | 14.000 | 28.000 |
| 06 | Xe ô tô 6 - 7 chỗ ngồi | 39.000 | 25.000 | 17.000 | 35.000 |
| 07 | Xe ôtô 8 - 9 chỗ ngồi | 46.000 | 31.000 | 20.000 | 42.000 |
| 08 | Xe ô tô 10 - 12 chỗ ngồi | 55.000 | 36.000 | 22.000 | 49.000 |
| 09 | Xe ô tô từ 13 chỗ - 16 chỗ ngồi | 63.000 | 42.000 | 25.000 | 56.000 |
| 10 | Xe ô tô từ 17 chỗ - 20 chỗ ngồi | 71.000 | 49.000 | 29.000 | 63.000 |
| 11 | Xe ô tô từ 21 chỗ - 25 chỗ ngồi | 81.000 | 56.000 | 34.000 | 70.000 |
| 12 | Xe ô tô từ 26 chỗ - 30 chỗ ngồi | 91.000 | 63.000 | 38.000 | 77.000 |
| 13 | Xe ô tô từ 31 chỗ - 35 chỗ ngồi | 100.000 | 70.000 | 42.000 | 84.000 |
| 14 | Xe ô tô từ 36 chỗ - 40 chỗ ngồi | 110.000 | 76.000 | 45.000 | 91.000 |
| 15 | Xe ô tô từ 41. chỗ - 45 chỗ ngồi | 118.000 | 81.000 | 48.000 | 98.000 |
| 16 | Xe ô tô từ 46 chỗ trở lên | 126.000 | 87.000 | 50.000 | 105.000 |
| 17 | Xe trọng tải từ 1 tấn trở lại | 46.000 | 31.000 | 18.000 | 42.000 |
| 18 | Xe có trọng tải trên 1 tấn đến 2 tấn | 56.000 | 35.000 | 22.000 | 49.000 |
| 19 | Xe có trọng tải trên 2 tấn đến 3 tấn, máy cày có rơmooc | 66.000 | 39.000 | 27.000 | 56.000 |
| 20 | Xe có trọng tải trên 3 tấn đến 4 tấn | 76.000 | 43.000 | 31.000 | 63.000 |
| 21 | Xe có trọng tải trên 4 tấn đến 5 tấn | 85.000 | 48.000 | 35.000 | 70.000 |
| 22 | Xe có trọng tải trên 5 tấn đến 6 tấn | 95.000 | 52.000 | 39.000 | 77.000 |
| 23 | Xe có trọng tải trên 6 tấn đến 7 tấn | 105.000 | 56.000 | 43.000 | 84.000 |
| 24 | Xe có trọng tải trên 7 tấn đến 8 tấn | 112.000 | 60.000 | 48.000 | 91.000 |
| 25 | Xe có trọng tải trên 8 tấn đến 9 tấn | 119.000 | 64.000 | 52.000 | 98.000 |
| 26 | Xe có trọng tải trên 9 tấn đến 10 tấn | 126.000 | 67.000 | 56.000 | 105.000 |
| 27 | Xe có trọng tải trên 10 tấn đến 13 tấn | 140.000 | 77.000 | 63.000 | 112.000 |
| 28 | Xe có trọng tải trên 13 tấn, lu bồi | 168.000 | 98.000 | 77.000 | 140.000 |
| 29 | Thuê bao phà | 700.000 | 308.000 | 168.000 | 490.000 |
| 30 | Vé tháng cho CBCNV | 42.000 | 28.000 | 21.000 | 35.000 |
Điều 2. Đối tượng miễn thu phí :
- Người đi bộ;
- Học sinh, thương binh.
Điều 3. Việc quản lý và sử dụng phí qua phà thực hiện theo chế độ hiện hành về quản lý và sử dụng phí qua phà.
Điều 4. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Xí nghiệp Phà Bến Tre, Bến trưởng các bến phà: Rạch Miễu, Hàm Luông, Tân Phú, Cầu Ván, Cổ Chiên và các đối tượng qua phà chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định này.
Quyết định này bãi bỏ các Quyết định số 3682/2003/QĐUB ngày 18 tháng 12 năm 2003 về việc Điều chỉnh giá cước qua phà năm 2004 và Quyết định số 39/2007/QĐ-UBND ngày 01 tháng 10 năm 2007 về Quy định mức phí qua phà Cổ Chiên.
Quyết định này có hiệu lực sau mười ngày kể từ ngày ký ban hành./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1Quyết định 39/2007/QĐ-UBND quy định mức phí qua phà Cổ Chiên do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành
- 2Quyết định 3682/2003/QĐ-UB điều chỉnh giá cước qua phà năm 2004 do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành
- 3Quyết định 17/2011/QĐ-UBND quy định mức phí qua phà trực thuộc Trung tâm Quản lý Phà và Bến xe Bến Tre
- 4Quyết định 2185/QĐ-UBND năm 2008 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành trong lĩnh vực phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân còn hiệu lực và hết hiệu lực thi hành
- 5Quyết định 1184/QĐ-UBND năm 2013 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành từ năm 1976 đến ngày 31/12/2012 đã hết hiệu lực thi hành
- 1Quyết định 39/2007/QĐ-UBND quy định mức phí qua phà Cổ Chiên do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành
- 2Quyết định 3682/2003/QĐ-UB điều chỉnh giá cước qua phà năm 2004 do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành
- 3Quyết định 17/2011/QĐ-UBND quy định mức phí qua phà trực thuộc Trung tâm Quản lý Phà và Bến xe Bến Tre
- 4Quyết định 2185/QĐ-UBND năm 2008 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành trong lĩnh vực phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân còn hiệu lực và hết hiệu lực thi hành
- 5Quyết định 1184/QĐ-UBND năm 2013 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành từ năm 1976 đến ngày 31/12/2012 đã hết hiệu lực thi hành
- 1Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
Quyết định 20/2008/QĐ-UBND về phí qua các phà trực thuộc Xí nghiệp phà Bến Tre do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành
- Số hiệu: 20/2008/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 26/08/2008
- Nơi ban hành: Tỉnh Bến Tre
- Người ký: Nguyễn Thị Thanh Hà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/09/2008
- Ngày hết hiệu lực: 06/08/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
