Giới thiệu chung về Quyết định 20/2006/QĐ-UBND
Quyết định 20/2006/QĐ-UBND quy định chi tiết về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh Hà Nam. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm cơ sở cho việc kiện toàn tổ chức và nâng cao hiệu quả hoạt động của công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
- Vị trí và chức năng của Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh Hà Nam
Theo quy định tại Điều 1, vị trí và chức năng của Ban được xác định rõ ràng như sau:
- Là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Hà Nam.
- Có chức năng tham mưu giúp UBND tỉnh thực hiện quản lý Nhà nước về thu phí và khen thưởng trên phạm vi toàn tỉnh.
- Chịu sự quản lý trực tiếp về tổ chức, biên chế và công tác của UBND tỉnh Hà Nam.
- Chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương.
- Có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước để phục vụ các hoạt động theo quy định.
- Nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể
Điều 2 của Quyết định quy định chi tiết 12 nhiệm vụ và quyền hạn cốt lõi của Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh Hà Nam bao gồm:
- Tham mưu và cụ thể hóa chính sách: Tham mưu cho Chủ tịch UBND tỉnh và Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh nhằm cụ thể hóa các chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh.
- Thực hiện nhiệm vụ thường trực: Đóng vai trò là cơ quan thường trực của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh Hà Nam.
- Xây dựng chương trình, kế hoạch: Xây dựng các chương trình, kế hoạch và nội dung thi đua, khen thưởng theo từng thời kỳ, từng lĩnh vực nhằm thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh của tỉnh.
- Tổ chức phong trào thi đua: Giúp Chủ tịch UBND tỉnh tổ chức các phong trào thi đua và triển khai thực hiện các chính sách khen thưởng trong phạm vi quản lý.
- Tuyên truyền, hướng dẫn và kiểm tra: Thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn chuyên môn, đồng thời tổ chức kiểm tra, đôn đốc các đơn vị trực thuộc thực hiện nghiêm túc công tác thi đua, khen thưởng.
- Sơ kết, tổng kết và nhân rộng điển hình: Giúp Chủ tịch UBND tỉnh trong việc sơ kết, tổng kết phong trào; phát hiện, đúc rút kinh nghiệm và nhân rộng các điển hình tiên tiến; kiến nghị đổi mới công tác thi đua, khen thưởng; thẩm định và đề xuất các hình thức khen thưởng bảo đảm chính xác, kịp thời theo đúng quy định của pháp luật.
- Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ: Tổ chức các lớp bồi dưỡng về chủ trương, chính sách và nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ về thi đua - khen thưởng cho đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác thi đua - khen thưởng.
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo: Kiểm tra việc thực hiện các quy định về chính sách khen thưởng, tham gia giải quyết các khiếu nại, tố cáo liên quan đến công tác thi đua, khen thưởng theo quy định.
- Quản lý Quỹ thi đua, khen thưởng: Xây dựng và quản lý Quỹ thi đua, khen thưởng của tỉnh theo đúng các quy định của pháp luật.
- Quản lý hiện vật khen thưởng: Quản lý, cấp phát hiện vật khen thưởng của tỉnh theo phân cấp; thực hiện việc tổ chức và trao tặng khen thưởng theo quy định của pháp luật; làm thủ tục cấp đổi hiện vật khen thưởng bị hư hỏng, thất lạc và xác nhận hình thức khen thưởng.
- Nghiên cứu khoa học và lưu trữ thông tin: Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, xây dựng hệ thống thông tin và lưu trữ phục vụ công tác thi đua - khen thưởng.
- Quản lý nội bộ: Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, tài chính và tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của tỉnh.
- Cơ cấu tổ chức và biên chế của Ban
Cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế của Ban được quy định cụ thể tại Điều 3 và Điều 4 như sau:
- Lãnh đạo Ban: Gồm có Trưởng ban và 01 Phó trưởng ban. Trong đó, Trưởng ban là người đứng đầu Ban, phụ trách chung theo chế độ thủ trưởng, chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Ban. Phó trưởng ban là người giúp việc cho Trưởng ban, được Trưởng ban phân công phụ trách, chỉ đạo một số lĩnh vực công tác cụ thể và chịu trách nhiệm trước Trưởng ban, trước pháp luật về lĩnh vực được giao.
- Cơ cấu tổ chức phòng ban: Ban gồm có Văn phòng và Phòng Nghiệp vụ - Thanh tra. Văn phòng do Chánh Văn phòng phụ trách, Phòng do Trưởng phòng phụ trách. Nếu đủ điều kiện, các đơn vị này có thể bố trí thêm 01 Phó Văn phòng hoặc 01 Phó Trưởng phòng để giúp việc.
- Biên chế: Biên chế của Ban thuộc biên chế quản lý Nhà nước, do UBND tỉnh giao chỉ tiêu kế hoạch hàng năm.
- Thẩm quyền của Trưởng ban: Trưởng ban có trách nhiệm căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ, chỉ tiêu biên chế được giao và năng lực cán bộ để bố trí, bổ nhiệm cán bộ, nhân viên, đồng thời quy định nhiệm vụ cụ thể cho Văn phòng và Phòng Nghiệp vụ - Thanh tra hoạt động đúng pháp luật.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
Điều 5 quy định về hiệu lực và trách nhiệm thi hành quyết định:
- Hiệu lực: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Trưởng Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh Hà Nam cùng Thủ trưởng các ngành, các cấp có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 20/2006/QĐ-UBND | Phủ Lý, ngày 30 tháng 08 năm 2006 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BAN THI ĐUA-KHEN THƯỞNG TỈNH HÀ NAM
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 171/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2004 của Chính phủ về quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị định số 122/2005/NĐ-CP, ngày 04 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ quy định tổ chức làm công tác thi đua-khen thưởng;
Căn cứ Nghị quyết số 12/2005/NQ-HĐND ngày 09 tháng 02 năm 2005 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam về thành lập Ban thi đua - Khen thưởng tỉnh;
Theo đề nghị của Trưởng ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh và Giám đốc Sở Nội vụ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị trí, chức năng:
Ban Thi đua-Khen thưởng tỉnh Hà Nam là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh có chức năng tham mưu giúp UBND tỉnh thực hiện quản lý Nhà nước về thu phí và khen thưởng trên phạm vi toàn tỉnh.
Ban Thi đua-Khen thưởng tỉnh chịu sự quản lý về tổ chức biên chế và công tác của UBND tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Ban Thi đua-Khen thưởng Trung ương.
Ban thi đua khen thưởng tỉnh có tư cách pháp nhân, được sử dụng con dấu riêng và mở tài khoản tại kho bạc Nhà nước để hoạt động.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn:
1. Tham mưu cho Chủ tịch UBND tỉnh và Hội đồng Thi đua-Khen thưởng tỉnh để cụ thể hóa chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh.
2. Làm nhiệm vụ thường trực của Hội đồng Thi đua-Khen thưởng tỉnh.
3. Xây dựng chương trình kế hoạch, nội dung thi đua, khen thưởng cho từng thời kỳ và từng lĩnh vực nhằm thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh của tỉnh.
4. Giúp Chủ tịch UBND tỉnh tổ chức các phong trào thi đua và thực hiện chính sách khen thưởng trong phạm vi quản lý.
5. Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn, tổ chức kiểm tra, đôn đốc các đơn vị trực thuộc thực hiện công tác thi đua, khen thưởng.
6. Giúp Chủ tịch UBND tỉnh trong việc sơ kết, tổng kết, phát hiện điển hình, đúc rút và phổ biến kinh nghiệm, nhân rộng phong trào thi đua và các điển hình tiên tiến; kiến nghị đổi mới công tác thi đua, khen thưởng; xem xét, thẩm định, đề xuất các hình thức khen thưởng đảm bảo chính xác, kịp thời theo đúng quy định của pháp luật.
7. Tổ chức bồi dưỡng về chủ trương chính sách, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ về thi đua-khen thưởng cho cán bộ, công chức làm công tác thi đua-khen thưởng.
8. Kiểm tra việc thực hiện các quy định về chính sách khen thưởng, tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo về công tác thi đua, khen thưởng.
9. Xây dựng và quản lý quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật.
10. Quản lý, cấp phát hiện vật khen thưởng của tỉnh theo phân cấp; thực hiện việc tổ chức và trao tặng khen thưởng theo quy định của pháp luật. Làm thủ tục cấp đổi hiện vật khen thưởng bị hư hỏng, thất lạc và xác nhận hình thức khen thưởng.
11. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ KHKT, xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác thi đua-khen thưởng.
12. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, tài chính, tài sản theo quy định của Pháp luật và phân cấp của tỉnh.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức:
1. Lãnh đạo Ban gồm có: Trưởng ban và 01 Phó trưởng ban.
- Trưởng ban là người đứng đầu Ban, phụ trách chung theo chế độ thủ trưởng, chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Ban Thi đua-Khen thưởng Trung ương, trước pháp luật về toàn bộ các hoạt động của Ban Thi đua-Khen thưởng.
- Phó trưởng Ban là người giúp việc Trưởng ban, được Trưởng ban phân công phụ trách, chỉ đạo một số lĩnh vực công tác cụ thể: chịu trách nhiệm trước Trưởng ban, trước pháp luật về lĩnh vực công tác được giao.
2. Cơ cấu tổ chức:
- Văn phòng.
- Phòng Nghiệp vụ - Thanh tra.
Phòng do Trưởng phòng, Văn phòng do Chánh Văn phòng phụ trách, nếu đủ điều kiện có thể có 01 Phó Trưởng phòng, 01 Phó Văn phòng giúp việc.
3. Biên chế:
Biên chế của Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh thuộc biên chế quản lý Nhà nước, được UBND tỉnh giao theo kế hoạch hàng năm.
Điều 4. Trưởng Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh căn cứ yêu cầu, nhiệm vụ, biên chế được giao và khả năng cán bộ có trách nhiệm bố trí, bổ nhiệm cán bộ, nhân viên, quy định nhiệm vụ cụ thể cho Văn phòng và Phòng nghiệp vụ - Thanh tra hoạt động theo đúng quy định của pháp luật.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Trưởng Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh và Thủ trưởng các ngành, các cấp có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1Quyết định 63/2006/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Thi đua - Khen thưởng thành phố Cần Thơ
- 2Quyết định 52/2006/QĐ-UBND quy định chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của ban thi đua - khen thưởng do tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 3Quyết định 74/2006/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của ban thi đua - khen thưởng do tỉnh Gia Lai ban hành
- 4Quyết định 41/2008/QĐ-UBND về Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Thi đua Khen thưởng thuộc Sở Nội vụ tỉnh Sóc Trăng
- 5Quyết định 378/QĐ-UBND năm 2018 công bố kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành 20 năm (từ ngày 01/01/1997 đến ngày 31/12/2017)
- 1Nghị định 122/2005/NĐ-CP về tổ chức làm công tác thi đua, khen thưởng
- 2Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3Nghị định 171/2004/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- 4Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 5Quyết định 63/2006/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Thi đua - Khen thưởng thành phố Cần Thơ
- 6Quyết định 52/2006/QĐ-UBND quy định chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của ban thi đua - khen thưởng do tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 7Quyết định 74/2006/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của ban thi đua - khen thưởng do tỉnh Gia Lai ban hành
- 8Quyết định 41/2008/QĐ-UBND về Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Thi đua Khen thưởng thuộc Sở Nội vụ tỉnh Sóc Trăng
Quyết định 20/2006/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Thi đua-Khen thưởng tỉnh Hà Nam
- Số hiệu: 20/2006/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 30/08/2006
- Nơi ban hành: Tỉnh Hà Nam
- Người ký: Trần Xuân Lộc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/09/2006
- Ngày hết hiệu lực: 07/08/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
