Quyết định số 1983/QĐ-UBND năm 2022 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ phê duyệt Điều lệ Hội Nữ doanh nhân thành phố Cần Thơ, nhiệm kỳ 2022-2027. Đây là văn bản pháp lý quan trọng xác lập cơ sở tổ chức, quyền hạn, nhiệm vụ và cơ chế hoạt động của Hội nhằm thúc đẩy sự phát triển của cộng đồng nữ doanh nhân trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Phê duyệt và hiệu lực thi hành của Quyết định (Điều 1 - Điều 3)
- Phê duyệt Điều lệ: Quyết định chính thức phê duyệt Điều lệ Hội Nữ doanh nhân thành phố Cần Thơ đã được Đại hội nhiệm kỳ 2022 - 2027 của Hội thông qua ngày 18 tháng 5 năm 2022.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Hội Nữ doanh nhân thành phố Cần Thơ cùng Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Hội (Điều 5)
Hội Nữ doanh nhân thành phố Cần Thơ tổ chức và hoạt động dựa trên các nguyên tắc cốt lõi sau:
- Tự nguyện, tự quản.
- Dân chủ, bình đẳng, công khai và minh bạch.
- Tự bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động.
- Hoạt động không vì mục đích lợi nhuận.
- Tuân thủ nghiêm túc Hiến pháp, pháp luật Việt Nam và Điều lệ Hội.
Quyền hạn của Hội Nữ doanh nhân thành phố Cần Thơ (Điều 6)
Hội được trao các quyền hạn cụ thể để thực hiện vai trò đại diện và hỗ trợ hội viên:
- Tuyên truyền rộng rãi về mục đích hoạt động của Hội.
- Đại diện cho hội viên trong các mối quan hệ đối nội và đối ngoại liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Hội.
- Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của hội viên phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Hội và quy định pháp luật.
- Tham gia vào các chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu, tư vấn, phản biện và giám định xã hội theo yêu cầu của cơ quan nhà nước; cung cấp dịch vụ công thuộc lĩnh vực hoạt động, tổ chức dạy nghề và truyền nghề theo quy định.
- Tham gia đóng góp ý kiến vào các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến nội dung hoạt động của Hội; kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về các vấn đề phát triển Hội và lĩnh vực hoạt động; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, các hoạt động dịch vụ và cấp chứng chỉ hành nghề khi đủ điều kiện.
- Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, tổ chức liên quan để hoàn thành nhiệm vụ.
- Thành lập các pháp nhân trực thuộc Hội theo quy định của pháp luật.
- Gây quỹ Hội từ hội phí của hội viên và các nguồn thu từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ hợp pháp để tự trang trải kinh phí hoạt động.
- Tiếp nhận các nguồn tài trợ hợp pháp từ tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; nhận hỗ trợ kinh phí từ Nhà nước đối với các hoạt động gắn liền với nhiệm vụ được giao.
Nhiệm vụ của Hội Nữ doanh nhân thành phố Cần Thơ (Điều 7)
Hội có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ và nhiệm vụ sau:
- Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định pháp luật về tổ chức, hoạt động và tuân thủ Điều lệ Hội đã được phê duyệt; không lợi dụng hoạt động của Hội để gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự xã hội, đạo đức, thuần phong mỹ tục và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức.
- Tập hợp, đoàn kết và phối hợp hoạt động giữa các hội viên vì lợi ích chung; thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích nhằm phát triển lĩnh vực hoạt động, đóng góp vào sự phát triển chung của đất nước.
- Phổ biến, huấn luyện kiến thức, hướng dẫn hội viên chấp hành pháp luật, chính sách của Nhà nước và các quy chế, quy định của Hội.
- Đại diện hội viên kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền về các chủ trương, chính sách liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội.
- Hòa giải các tranh chấp, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ Hội theo quy định.
- Xây dựng và ban hành quy tắc đạo đức trong hoạt động của Hội.
- Quản lý, sử dụng các nguồn kinh phí của Hội đúng quy định pháp luật.
- Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ hàng năm về tình hình tổ chức và hoạt động gửi Ủy ban nhân dân thành phố (qua Sở Nội vụ), Sở Kế hoạch và Đầu tư cùng các sở, ban, ngành liên quan; đồng thời công khai thông tin trong nội bộ Hội.
- Lập, lưu giữ và quản lý hồ sơ, tài liệu của Hội theo đúng quy định của Nhà nước.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.
Chế độ hội viên của Hội (Điều 8 - Điều 11)
1. Phân loại và tiêu chuẩn hội viên (Điều 8):
- Hội viên chính thức: Là nữ công dân Việt Nam đang là chủ, quản lý, điều hành doanh nghiệp hoặc tổ chức kinh tế, xã hội, nghề nghiệp được thành lập và hoạt động hợp pháp trên địa bàn thành phố Cần Thơ, tán thành Điều lệ Hội và tự nguyện gia nhập. Đối với tổ chức, là các tổ chức Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực liên quan, đáp ứng đủ tiêu chuẩn và tự nguyện gia nhập.
- Hội viên liên kết: Gồm các nữ doanh nhân không đủ điều kiện làm hội viên chính thức hoặc các tổ chức tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện xin gia nhập và được xem xét công nhận.
- Hội viên danh dự: Là các doanh nhân xuất sắc trong và ngoài nước, các cá nhân tiêu biểu có uy tín xã hội, nhiệt tình đóng góp cho Hội, hoặc thành viên lãnh đạo các sở, ngành được mời tham gia.
2. Quyền của hội viên (Điều 9):
- Được Hội bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp.
- Được cung cấp thông tin và tham gia các hoạt động do Hội tổ chức.
- Tham gia thảo luận, quyết định các chủ trương công tác; kiến nghị, đề xuất với cơ quan có thẩm quyền về các vấn đề liên quan.
- Dự Đại hội, ứng cử, đề cử và bầu cử vào các cơ quan lãnh đạo, Ban Kiểm tra của Hội (áp dụng đối với hội viên chính thức).
- Giới thiệu hội viên mới và được khen thưởng theo quy định.
- Được cấp thẻ hội viên (nếu có) và được xin ra khỏi Hội.
- Lưu ý về hội viên liên kết và danh dự: Được hưởng các quyền như hội viên chính thức, ngoại trừ quyền biểu quyết các vấn đề của Hội và quyền ứng cử, đề cử, bầu cử Ban Lãnh đạo, Ban Kiểm tra Hội.
3. Nghĩa vụ của hội viên (Điều 10):
- Nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước và Điều lệ, quy định của Hội.
- Tích cực tham gia sinh hoạt, hoạt động của Hội; đoàn kết, hợp tác xây dựng Hội vững mạnh.
- Bảo vệ uy tín của Hội; không nhân danh Hội trong các giao dịch khi chưa được phân công bằng văn bản.
- Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo và đóng hội phí đầy đủ, đúng hạn.
4. Thủ tục kết nạp, thôi tham gia và khai trừ hội viên (Điều 11):
- Thủ tục gia nhập: Nộp hồ sơ (Đơn xin gia nhập, bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/hoạt động, bản sao chứng chỉ hành nghề liên quan) về Văn phòng Hội. Ban Thường vụ xem xét, ra quyết định công nhận và tổ chức kết nạp. Nếu từ chối phải thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do.
- Thôi tham gia Hội: Áp dụng khi hội viên có đơn tự nguyện xin thôi và được Ban Thường vụ chấp thuận, hoặc hội viên bị mất năng lực hành vi dân sự theo quyết định của Tòa án.
- Khai trừ hội viên: Áp dụng khi hội viên bị mất quyền công dân; có hành vi trái mục đích của Hội gây ảnh hưởng xấu đến uy tín, lợi ích của Hội; hoặc không đóng hội phí từ 06 tháng trở lên không có lý do chính đáng.
- Thủ tục thực hiện: Trong vòng 15 ngày kể từ khi phát sinh sự việc, Ban Thường vụ ban hành quyết định chấm dứt tư cách hội viên hoặc khai trừ và thông báo cho toàn thể hội viên. Quyền và nghĩa vụ của hội viên chấm dứt kể từ ngày quyết định có hiệu lực.
Cơ cấu tổ chức và bộ máy lãnh đạo của Hội (Điều 12 - Điều 19)
Cơ cấu tổ chức của Hội bao gồm: Đại hội; Ban Chấp hành; Ban Thường vụ; Ban Kiểm tra; Văn phòng, các ban chuyên môn và các tổ chức trực thuộc (nếu có).
- Đại hội (Điều 13): Là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội. Đại hội nhiệm kỳ được tổ chức 05 năm một lần. Đại hội bất thường được triệu tập khi có ít nhất 2/3 số ủy viên Ban Chấp hành hoặc 1/2 số hội viên chính thức đề nghị. Đại hội chỉ hợp lệ khi có trên 1/2 số hội viên hoặc đại biểu chính thức tham dự. Đại hội có nhiệm vụ thông qua báo cáo tổng kết, phương hướng nhiệm kỳ mới, sửa đổi Điều lệ, bầu Ban Chấp hành và Ban Kiểm tra. Quyết định của Đại hội được thông qua khi có trên 1/2 số đại biểu có mặt biểu quyết tán thành.
- Ban Chấp hành Hội (Điều 14): Do Đại hội bầu ra để lãnh đạo hoạt động giữa hai kỳ Đại hội. Ban Chấp hành quyết định chương trình công tác năm, cơ cấu tổ chức, ban hành các quy chế nội bộ, bầu hoặc miễn nhiệm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và ủy viên Ban Thường vụ. Ban Chấp hành họp thường kỳ mỗi năm một lần, quyết định được thông qua khi có trên 2/3 số ủy viên dự họp tán thành.
- Ban Thường vụ Hội (Điều 15): Do Ban Chấp hành bầu ra, gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các ủy viên. Ban Thường vụ giúp Ban Chấp hành triển khai nghị quyết, quyết định thành lập các tổ chức trực thuộc và bổ nhiệm lãnh đạo các đơn vị này. Ban Thường vụ họp thường kỳ mỗi năm 2 lần, quyết định được thông qua khi có trên 2/3 số ủy viên dự họp tán thành.
- Ban Kiểm tra Hội (Điều 16): Do Đại hội bầu ra, có nhiệm vụ kiểm tra, giám sát việc thực hiện Điều lệ, nghị quyết và quy chế của Hội; giải quyết các đơn thư khiếu nại, tố cáo của hội viên và công dân gửi đến Hội.
- Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội (Điều 18): Chủ tịch là đại diện pháp nhân của Hội trước pháp luật, chịu trách nhiệm toàn diện về mọi hoạt động của Hội, chủ trì các phiên họp và ký các văn bản của Hội. Khi vắng mặt, Chủ tịch ủy quyền bằng văn bản cho một Phó Chủ tịch. Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch điều hành công việc theo sự phân công và chịu trách nhiệm về lĩnh vực được giao.
- Thư ký Hội (Điều 19): Là cán bộ chuyên trách do Ban Chấp hành cử hoặc tuyển dụng, chịu trách nhiệm quản lý và điều hành hoạt động của Văn phòng Hội theo Quy chế hoạt động.
Các quy định về tổ chức lại, tài chính, khen thưởng và điều khoản thi hành (Điều 20 - Điều 26)
1. Chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, đổi tên và giải thể (Điều 20):
Việc tổ chức lại hoặc giải thể Hội được thực hiện nghiêm túc theo quy định của Bộ luật Dân sự, pháp luật về hội, nghị quyết của Đại hội và các quy định pháp luật liên quan khác.
2. Tài chính và tài sản của Hội (Điều 21 & Điều 22):
- Nguồn thu: Lệ phí gia nhập, hội phí hàng năm; thu từ các hoạt động hợp pháp; tiền tài trợ, ủng hộ của tổ chức, cá nhân; hỗ trợ từ Nhà nước (nếu có) và các khoản thu hợp pháp khác.
- Các khoản chi: Chi cho hoạt động thực hiện nhiệm vụ; thuê trụ sở, mua sắm trang thiết bị; chi lương, chế độ cho người làm việc tại Hội; chi khen thưởng và các khoản chi khác theo quy định.
- Quản lý tài sản: Tài sản của Hội (trụ sở, trang thiết bị, phương tiện) được hình thành từ kinh phí của Hội, do hiến tặng hoặc Nhà nước hỗ trợ. Tài chính và tài sản chỉ được dùng cho hoạt động của Hội, được quản lý theo nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm và tuân thủ Quy chế do Ban Chấp hành ban hành. Khi giải thể hoặc tổ chức lại, tài sản được xử lý theo quy định pháp luật.
3. Khen thưởng và kỷ luật (Điều 23 & Điều 24):
- Khen thưởng: Tổ chức, hội viên có thành tích xuất sắc được Hội khen thưởng hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền khen thưởng.
- Kỷ luật: Tổ chức, hội viên vi phạm pháp luật, Điều lệ hoặc quy chế của Hội sẽ bị xem xét kỷ luật bằng các hình thức: Khiển trách, cảnh cáo, hoặc chấm dứt tư cách hội viên. Ban Chấp hành quy định chi tiết về quy trình và thẩm quyền kỷ luật.
4. Sửa đổi Điều lệ và hiệu lực thi hành (Điều 25 & Điều 26):
- Sửa đổi Điều lệ: Chỉ có Đại hội Hội Nữ doanh nhân thành phố Cần Thơ mới có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ. Việc sửa đổi phải được trên 1/2 số đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội biểu quyết tán thành.
- Hiệu lực thi hành: Điều lệ gồm 08 Chương, 26 Điều, có hiệu lực thi hành kể từ ngày được Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ký quyết định phê duyệt. Ban Chấp hành Hội có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện nghiêm túc Điều lệ này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1983/QĐ-UBND | Cần Thơ, ngày 08 tháng 7 năm 2022 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16 tháng 4 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 2066/TTr-SNV ngày 05 tháng 7 năm 2022.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Điều lệ Hội Nữ doanh nhân thành phố Cần Thơ đã được Đại hội, nhiệm kỳ 2022 - 2027 của Hội thông qua ngày 18 tháng 5 năm 2022 (đính kèm Điều lệ).
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Hội Nữ doanh nhân thành phố, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| KT. CHỦ TỊCH |
HỘI NỮ DOANH NHÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
(Phê duyệt kèm theo Quyết định số 1983/QĐ-UBND ngày 08 tháng 7 năm 2022 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ)
1. Tên tiếng Việt: Hội Nữ doanh nhân thành phố Cần Thơ.
2. Tên tiếng nước ngoài: Can Tho Association of Women Entrepreneurs.
3. Tên viết tắt: CA WE.
Hội Nữ doanh nhân thành phố Cần Thơ (sau đây gọi tắt là Hội) là tổ chức xã hội - nghề nghiệp của các Nữ doanh nhân thành phố Cần Thơ, tự nguyện thành lập, nhằm mục đích tập hợp, đoàn kết hội viên, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên, hỗ trợ nhau hoạt động có hiệu quả, góp phần vào việc phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
Điều 3. Địa vị pháp lý, trụ Sở
1. Hội có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng; hoạt động theo quy định pháp luật Việt Nam và Điều lệ Hội được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
2. Trụ sở của Hội đặt tại: MG1-08A Vincom Shophouse Xuân Khánh, số 209 đường 30/4, phường Xuân Khánh, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.
Điện thoại: 0918 755 772.
Email: hoinudoanhnhantpct@gmail.com.
Điều 4. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động
1. Hội có phạm vi hoạt động trên địa bàn thành phố Cần Thơ, trong lĩnh vực sản xuất thương mại, dịch vụ tổng hợp.
2. Hội chịu sự quản lý nhà nước của Sở Kế hoạch và Đầu tư và các sở ngành có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động
1. Tự nguyện, tự quản.
2. Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch.
3. Tự bảo đảm kinh phí hoạt động.
4. Không vì mục đích lợi nhuận.
5. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Hội.
1. Tuyên truyền mục đích của Hội.
2. Đại diện cho hội viên trong mối quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Hội.
3. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Hội theo quy định của pháp luật.
4. Tham gia chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu, tư vấn, phản biện và giám định xã hội theo đề nghị của cơ quan nhà nước; cung cấp dịch vụ công về các vấn đề thuộc lĩnh vực hoạt động của Hội, tổ chức dạy nghề, truyền nghề theo quy định của pháp luật.
5. Tham gia ý kiến vào các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến nội dung hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các vấn đề liên quan tới sự phát triển Hội và lĩnh vực Hội hoạt động. Được tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tổ chức các hoạt động dịch vụ khác theo quy định và được cấp chứng chỉ hành nghề khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
6. Phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan để thực hiện nhiệm vụ của Hội.
7. Thành lập pháp nhân thuộc Hội theo quy định của pháp luật.
8. Được gây quỹ Hội trên cơ sở hội phí của hội viên và các nguồn thu từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật để tự trang trải về kinh phí hoạt động.
9. Được nhận các nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật. Được Nhà nước hỗ trợ kinh phí đối với những hoạt động gan với nhiệm vụ của Nhà nước giao.
1. Chấp hành các quy định của pháp luật có liên quan đến tổ chức, hoạt động của Hội. Tổ chức, hoạt động theo Điều lệ Hội đã được phê duyệt. Không được lợi dụng hoạt động của Hội để làm phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự xã hội, đạo đức, thuần phong mỹ tục, truyền thống của dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức.
2. Tập hợp, đoàn kết hội viên; tổ chức, phối hợp hoạt động giũa các hội viên vì lợi ích chung của Hội; thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích của Hội nhằm tham gia phát triển lĩnh vực liên quan đến hoạt động cứa Hội, góp phần xây dựng và phát triển đất nước.
3. Phổ biến, huấn luyện kiến thức cho hội viên, hướng dẫn hội viên tuân thủ pháp luật, chế độ, chính sách của Nhà nước và Điều lệ, quy chế, quy định của Hội.
4. Đại diện hội viên tham gia, kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền về các chủ trương, chính sách liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật.
5. Hòa giải tranh chấp, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật.
6. Xây dựng và ban hành quy tắc đạo đức trong hoạt động của hội.
7. Quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí của Hội theo đúng quy định của pháp luật.
8. Hàng năm, Hội thực hiện chế độ thông tin báo cáo về tình hình tổ chức, kết quả hoạt động của Hội với Ủy ban nhân dân thành phố (thông qua Sở Nội vụ) và Sở Kế hoạch và Đầu tư các Sở, ban, ngành có liên quan; đảm bảo chất lượng, đúng thời gian quy định; đồng thời công khai trong Hội.
9. Thực hiện theo đúng quy định Nhà nước về lập, lưu giữ và quản lý hồ sơ, tài liệu của Hội theo đúng quy định.
10. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.
Điều 8. Hội viên, tiêu chuẩn hội viên
1. Hội viên của Hội gồm hội viên chính thức, hội viên liên kết và hội viên danh dự:
a) Hội viên chính thức: Công dân, tổ chức Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực mà Hội hoạt động, phục vụ mục đích chung theo quy định của pháp luật Việt Nam và thông lệ quốc tế, có đủ tiêu chuẩn quy định tại Khoản 2 Điều này, tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện gia nhập Hội, có thể trở thành hội viên chính thức của Hội.
b) Hội viên liên kết, gồm:
- Các nữ doanh nhân không đủ điều kiện là Hội viên chính thức, tán thành điều lệ của Hội, tự nguyện xin gia nhập Hội thì được xem xét, công nhận là hội viên liên kết;
- Hội viên tổ chức: các tổ chức tán thành điều lệ của Hội, tự nguyện xin gia nhập Hội thì được xem xét, công nhận là hội viên liên kết;
c) Hội viên danh dự: là các doanh nhân xuất sắc trong và ngoài nước, các cá nhân tiêu biểu của các ngành, các giới có uy tín xã hội và nhiệt tình đóng góp xây dựng và phát triển Hội, thành viên lãnh đạo của sở, ngành, có thể được mời là hội viên danh dự.
2. Tiêu chuẩn hội viên chính thức: Nữ công dân Việt Nam đang là chủ, quản lý, điều hành doanh nghiệp hoặc của tố chúc kinh tế, xã hội, nghề nghiệp được thành lập và đăng ký hoạt động theo pháp luật Việt Nam trên địa bàn thành phố Cần Thơ tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện xin gia nhập Hội thì được xem xét kết nạp làm hội viên chính thức của Hội.
1. Được Hội bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp theo quy định của pháp luật.
2. Được Hội cung cấp thông tin liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội, được tham gia các hoạt động do Hội tổ chức.
3. Được tham gia thảo luận, quyết định các chủ trương công tác của Hội theo quy định của Hội; được kiến nghị, đề xuất ý kiến với cơ quan có thẩm quyền về những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội.
4. Được dự Đại hội, ứng cử, đề cử, bầu cử các cơ quan, các chức danh lãnh đạo và Ban Kiểm tra Hội theo quy định của Hội.
5. Được giới thiệu hội viên mới.
6. Được khen thưởng theo quy định của Hội.
7. Được cấp thẻ hội viên (nếu có).
8. Được ra khỏi Hội khi xét thấy không thể tiếp tục là hội viên.
9. Hội viên liên kết, hội viên danh dự được hưởng quyền và nghĩa vụ như hội viên chính thức, trừ quyền biểu quyết các vấn đề của Hội và quyền ứng cử, đề cử, bầu cử Ban Lãnh đạo, Ban Kiểm tra Hội.
Điều 10. Nghĩa vụ của hội viên
1. Nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; chấp hành Điều lệ, quy định của Hội.
2. Tham gia các hoạt động và sinh hoạt của Hội; đoàn kết, hợp tác với các hội viên khác để xây dựng Hội phát triển vững mạnh.
3. Bảo vệ uy tín của Hội, không được nhân danh Hội trong các quan hệ giao dịch, trừ khi được lãnh đạo Hội phân công bằng văn bản.
4. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của Hội.
5. Đóng hội phí đầy đủ và đúng hạn theo quy định của Hội.
Điều 11. Thủ tục, thẩm quyền kết nạp hội viên; thủ tục ra hội
1. Thủ tục gia nhập Hội:
a) Hồ sơ đăng ký gia nhập Hội được gửi tới Văn phòng Hội gồm:
- Đơn xin đăng ký gia nhập Hội;
- Bản sao quyết định thành lập, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hoặc các giấy tờ tương đương;
- Bản photocopy các thẻ, chứng chỉ hành nghề có liên quan (nếu có).
b) Ban Thường vụ sẽ xem xét hồ sơ đăng ký gia nhập Hội, ban hành quyết định công nhận hội viên mới nêu đủ điều kiện và tổ chức kết nạp hội viên mới. Kể từ ngày có quyết định công nhận, Hội viên được hướng đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của Hội viên theo quy định tại Điều lệ này. Trường hợp không chấp nhận hồ sơ đăng ký gia nhập, Hội phải ra văn bản thông báo và giải thích lý do.
2. Thủ tục thôi tham gia Hội:
Hội viên sẽ thôi tham gia hội và chấm dứt tư cách thành viên trong các trường hợp sau:
- Hội viên có đơn đề nghị thôi tham gia Hội và được Ban thường vụ Hội chấp nhận;
- Hội viên bị mất năng lực hành vi dân sự theo quyết định của Tòa án.
3. Khai trừ hội viên:
Hội viên sẽ bị khai trừ ra khỏi Hội trong các trường hợp sau:
- Hội viên bị mất quyền công dân theo quy định của pháp luật;
- Hội viên có hoạt động, hành vi trái mục đích của Hội, gây ảnh hưởng xấu đến uy tín của Hội, xâm hại đến lợi ích chung của Hội;
- Hội viên không đóng hội phí từ 06 tháng trở lên, trừ trường hợp có lý do và được Ban chấp hành chấp nhận.
4. Thủ tục tiến hành:
- Trong vòng 15 ngày sau khi xảy ra một trong các sự việc theo quy định tại khoản 2 và 3 Điều này, tùy theo trường hợp cụ thể, Ban Thường vụ ban hành các quyết định thôi tham gia hội và chấm dứt tư cách hội viên, quyết định khai trừ và không công nhận tư cách hội viên và thông báo cho toàn thể hội viên.
- Quyền và nghĩa vụ của hội viên sẽ chấm dứt kể từ ngày có quyết định của Ban Thường vụ.
Điều 12. Cơ cấu tổ chức của Hội
1. Đại hội.
2. Ban Chấp hành.
3. Ban Thường vụ.
4. Ban Kiểm tra.
5. Văn phòng, các ban chuyên môn (nếu có).
6. Các tổ chức thuộc Hội (nếu có).
1. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội là Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường. Đại hội nhiệm kỳ được tổ chức 05 năm một lần. Đại hội bất thường được triệu tập khi ít nhất có 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban Chấp hành hoặc có ít nhất 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức đề nghị.
2. Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường được tổ chức dưới hình thức Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu. Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu được tổ chức khi có trên 1/2 (một phần hai) số hội viên chính thức hoặc có trên 1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức có mặt.
3. Nhiệm vụ của Đại hội:
a) Thảo luận và thông qua Báo cáo tổng kết nhiệm kỳ; phương hướng, nhiệm vụ nhiệm kỳ mới của Hội;
b) Thảo luận và thông qua Điều lệ; Điều lệ (sửa đổi, bổ sung); đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể Hội (nếu có);
c) Thảo luận, góp ý kiến vào Báo cáo kiểm điểm của Ban Chấp hành và Báo cáo tài chính của Hội;
d) Bầu Ban Chấp hành và Ban Kiểm tra;
đ) Các nội dung khác (nếu có);
e) Thông qua nghị quyết Đại hội.
4. Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội:
a) Đại hội có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định;
b) Việc biểu quyết thông qua các quyết định của Đại hội phải được quá 1/2 (một phần hai) đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội tán thành.
1. Ban Chấp hành Hội do Đại hội bầu trong số các hội viên của Hội. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấp hành:
a) Tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội, lãnh đạo mọi hoạt động của Hội giữa hai kỳ Đại hội;
b) Chuẩn bị và quyết định triệu tập Đại hội;
c) Quyết định chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của Hội;
d) Quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy của Hội. Ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ; Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội; Quy chế quản lý, sử dụng con dấu của Hội; Quy chế khen thưởng, kỷ luật; các quy định trong nội bộ Hội phù hợp với quy định của Điều lệ Hội và quy định của pháp luật;
đ) Bầu, miễn nhiệm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, ủy viên Ban Thường vụ, bầu bổ sung ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra. Số ủy viên Ban Chấp hành bầu bổ sung không được quá 1/3 (một phần ba) so với số lượng ủy viên Ban Chấp hành đã được Đại hội quyết định.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Chấp hành:
a) Ban Chấp hành hoạt động theo Quy chế của Ban Chấp hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội;
b) Ban Chấp hành mỗi năm họp thường kỳ một năm một lần vào cuối quý IV hàng năm, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Ban Thường vụ hoặc trên 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban Chấp hành;
c) Các cuộc họp của Ban Chấp hành là hợp lệ khi có 1/2 (một phần hai) ủy viên Ban Chấp hành tham gia dự họp. Ban Chấp hành có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Chấp hành quyết định;
d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành được thông qua khi có trên 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban Chấp hành dự họp biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội.
1. Ban Thường vụ Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành; Ban Thường vụ Hội gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các ủy viên, số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Thường vụ do Ban Chấp hành quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Thường vụ cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thường vụ:
a) Giúp Ban Chấp hành triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội; tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành; lãnh đạo hoạt động của Hội giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành;
b) Chuẩn bị nội dung và quyết định triệu tập hợp Ban Chấp hành;
c) Quyết định thành lập các tổ chức, đơn vị thuộc Hội theo nghị quyết của Ban Chấp hành; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo các tổ chức, đơn vị thuộc Hội.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Thường vụ:
a) Ban Thường vụ hoạt động theo Quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội;
b) Ban Thường vụ mỗi năm họp 2 lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Chủ tịch Hội hoặc trên 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban Thường vụ;
c) Các cuộc họp của Ban Thường vụ là hợp lệ khi có 2/3 (hai phần ba) ủy viên Ban Thường vụ tham gia dự họp. Ban Thường vụ có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Thường vụ quyết định;
d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Thường vụ được thông qua khi có trên 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban Thường vụ dự họp biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội.
1. Ban Kiểm tra Hội gồm Trưởng ban, Phó trưởng ban và một số ủy viên do Đại hội bầu ra. số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Kiểm tra do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm tra cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Kiểm tra:
a) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Điều lệ Hội, nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, các quy chế của Hội trong hoạt động của các tổ chức, đơn vị trực thuộc Hội, hội viên;
b) Xem xét, giải quyết đơn, thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, hội viên và công dân gửi đến Hội.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Kiểm tra: Ban Kiểm tra hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
Điều 18. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội
1. Chủ tịch Hội là đại diện pháp nhân của Hội trước pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Hội. Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành Hội. Tiêu chuẩn Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành Hội quy định.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội:
a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành. Ban Thường vụ Hội;
b) Chịu trách nhiệm toàn diện trước cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập Hội, cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực hoạt động chính của Hội, trước Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội về mọi hoạt động của Hội. Chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của Hội theo quy định Điều lệ Hội; nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội;
c) Chủ trì các phiên họp của Ban Chấp hành; chỉ đạo chuẩn bị, triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Ban Thường vụ;
d) Thay mặt Ban Chấp hành, Ban Thường vụ ký các văn bản của Hội;
đ) Khi Chủ tịch Hội vắng mặt, việc chỉ đạo, điều hành giải quyết công việc của Hội được ủy quyền bằng văn bản cho một Phó Chủ tịch Hội.
3. Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành Hội; tiêu chuẩn Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành Hội quy định. Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch Hội chỉ đạo, điều hành công tác của Hội theo sự phân công của Chủ tịch Hội; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội và trước pháp luật về lĩnh vực công việc được Chủ tịch Hội phân công hoặc ủy quyền. Phó Chủ tịch Hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội phù hợp với Điều lệ Hội và quy định của pháp luật.
Thư ký Hội là cán bộ chuyên trách được Ban Chấp hành cử hoặc tuyển dụng với nhiệm vụ chính là quản lý và điều hành hoạt động của Văn phòng Hội. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thư ký được quy định chi tiết tại Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành.
CHIA, TÁCH; SÁP NHẬP; HỢP NHẤT; ĐỔI TÊN VÀ GIẢI THỂ
Điều 20. Chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; đổi tên và giải thể Hội
Việc chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; đổi tên và giải thể Hội thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự, quy định của pháp luật về hội, nghị quyết Đại hội và các quy định pháp luật có liên quan.
Điều 21. Tài chính, tài sản của Hội
1. Tài chính của Hội:
a) Nguồn thu của Hội:
- Lệ phí gia nhập Hội, hội phí hàng năm của hội viên;
- Thu từ các hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật;
- Tiên tài trợ, ủng hộ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật;
- Hỗ trợ của Nhà nước gắn với nhiệm vụ được giao (nếu có);
- Các khoản thu hợp pháp khác;
b) Các khoản chi của Hội:
- Chi hoạt động thực hiện nhiệm vụ của Hội;
- Chi thuê trụ sở làm việc, mua sắm phương tiện làm việc;
- Chi thực hiện chế độ, chính sách đối với những người làm việc tại Hội theo quy định của Ban Chấp hành Hội phù hợp với quy định của pháp luật;
- Chi khen thưởng và các khoản chi khác theo quy định của Ban Chấp hành.
2. Tài sản của Hội: Tài sản của Hội bao gồm trụ sở, trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động của Hội. Tài sản của Hội được hình thành từ nguồn kinh phí của Hội; do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hiến, tặng theo quy định của pháp luật; được Nhà nước hỗ trợ (nếu có).
Điều 22. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội
1. Tài chính, tai sản của Hội chỉ được sử dụng cho các hoạt động của Hội.
2. Tài chính, tài sản của Hội khi chia, tách; sáp nhập; hợp nhất và giải thể được giải quyết theo quy định của pháp luật.
3. Ban Chấp hành Hội ban hành Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm phù hợp với quy định của pháp luật và tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hội.
1. Tổ chức, đơn vị thuộc Hội, hội viên có thành tích xuất sắc được Hội khen thưởng hoặc được Hội đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khen thưởng theo quy định của pháp luật.
2. Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể hình thức, thẩm quyền, thủ tục khen thưởng trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
1. Tổ chức, đơn vị thuộc Hội, hội viên vi phạm pháp luật; vi phạm Điều lệ, quy định, quy chế hoạt động của Hội thì bị xem xét, thi hành kỷ luật bằng các hình thức: Khiển trách; cảnh cáo; chấm dứt tư cách hội viên.
2. Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể thẩm quyền, quy trình xem xét kỷ luật trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
Điều 25. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội
Chỉ có Đại hội Hội Nữ doanh nhân thành phố Cần Thơ mới có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ này. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội phải được trên 1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội tán thành.
1. Điều lệ Hội Nữ doanh nhân thành phố Cần Thơ gồm 08 Chương, 26 Điều đà được Đại hội Hội Nữ doanh nhân thành phố Cần Thơ, nhiệm kỳ 2022-2027 thông qua ngày 18 tháng 5 năm 2022 tại thành phố Cần Thơ và có hiệu lực thi hành theo Quyết định phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ.
2. Căn cứ quy định pháp luật về hội và Điều lệ Hội, Ban Chấp hành Hội Nữ doanh nhân thành phố Cần Thơ có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Điều lệ này./.
- 1Quyết định 1194/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt Điều lệ Hội Nữ doanh nhân tỉnh An Giang
- 2Quyết định 2329/QĐ-UBND năm 2018 về phê duyệt Điều lệ Hội Doanh nghiệp Nữ tỉnh Nghệ An
- 3Quyết định 489/QĐ-UBND năm 2019 về phê duyệt Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) Hiệp hội Nữ doanh nhân thành phố Hà Nội
- 4Quyết định 3613/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) Hội Doanh nhân trẻ Khánh Hòa
- 5Quyết định 4182/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Điều lệ Hội Doanh nhân trẻ tỉnh Thanh Hóa
- 1Nghị định 45/2010/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội
- 2Nghị định 33/2012/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 45/2010/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội
- 3Thông tư 03/2013/TT-BNV hướng dẫn Nghị định 45/2010/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Nghị định 33/2012/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 45/2010/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 4Hiến pháp 2013
- 5Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6Bộ luật dân sự 2015
- 7Quyết định 1194/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt Điều lệ Hội Nữ doanh nhân tỉnh An Giang
- 8Quyết định 2329/QĐ-UBND năm 2018 về phê duyệt Điều lệ Hội Doanh nghiệp Nữ tỉnh Nghệ An
- 9Quyết định 489/QĐ-UBND năm 2019 về phê duyệt Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) Hiệp hội Nữ doanh nhân thành phố Hà Nội
- 10Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 11Quyết định 3613/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) Hội Doanh nhân trẻ Khánh Hòa
- 12Quyết định 4182/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Điều lệ Hội Doanh nhân trẻ tỉnh Thanh Hóa
Quyết định 1983/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Điều lệ Hội Nữ doanh nhân thành phố Cần Thơ, nhiệm kỳ 2022-2027
- Số hiệu: 1983/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 08/07/2022
- Nơi ban hành: Thành phố Cần Thơ
- Người ký: Nguyễn Văn Hồng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/07/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
