Quyết định số 1982/QĐ-UBND được ban hành năm 2020 bởi Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk nhằm công bố danh mục chế độ báo cáo thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa, đơn giản hóa hệ thống báo cáo, nâng cao hiệu quả quản lý hành chính nhà nước tại địa phương. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của Quyết định:
- Công bố Danh mục chế độ báo cáo trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- Chính thức công bố Danh mục chế độ báo cáo thuộc phạm vi chức năng quản lý trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
- Nội dung chi tiết của các chế độ báo cáo được quy định cụ thể tại Danh mục tổng hợp và 09 Phụ lục kèm theo Quyết định này, làm cơ sở để các cơ quan, đơn vị áp dụng thống nhất.
- Trách nhiệm rà soát, đánh giá và tham mưu điều chỉnh
- Giao Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thường xuyên tổ chức rà soát, đánh giá lại tính hiệu lực, hiệu quả của các báo cáo.
- Kịp thời tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện điều chỉnh, bổ sung các chế độ báo cáo cho phù hợp với tình hình thực tế và yêu cầu quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh trong từng thời kỳ.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Các chức danh và cơ quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Đắk Lắk; cùng các cá nhân, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1982/QĐ-UBND | Đắk Lắk, ngày 28 tháng 08 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 24/2020/QĐ-UBND ngày 10/7/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh về ban hành Quy định chế độ báo cáo định kỳ phục vụ mục tiêu quản lý trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;
Xét đề nghị của Chánh Văn phòng UBND tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố Danh mục chế độ báo cáo thuộc phạm vi chức năng quản lý trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, chi tiết tại Danh mục và 09 Phụ lục kèm theo.
Điều 2. Văn phòng UBND tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thường xuyên tổ chức rà soát, đánh giá lại tính hiệu lực, hiệu quả các báo cáo, tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế trên địa bàn tỉnh.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cá nhân, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành./.
|
| KT. CHỦ TỊCH
|
DANH MỤC
CHẾ ĐỘ BÁO CÁO ĐỊNH KỲ, CHUYÊN ĐỀ, ĐỘT XUẤT THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
(Ban hành Kèm theo Quyết định số 1982/QĐ-UBND ngày 28/8/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh)
I. DANH MỤC CHẾ ĐỘ BÁO CÁO ĐỊNH KỲ
| STT | Tên báo cáo | Đối tượng thực hiện báo cáo | Tần suất thực hiện báo cáo/Kỳ báo cáo | Thời gian chốt số liệu báo cáo | Thời hạn gửi báo cáo | Cơ quan chủ trì, tham mưu báo cáo | Cơ quan nhận báo cáo | Văn bản Quy phạm pháp luật quy định báo cáo | Mẫu đề cương báo cáo/Biểu mẫu số liệu báo cáo |
| 1 | Báo cáo tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh - quốc phòng* | Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố | 12 lần/năm (tháng, quý, năm) | Quy định tại Điều 6 Quyết định số 24/2020/QĐ-UBND ngày 10/7/2020 của UBND tỉnh | Quy định tại Điều 7 Quyết định số 24/2020/QĐ-UBND ngày 10/7/2020 của UBND tỉnh | Sở Kế hoạch và Đầu tư | UBND tỉnh | Quyết định số 19/2017/QĐ-UBND ngày 29/6/2017 của UBND tỉnh | Phụ lục I - Phần I. Nội dung báo cáo - Phần II. Biểu mẫu báo cáo |
| 2 | Báo cáo tình hình quản lý tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, nhãn hàng hóa và đo lường chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh | Các sở, ngành | 01 lần/năm (năm) | Sở Khoa học và Công nghệ | UBND tỉnh | Quyết định số 25/2014/QĐ-UBND, ngày 14/7/2014 của UBND tỉnh | Phụ lục II Đề cương báo cáo |
II. DANH MỤC CHẾ ĐỘ BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ
| STT | Tên báo cáo | Đối tượng thực hiện báo cáo | Tần suất thực hiện báo cáo/Kỳ báo cáo | Thời gian chốt số liệu báo cáo | Thời hạn gửi báo cáo | Cơ quan chủ trì, tham mưu báo cáo | Cơ quan nhận báo cáo | Văn bản quy định báo cáo | Mẫu đề cương báo cáo |
| 1 | Báo cáo kết quả thực hiện Chỉ thị số 08/CT-UBND ngày 29/4/2020 và Chỉ thị số 18/CT-UBND ngày 28/12/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh* | Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan | 2 lần/năm (hàng tháng) | Quy định tại Điều 6 Quyết định số 24/2020/QĐ-UBND ngày 10/7/2020 của UBND tỉnh | Quy định tại Điều 7 Quyết định số 24/2020/QĐ-UBND ngày 10/7/2020 của UBND tỉnh | Văn phòng UBND tỉnh | UBND tỉnh | Các Chỉ thị số: 08/CT-UBND ngày 29/4/2020; 18/CT-UBND ngày 28/12/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh | Phụ lục III Đề cương báo cáo |
| 2 | Báo cáo kết quả thực hiện công tác Dân vận chính quyền trên địa bàn tỉnh | Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố | 2 lần/năm (6 tháng, năm) | Sở Nội vụ | UBND tỉnh | Công văn số 1896/UBND-KGVX, ngày 09/3/2020 của UBND tỉnh | Phụ lục IV Đề cương báo cáo | ||
| 3 | Báo cáo tình hình thực hiện Đề án Tái cơ cấu kinh tế tỉnh Đắk Lắk gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh giai đoạn 2017-2025, định hướng đến năm 2030 | Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố | 1 lần/năm (năm) | Quy định tại Điều 6 Quyết định số 24/2020/QĐ-UBND ngày 10/7/2020 của UBND tỉnh | Quy định tại Điều 7 Quyết định số 24/2020/QĐ-UBND ngày 10/7/2020 của UBND tỉnh | Sở Kế hoạch và Đầu tư | UBND tỉnh | Quyết định số 1871/QĐ-UBND ngày 14/8/2018 của UBND tỉnh | Phụ lục V Đề cương báo cáo |
| 4 | Báo cáo tình hình thực hiện Kế hoạch hành động tăng trưởng xanh giai đoạn 2015-2020 của tỉnh Đắk Lắk | Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố | 1 lần/năm (năm) | Sở Kế hoạch và Đầu tư | UBND tỉnh | Quyết định số 459/QĐ-UBND ngày 13/02/2015 của UBND tỉnh | Phụ lục VI Đề cương báo cáo | ||
| 5 | Báo cáo tình hình thực hiện Kế hoạch triển khai Nghị quyết số 03-NQ/TU, ngày 06/10/2016 của Tỉnh ủy về đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả công tác xúc tiến đầu tư, thương mại và du lịch giai đoạn 2016 - 2020 | Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan | 2 lần/năm (6 tháng, năm) | Quy định tại Điều 6 Quyết định số 24/2020/QĐ-UBND ngày 10/7/2020 của UBND tỉnh | Quy định tại Điều 7 Quyết định số 24/2020/QĐ-UBND ngày 10/7/2020 của UBND tỉnh | Sở Kế hoạch và Đầu tư | UBND tỉnh | Quyết định số 373/QĐ-UBND ngày 21/02/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh | Phụ lục VII Đề cương báo cáo |
| 6 | Báo cáo tình hình thực hiện Kế hoạch phát triển du lịch tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2016-2020 | Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan | 1 lần/năm (năm) | Quy định tại Điều 6 Quyết định số 24/2020/QĐ-UBND ngày 10/7/2020 của UBND tỉnh | Quy định tại Điều 7 Quyết định số 24/2020/QĐ-UBND ngày 10/7/2020 của UBND tỉnh | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch | UBND tỉnh | Quyết định số 3394/QĐ-UBND ngày 15/11/2016 của UBND tỉnh | Phụ lục VIII Đề cương báo cáo |
| 7 | Báo cáo Chương trình phối hợp về Đẩy mạnh các hoạt động thể dục thể thao trong đồng bào các Dân tộc thiểu số tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2019 - 2022 | Ban Dân tộc tỉnh | 01 lần/năm (năm) | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch | UBND tỉnh | Chương trình phối hợp số 2234/CTPH-SVHTTDL-BDT, ngày 15/10/2019 của Sở Văn hóa, Thể thao - Du lịch và Ban Dân tộc | Phụ lục IX Đề cương báo cáo |
III. DANH MỤC CHẾ ĐỘ BÁO CÁO ĐỘT XUẤT
| STT | Tên báo cáo | Đối tượng thực hiện báo cáo | Cơ quan chủ trì, tham mưu báo cáo | Cơ quan nhận báo cáo | Văn bản quy định báo cáo (nếu có) | Ghi chú |
| 1 | Báo cáo tổng hợp những khó khăn vướng mắc của Doanh nghiệp trong việc triển khai thực hiện dự án trên địa bàn tỉnh và các nội dung nhà đầu tư quan tâm | Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố | Sở Kế hoạch và Đầu tư | UBND tỉnh | Theo yêu cầu của UBND tỉnh |
|
| 2 | Báo cáo tình hình giải ngân Kế hoạch vốn | Kho bạc Nhà nước tỉnh, Sở Tài chính, các chủ đầu tư, UBND các huyện, thị xã, thành phố | Sở Kế hoạch và Đầu tư | UBND tỉnh | Theo yêu cầu báo cáo đột xuất của UBND tỉnh |
|
| 3 | Tham mưu UBND tỉnh trả lời các nội dung tiếp xúc cử tri | Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan | Sở Kế hoạch và Đầu tư | UBND tỉnh | Theo yêu cầu của UBND tỉnh |
|
| 4 | Báo cáo đánh giá các Chương trình mục tiêu thuộc khối Khoa giáo văn xã giai đoạn 2016-2020 | Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố | Sở Kế hoạch và Đầu tư | UBND tỉnh | Theo yêu cầu của UBND tỉnh |
|
* Đang thực hiện thí điểm báo cáo trên Hệ thống thông tin báo cáo tỉnh Đắk Lắk (LRIS).
| FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
- 1Quyết định 2248/QĐ-UBND năm 2020 công bố Danh mục chế độ báo cáo định kỳ phục vụ mục tiêu quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 2Quyết định 2068/QĐ-UBND năm 2023 công bố Danh mục chế độ báo cáo định kỳ phục vụ mục tiêu quản lý trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 3Quyết định 1236/QĐ-UBND năm 2025 công bố Danh mục chuẩn hóa chế độ báo cáo thuộc phạm vi chức năng quản lý trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 1Quyết định 25/2014/QĐ-UBND về quản lý tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, nhãn hàng hóa, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 2Quyết định 459/QĐ-UBND năm 2015 Kế hoạch hành động về tăng trưởng xanh giai đoạn 2015-2020 của tỉnh Đắk Lắk
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Chỉ thị 18/CT-UBND năm 2016 thực hiện nghiêm quy định xin lỗi bằng văn bản khi giải quyết quá hạn thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 5Quyết định 19/2017/QĐ-UBND Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk
- 6Nghị định 09/2019/NĐ-CP quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước
- 7Quyết định 1871/QĐ-UBND năm 2018 về Kế hoạch thực hiện Đề án tái cơ cấu kinh tế tỉnh Đắk Lắk gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh giai đoạn 2017-2025, định hướng đến năm 2030
- 8Chỉ thị 08/CT-UBND năm 2020 về tăng cường sử dụng hiệu quả hệ thống iGate, dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 9Quyết định 2248/QĐ-UBND năm 2020 công bố Danh mục chế độ báo cáo định kỳ phục vụ mục tiêu quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 10Quyết định 24/2020/QĐ-UBND quy định về chế độ báo cáo định kỳ phục vụ mục tiêu quản lý trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 11Quyết định 2068/QĐ-UBND năm 2023 công bố Danh mục chế độ báo cáo định kỳ phục vụ mục tiêu quản lý trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 12Quyết định 1236/QĐ-UBND năm 2025 công bố Danh mục chuẩn hóa chế độ báo cáo thuộc phạm vi chức năng quản lý trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Quyết định 1982/QĐ-UBND năm 2020 công bố danh mục chế độ báo cáo thuộc phạm vi chức năng quản lý trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- Số hiệu: 1982/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 28/08/2020
- Nơi ban hành: Tỉnh Đắk Lắk
- Người ký: Nguyễn Tuấn Hà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/08/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

