Quyết định 1964/QĐ-UBND năm 2024 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội phê duyệt danh mục công trình thủy lợi phân cấp quản lý trên địa bàn thành phố Hà Nội. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định tại Nghị quyết số 21/2022/NQ-HĐND, phân định rõ ràng trách nhiệm quản lý giữa cấp Thành phố và cấp huyện đối với hệ thống hạ tầng thủy lợi, bảo đảm hiệu quả khai thác, vận hành phục vụ sản xuất nông nghiệp và dân sinh trên địa bàn thủ đô.
- Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên văn bản: Quyết định số 1964/QĐ-UBND phê duyệt danh mục công trình thủy lợi phân cấp quản lý trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.
- Người ký ban hành: Phó Chủ tịch Nguyễn Mạnh Quyền (thay mặt Ủy ban nhân dân Thành phố).
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Chi tiết số lượng và phân cấp quản lý các công trình thủy lợi
Quyết định phân định rõ ràng số lượng, quy mô các công trình thủy lợi được phân cấp cho cấp Thành phố và cấp huyện quản lý trực tiếp như sau:
- Hồ chứa nước: Tổng số có 89 hồ chứa với tổng dung tích 173,4 triệu m3. Trong đó, cấp Thành phố quản lý 28 hồ (dung tích 166,0 triệu m3); cấp huyện quản lý 61 hồ (dung tích 7,4 triệu m3).
- Đập (không thuộc hồ chứa): Tổng số có 461 đập với tổng chiều dài 15.519 m. Trong đó, cấp Thành phố quản lý 11 đập (chiều dài 4.404 m); cấp huyện quản lý 450 đập (chiều dài 11.115 m).
- Trạm bơm: Tổng số có 1.984 trạm bơm với tổng số 4.413 máy bơm. Trong đó, cấp Thành phố quản lý 617 trạm (2.618 máy); cấp huyện quản lý 1.367 trạm (1.795 máy).
- Hệ thống dẫn, chuyển nước: Tổng số có 2.433 tuyến với tổng chiều dài 3.617 km. Trong đó, cấp Thành phố quản lý 2.045 tuyến (chiều dài 3.417 km); cấp huyện quản lý 388 tuyến (chiều dài 200 km).
- Cống, cầu qua kênh: Tổng số có 18.826 công trình. Trong đó, cấp Thành phố quản lý 18.276 công trình; cấp huyện quản lý 550 công trình.
Lưu ý: Danh mục và quy mô cụ thể của từng công trình thủy lợi phân cấp được quy định chi tiết tại các Phụ lục I, II, III, IV ban hành kèm theo Quyết định này.
- Quy định về tổ chức thực hiện và bàn giao công trình
Để đảm bảo việc chuyển giao và quản lý vận hành không bị gián đoạn, Ủy ban nhân dân Thành phố giao trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, đơn vị:
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi tổ chức bàn giao các công trình theo danh mục đã được phê duyệt (áp dụng đối với các trường hợp hiện trạng quản lý có sự khác biệt so với danh mục mới).
- Trách nhiệm của đơn vị quản lý: Các địa phương, tổ chức, cá nhân được giao quản lý công trình thủy lợi có trách nhiệm thực hiện quản lý, vận hành, bảo trì công trình theo đúng quy trình kỹ thuật, bảo đảm phát huy tối đa năng lực thiết kế của công trình nhằm phục vụ tốt nhất cho sản xuất nông nghiệp và đời sống dân sinh.
- Xử lý văn bản cũ: Bãi bỏ toàn bộ các Quyết định trước đây do Ủy ban nhân dân Thành phố đã ban hành liên quan đến danh mục phân cấp, phân loại công trình thủy lợi trên địa bàn.
- Cơ chế điều chỉnh, bổ sung: Trong quá trình thực hiện thực tế, nếu phát sinh yêu cầu cần điều chỉnh hoặc bổ sung danh mục công trình, các tổ chức khai thác công trình thủy lợi và Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tổng hợp, gửi báo cáo về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để đơn vị này tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm pháp lý
- Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Các chức danh và đơn vị chịu trách nhiệm thi hành bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các ban, ngành thuộc Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã; cùng toàn bộ các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1964/QĐ-UBND | Hà Nội, ngày 12 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT DANH MỤC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI PHÂN CẤP QUẢN LÝ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 67/2018/NĐ-CP, ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thủy lợi; Nghị định số 40/2023/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2018/NĐ-CP, ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thủy lợi;
Căn cứ Nghị định số 114/2018/NĐ-CP, ngày 04 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước;
Căn cứ Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi; Thông tư số 03/2022/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;
Căn cứ Nghị quyết số 21/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng nhân dân Thành phố quy định về phân cấp quản lý nhà nước một số lĩnh vực kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố Hà Nội;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 126/TTr-SNN ngày 27 tháng 3 năm 2024 về việc phê duyệt danh mục công trình thủy lợi phân cấp quản lý trên địa bàn thành phố Hà Nội.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt danh mục công trình thủy lợi phân cấp quản lý trên địa bàn thành phố Hà Nội theo quy định tại Nghị quyết số 21/2022/NQ-HĐND như sau:
| TT | Nội dung | Đơn vị tính | Tổng số | Phân cấp quản lý | |
| Thành phố | Cấp huyện | ||||
| 1 | Hồ chứa |
|
|
|
|
| - | Số lượng | hồ | 89 | 28 | 61 |
| - | Dung tích | triệu m3 | 173,4 | 166,0 | 7,4 |
| 2 | Đập (không thuộc hồ chứa) |
|
|
|
|
| - | Số lượng | đập | 461 | 11 | 450 |
| - | Chiều dài | m | 15.519 | 4.404 | 11.115 |
| 3 | Trạm bơm |
|
|
|
|
| - | Số trạm | trạm | 1.984 | 617 | 1.367 |
| - | Số máy | máy | 4.413 | 2.618 | 1.795 |
| 4 | Hệ thống dẫn, chuyển nước |
|
|
|
|
| - | Số lượng | tuyến | 2.433 | 2.045 | 388 |
| - | Chiều dài | km | 3.617 | 3.417 | 200 |
| 5 | Cống, cầu qua kênh | công trình | 18.826 | 18.276 | 550 |
(Danh mục, quy mô cụ thể các công trình thủy lợi phân cấp tại các Phụ lục I, II, III, IV kèm theo Quyết định này)
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành Thành phố có liên quan; Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn Thành phố tổ chức bàn giao các công trình thủy lợi theo danh mục tại Điều 1 Quyết định này (nếu hiện trạng quản lý khác danh mục phê duyệt) để quản lý theo quy định.
2. Các địa phương, tổ chức, cá nhân được giao quản lý công trình thủy lợi có trách nhiệm quản lý, vận hành, bảo trì theo quy trình kỹ thuật, đảm bảo phát huy năng lực của công trình, phục vụ sản xuất nông nghiệp, dân sinh theo quy định.
3. Bãi bỏ các Quyết định do Ủy ban nhân dân Thành phố đã ban hành về danh mục phân cấp, phân loại công trình thủy lợi trên địa bàn Thành phố.
4. Trong quá trình thực hiện, nếu cần điều chỉnh, bổ sung, các tổ chức khai thác công trình thủy lợi, Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã tổng hợp, gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 1053/QĐ-UBND năm 2013 điều chỉnh danh mục công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Kon Tum theo tiêu chí phân cấp quản lý
- 2Quyết định 5401/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt danh mục công trình thủy lợi được phân cấp quản lý theo quy định tại Quyết định 12/2014/QĐ-UBND do thành phố Hà Nội ban hành
- 3Quyết định 1679/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt danh mục các công trình thủy lợi phân cấp quản lý theo quy định tại Quyết định 23/2020/QĐ-UBND do thành phố Hà Nội ban hành
Quyết định 1964/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt danh mục công trình thủy lợi phân cấp quản lý trên địa bàn thành phố Hà Nội
- Số hiệu: 1964/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 12/04/2024
- Nơi ban hành: Thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Mạnh Quyền
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/04/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
