Quyết định 196-QĐ/NH14 năm 1994 do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành là văn bản pháp lý quan trọng đặt nền móng cho hoạt động bảo lãnh ngân hàng tại Việt Nam trong giai đoạn đầu phát triển kinh tế thị trường. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu toàn bộ nội dung Quy chế nghiệp vụ bảo lãnh kèm theo Quyết định này.
- Quy định chung và các chủ thể tham gia bảo lãnh
- Khái niệm bảo lãnh ngân hàng: Là cam kết bằng văn bản (thư bảo lãnh) của Ngân hàng bảo lãnh về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên được bảo lãnh, trong trường hợp bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ các nghĩa vụ đã thỏa thuận với bên yêu cầu bảo lãnh. Bên được bảo lãnh có trách nhiệm hoàn trả đầy đủ cho Ngân hàng bảo lãnh số tiền đã được trả thay.
- Ngân hàng bảo lãnh: Bao gồm các Ngân hàng thương mại quốc doanh, Ngân hàng thương mại cổ phần, Ngân hàng liên doanh, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài và Ngân hàng Đầu tư và phát triển. Trong các trường hợp đặc biệt được Chính phủ chỉ định, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cũng sẽ tham gia bảo lãnh.
- Bên được bảo lãnh: Là các doanh nghiệp (bao gồm cả các tổ chức tín dụng) được thành lập và hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam.
- Phạm vi áp dụng: Áp dụng cho các trường hợp bảo lãnh tham gia dự thầu, bảo đảm thực hiện hợp đồng, bảo đảm hoàn trả tiền ứng trước, bảo đảm thanh toán, bảo đảm chất lượng sản phẩm theo hợp đồng, bảo đảm hoàn trả vốn vay. Riêng các bảo lãnh liên quan đến vay vốn nước ngoài phải thực hiện theo quy chế riêng (Quyết định số 23-QĐ/NH14 ngày 21/02/1994).
- Điều kiện và hồ sơ đề nghị bảo lãnh
- Điều kiện đối với doanh nghiệp xin bảo lãnh:
- Phải có tư cách pháp nhân đầy đủ và hoạt động hợp pháp.
- Có hợp đồng hợp pháp liên quan trực tiếp đến nội dung yêu cầu bảo lãnh.
- Hoạt động sản xuất kinh doanh phải có lãi.
- Có uy tín, tín nhiệm cao trong các quan hệ tín dụng và thanh toán trước đó.
- Có giấy phép xuất nhập khẩu hợp lệ (nếu nghiệp vụ bảo lãnh liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu).
- Không có nợ quá hạn tại các tổ chức tín dụng bằng cả đồng Việt Nam (VND) và ngoại tệ.
- Có đầy đủ tài sản thế chấp hợp pháp để bảo đảm cho khoản bảo lãnh.
- Hồ sơ đề nghị bảo lãnh: Doanh nghiệp phải gửi đến Ngân hàng bảo lãnh các tài liệu gồm: Đơn xin bảo lãnh (theo mẫu quy định); Hợp đồng và các tài liệu liên quan; Giấy phép xuất nhập khẩu (nếu có); Danh mục và hồ sơ pháp lý của tài sản thế chấp.
- Quy định về tài sản thế chấp và trách nhiệm của các bên
- Các loại tài sản thế chấp hợp pháp:
- Bất động sản (nhà, đất...): Phải có giấy chứng nhận quyền sở hữu bản gốc, có chứng nhận của cơ quan công chứng và có khả năng chuyển nhượng dễ dàng.
- Trái phiếu, tín phiếu và các chứng từ có giá: Phải còn thời hạn thanh toán, do các tổ chức uy tín phát hành, thuộc quyền sở hữu hợp pháp của doanh nghiệp và dễ dàng chuyển nhượng.
- Vàng, đá quý: Phải được kiểm định bởi Ngân hàng bảo lãnh hoặc cơ quan chuyên môn được chỉ định, được đóng gói và niêm phong dưới sự chứng kiến của hai bên.
- Tài sản của Doanh nghiệp Nhà nước: Nếu sử dụng tài sản hình thành từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước để thế chấp thì phải có văn bản đồng ý từ cơ quan tài chính (đại diện chủ sở hữu nhà nước).
- Trách nhiệm quản lý tài sản thế chấp:
- Ngân hàng bảo lãnh có trách nhiệm bảo quản, giữ gìn tài sản thế chấp được giao nhận. Nếu xảy ra mất mát, hư hỏng phải bồi thường thiệt hại vật chất cho doanh nghiệp.
- Trường hợp doanh nghiệp được tiếp tục quản lý, sử dụng tài sản thế chấp thì phải tự chịu trách nhiệm bảo quản; nếu xảy ra hư hỏng, mất mát phải hoàn toàn chịu trách nhiệm.
- Nếu tài sản thế chấp là chứng từ có giá bị hết hạn trước thời hạn bảo lãnh, doanh nghiệp phải thay thế bằng tài sản khác đủ tiêu chuẩn. Nếu không thay thế đủ, doanh nghiệp sẽ bị phạt với mức 1%/tháng tính trên giá trị tài sản thiếu hụt.
- Hạn mức, phí bảo lãnh và năng lực tài chính của Ngân hàng
- Phí bảo lãnh: Do Ngân hàng bảo lãnh quy định nhưng tối đa không vượt quá 1,00%/năm tính trên số tiền đang còn được bảo lãnh.
- Đồng tiền bảo lãnh: Sử dụng đồng tiền được quy định cụ thể trong hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận giữa bên được bảo lãnh và bên yêu cầu bảo lãnh.
- Quỹ bảo lãnh và giới hạn an toàn:
- Các ngân hàng phải trích lập Quỹ bảo lãnh từ nguồn vốn được phép sử dụng vào kinh doanh.
- Tổng mức bảo lãnh tối đa không quá 20 lần số tiền của Quỹ bảo lãnh (tương đương tỷ lệ mất an toàn vốn tối đa là 5%).
- Ngân hàng phải hạch toán một tiểu khoản riêng cho từng lần bảo lãnh với tỷ lệ tối thiểu 5% so với doanh số bảo lãnh để sẵn sàng chi trả khi phát sinh nghĩa vụ.
- Giới hạn bảo lãnh cho một doanh nghiệp đơn lẻ không được vượt quá 10% tổng mức bảo lãnh của ngân hàng; tổng mức bảo lãnh cho 10 doanh nghiệp lớn nhất không được vượt quá 30% tổng mức bảo lãnh.
- Quy trình thực hiện, thẩm quyền ký kết và xử lý vi phạm
- Thời hạn giải quyết hồ sơ: Trong vòng 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng bảo lãnh phải ra văn bản thông báo chấp thuận hoặc từ chối bảo lãnh cho doanh nghiệp.
- Thẩm quyền ký thư bảo lãnh: Tổng giám đốc (Giám đốc) Ngân hàng bảo lãnh là người có thẩm quyền ký. Người này có thể ủy quyền bằng văn bản cho Phó tổng giám đốc (Phó giám đốc) hoặc Giám đốc chi nhánh trực thuộc. Người được ủy quyền nghiêm cấm ủy quyền lại cho bên thứ ba.
- Giám sát trong thời gian bảo lãnh: Doanh nghiệp chịu sự kiểm tra, giám sát của ngân hàng đối với mọi hoạt động liên quan đến nghĩa vụ bảo lãnh và có nghĩa vụ cung cấp thông tin trung thực khi được yêu cầu.
- Xử lý khi phát sinh nghĩa vụ trả thay:
- Nếu doanh nghiệp hoàn thành nghĩa vụ, ngân hàng phải hoàn trả toàn bộ tài sản thế chấp.
- Nếu ngân hàng phải thực hiện nghĩa vụ trả thay, doanh nghiệp phải ký nhận nợ bắt buộc với ngân hàng đối với số tiền đã trả thay và chịu mức lãi suất nợ quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay thông thường. Ngân hàng có quyền phát mại tài sản thế chấp để thu hồi nợ theo quy định pháp luật.
- Các loại hình bảo lãnh cụ thể (Phụ lục đính kèm)
- Bảo lãnh dự thầu: Cam kết của ngân hàng với chủ thầu về việc tham gia đấu thầu của nhà thầu. Ngân hàng sẽ nộp phạt thay nếu nhà thầu vi phạm quy chế đấu thầu mà không nộp hoặc nộp không đủ tiền phạt.
- Bảo lãnh thực hiện hợp đồng: Cam kết ngân hàng sẽ trả thay tiền phạt cho chủ thầu nếu nhà thầu vi phạm, không thực hiện đúng các điều khoản trong hợp đồng xây lắp hoặc cung ứng thiết bị.
- Bảo lãnh tiền ứng trước: Bảo đảm nhà thầu sử dụng tiền ứng trước đúng mục đích. Nếu nhà thầu vi phạm hợp đồng và không hoàn trả đủ tiền ứng trước cho chủ thầu, ngân hàng sẽ chịu trách nhiệm hoàn trả thay.
- Bảo lãnh thanh toán: Cam kết của ngân hàng với nhà thầu về việc chủ thầu sẽ thanh toán đúng hạn. Nếu chủ thầu không thanh toán đủ, ngân hàng sẽ thực hiện thanh toán thay.
- Bảo lãnh chất lượng sản phẩm: Cam kết bồi thường cho chủ thầu thay cho nhà thầu nếu sản phẩm, công trình hoặc thiết bị không đạt chất lượng như thỏa thuận trong hợp đồng mà nhà thầu không thực hiện bồi thường.
- Bảo lãnh đảm bảo hoàn trả vốn vay: Cam kết với bên cho vay về việc sẽ trả nợ gốc và lãi thay cho bên đi vay nếu bên đi vay không hoàn trả nợ đúng hạn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 196-QĐ/NH14 | Hà Nội, ngày 16 tháng 09 năm 1994 |
VỀ VIỆC BAN HÀNH "QUY CHẾ VỀ NGHIỆP VỤ BẢO LÃNH CỦA CÁC NGÂN HÀNG"
THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
- Căn cứ Pháp lệnh Ngân Hàng Nhà nước Việt Nam ngày 24/5/1990 - Căn cứ Nghị định 15/CP ngày 02/03/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ ;
- Theo đề nghị của Vụ trưởng vụ tín dụng Ngân hàng Nhà nước.
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành kèm theo quyết định này "Quy chế về nghiệp vụ bảo lãnh của các Ngân hàng".
|
| THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC |
VỀ NGHIỆP VỤ BẢO LÃNH CỦA CÁC NGÂN HÀNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 196/QĐ-NH14 ngày 16/09/1994 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)
Bên cạnh bảo lãnh có trách nhiệm thực hiện đầy đủ những cam kết của mình với bên yêu cầu bảo lãnh và với Ngân hàng bảo lãnh.
Các Ngân hàng có thể cùng tham gia bảo lãnh cho một bên được bảo lãnh.
Việc chấp nhận bảo lãnh là quyền của Ngân hàng bảo lãnh trên cơ sở các điều kiện của bên yêu cầu bảo lãnh.
Doanh nghiệp muốn được bảo lãnh phải có các điều kiện sau đây :
- Có tư cách pháp nhân, hoạt động theo pháp luật hiện hành của Việt Nam ;
- Có hợp đồng liên quan đến việc bảo lãnh ;
- Hoạt động kinh doanh có lãi ;
- Có tín nhiệm trong quan hệ tín dụng, thanh toán ;
- Có giấy phép xuất nhập khẩu, nếu hoạt động xuất nhập khẩu liên quan đến bảo lãnh ;
- Không có nợ quá hạn bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ ;
- Có đủ tài sản thế chấp hợp pháp cho bảo lãnh ;
Doanh nghiệp xin bảo lãnh phải gửi đến Ngân hàng bảo lãnh các tài liệu sau đây :
- Đơn xin bảo lãnh (mẫu định kèm) ;
- Hợp đồng và tài liệu có liên quan đến bảo lãnh ;
- Giấy phép xuất nhập khẩu (đối với trường hợp bảo lãnh có liên quan đến) ;
- Danh mục tài sản thế chấp.
- Đối với tài sản là bất động sản : phải có giấy chứng nhận quyền sở hữu (bản gốc). Có chứng nhận của cơ quan công chứng Ngân hàng, có thể chuyển nhượng được dễ dàng ;
- Đối với trái phiếu, tín phiếu... : còn thời hạn thanh toán, người phát hành là các tổ chức có tín nhiệm, có thể chuyển nhượng được dễ dàng, thuộc quyền thụ hưởng của doanh nghiệp xin bảo lãnh ;
- Đối với vàng, đá quý : phải được kiểm định của Ngân hàng bảo lãnh hoặc cơ quan chuyên môn do Ngân hàng bảo lãnh chỉ định ; doanh nghiệp xin bảo lãnh tự đóng gói, niêm phong. Có sự chứng kiến của Ngân hàng bảo lãnh trước khi giao cho Ngân hàng bảo lãnh.
Riêng đối với các doanh nghiệp Nhà nước, việc sử dụng tài sản hình thành bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước để thế chấp phải được cơ quan tài chính cung cấp (chủ sở hữu, đại diện chủ sở hữu tài sản( đồng ý bằng văn bản.
Quyền bảo lãnh và mức bảo lãnh.
Các Ngân hàng căn cứ vào số vốn được phép sử dụng vào kinh doanh để dự kiến số tiền có thể đưa vào lập quỹ bảo lãnh (nội tệ, ngoại tệ) của mình. Tổng mức bảo lãnh được xác định trên cơ sở quỹ bảo lãnh dự kiến và khả năng an toàn vốn trong bảo lãnh của từng Ngân hàng, nhưng tối đa không quá 20 lần số tiền của quỹ bảo lãnh (tức khả năng mất an toàn vốn trong bảo lãnh tối đa là 5%).
Số tiền để lập quỹ bảo lãnh được hạch toán vào một tiểu khoản riêng tại Ngân hàng bảo lãnh theo từng lần bảo lãnh với tỷ lệ tối thiểu là 5% so với doanh số bảo lãnh và được sử dụng để trả cho bên yêu cầu bảo lãnh, khi doanh nghiệp được bảo lãnh không thực hiện nghĩa vụ.
Tổng số tiền bảo lãnh cho một doanh nghiệp không quá 10% và cho mười doanh nghiệp nhiều nhất không quá 30% tổng mức bảo lãnh của Ngân hàng bảo lãnh.
Tổng giám đốc (Giám đốc) Ngân hàng bảo lãnh là người ký bảo lãnh và có thể uỷ quyền bằng văn bản cho Phó tổng giám đốc (Phó giám đốc) hoặc giám đốc chi nhánh trực thuộc ký bảo lãnh trong phạm vi nhất định và chịu trách nhiệm về việc làm của người được uỷ quyền.
Người được uỷ quyền không được uỷ quyền lại cho người khác.
Trường hợp tài sản thế chấp là các chứng từ có giá hết hạn trước thời hạn bảo lãnh, thì doanh nghiệp phải đổi tài sản đủ tiêu chuẩn để thế chấp, nếu không đủ tài sản thế chấp để thay thế thì doanh nghiệp được bảo lãnh phải chịu phạt với mức bằng 1%/tháng tính trên giá trị tài sản thế chấp còn thiếu.
Trường hợp Ngân hàng bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ của người bảo lãnh thì doanh nghiệp phải làm giấy nhận nợ với Ngân hàng bảo lãnh số tiền đã trả thay đó và phải chịu ngay lãi suất nợ quá hạn bằng 150% tính theo lãi suất cho vay của Ngân hàng bảo lãnh đối với các doanh nghiệp loại đó. Sau đó Ngân hàng bảo lãnh sẽ phát mại tài sản thế chấp để thu hồi số tiền đã trả thay theo quy định của pháp luật.
Mọi thay đổi quy chế này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định.
CỦA QUY CHẾ VỀ NGHIỆP VỤ BẢO LÃNH CỦA CÁC NGÂN HÀNG
1. Bảo lãnh dự thầu.
- Ngân hàng bảo lãnh cam kết với chủ thầu về việc tham gia đấu thầu của nhà thầu. Trong trường hợp nhà thầu bị phạt vi phạm đơn thầu, mà nhà thầu không nộp hoặc không nộp đủ tiền phạt cho chủ thầu thì Ngân hàng bảo lãnh sẽ chịu trách nhiệm trả thay cho nhà thầu.
- Các loại bảo lãnh dự thầu :
+ Bảo lãnh dự thầu xây lắp
+ Bảo lãnh dự thầu cung ứng máy móc, thiết bị (dự thầu cung ứng). - Số tiền và thời hạn bảo lãnh là số tiền và thời hạn do chủ thầu quy định theo quy chế đấu thầu.
2. Bảo lãnh thực hiện hợp đồng.
- Ngân hàng bảo lãnh cam kết về việc thực hiện hợp đồng của nhà thầu. Trong trường hợp nhà thầu không thực hiện hợp đồng, mà không nộp hoặc không nộp đủ tiền phạt cho chủ thầu thì Ngân hàng bảo lãnh sẽ chịu trách nhiệm trả thay cho nhà thầu.
- Các loại bảo lãnh thực hiện hợp đồng :
+ Bảo lãnh thực hiện hợp đồng xây lắp.
+ Bảo lãnh thực hiện hợp đồng cung ứng máy móc, thiết bị (hợp đồng cung ứng).
- Số tiền và thời hạn bảo lãnh là số tiền và thời hạn do chủ thầu và nhà thầu quy định trong các hợp đồng.
3. Bảo lãnh tiền ứng trước.
- Ngân hàng bảo lãnh cam kết với chủ thầu về việc sử dụng tiền nhận ứng trước của nhà thầu. Trong trường hợp nhà thầu vi phạm hợp đồng phải hoàn trả tiền ứng trước cho chủ thầu mà nhà thầu không hoàn trả hoặc hoàn trả không đủ tiền ứng trước cho chủ thầu thì Ngân hàng bảo lãnh sẽ chịu trách nhiệm trả thay cho nhà thầu.
- Các loại bảo lãnh tiền ứng trước.
+ Bảo lãnh tiền ứng trước thi công công trình.
+ Bảo lãnh tiền ứng trước sản xuất, máy móc, thiết bị.
- Số tiền bảo lãnh và thời hạn bảo lãnh là số tiền và thời hạn do chủ thầu và nhà thầu quy định trong hợp đồng.
4. Bảo lãnh thanh toán.
- Ngân hàng bảo lãnh cam kết với nhà thầu về việc thanh toán tiền đúng hợp đồng. Trong trường hợp chủ thầu không hoặc không thanh toán đủ số tiền theo hợp đồng thì Ngân hàng bảo lãnh sẽ chịu trách nhiệm trả cho chủ thầu.
- Các loại bảo lãnh :
+ Bảo lãnh thanh toán tiền xây lắp công trình ;
+ Bảo lãnh thanh toán tiền đặt máy móc, thiết bị.
- Số tiền bảo lãnh và thời hạn bảo lãnh là số tiền và thời hạn do chủ thầu và nhà thầu quy định trong hợp đồng.
5. Bảo lãnh chất lượng sản phẩm theo hợp đồng.
- Ngân hàng bảo lãnh cam kết với chủ thầu trong trường hợp nhà thầu vi phạm hợp đồng về chất lượng sản phẩm phải bồi thường cho chủ thầu mà nhà thầu không bồi thường hoặc nhà bồi thường không đủ thì Ngân hàng bảo lãnh phải chịu trách nhiệm trả thay cho nhà thầu.
- Các loại bảo lãnh :
+ Bảo lãnh bảo đảm chất lượng công trình.
+ Bảo lãnh bảo đảm chất lượng máy móc, thiết bị '
- Số tiền bảo lãnh và thời hạn bảo lãnh là số tiền và thời hạn do chủ thầu và nhà thầu quy định trong hợp đồng.
6. Bảo lãnh đảm bảo hoàn trả vốn vay :
Ngân hàng bảo lãnh cam kết với bên cho vay trong trường hợp bên đi vay không trả đầy đủ, đúng hạn nợ vay (gốc và lãi) thì Ngân hàng bảo lãnh chịu trách nhiệm trả thay cho bên đi vay.
Số tiền bảo lãnh và thời hạn bảo lãnh là số tiền và thời hạn ghi trong hợp đồng vay vốn.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------
ĐƠN XIN BẢO LÃNH ...
(Ghi loại bảo lãnh)
Kính gửi : .... (1)
- Tên doanh nghiệp xin bảo lãnh :
- Địa chỉ :
- Họ và tên giám đốc :
- Số hiệu tài khoản tiền gửi đồng Việt Nam : .... mở tại
- Số hiệu tài khoản tiền gửi ngoại tệ : .... mở tại
- Số hiệu tài khoản tiền vay đồng Việt Nam : .... mở tại
- Số hiệu tài khoản tiền vay ngoại tệ : .... mở tại
đề nghị ... (1) bảo lãnh để
...0..của (3).... địa chỉ.... nước
... có tài khoản tiên gửi số :........
theo hợp đồng.... số ngày.... tháng .... năm với số tiền.... bằng chữ :....
- Tổng số tiền xin bảo lãnh..... bằng chữ.....
- Thời hạn xin bảo lãnh.... tháng (từ.... đến....)
- Phí bảo lãnh :......
- Mục đích xin bảo lãnh :.......
- Tổng giá trị tài sản thế chấp (theo danh mục kèm theo)...
- Tài liệu gửi đính kèm gồm :.......
+........
+.....
Chúng tôi xin cam đoan chấp hành đầy đủ những quy định trong Quy chế về nghiệp vụ bảo lãnh của các ngân hàng, ban hành theo Quyết định số :......../QĐ-NH4 ngày tháng năm của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Ngày tháng năm
|
| Doanh nghiệp xin bảo lãnh Giám đốc (Ký tên và đóng dấu) (Họ và tên) |
ý kiến của .....(2)
Chấp thuận cho doanh nghiệp được sử dụng các tài sản Nhà nước (theo danh mục đính kèm) để thế chấp với Ngân hàng bảo lãnh. Phần giá trị tài sản thế chấp thiếu được ...(2) .... bảo đảm để doanh nghiệp được lấy toàn bộ số tiền trên là.....
Ngân hàng bảo lãnh được phát mại tài sản thế chấp để thu hồi số tiền đã trả thay cho doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
|
| Ngày tháng năm ........(2)....... (Ký tên và đóng dấu) (Họ tên và đóng dấu) (Họ và tên) |
Chấp thuận bảo lãnh của Ngân hàng bảo lãnh
....(1).. chấp thuận bảo lãnh cho doanh nghiệp
.... của.....
(3).........
- Số tiền bảo lãnh :..... bằng chữ............
- Thời hạn bảo lãnh.. tháng (từ... đến....)
|
| Ngày tháng năm Ngân hàng bảo lãnh Tổng giám đốc (giám đốc) (Ký tên và đóng dấu) (Họ và tên) |
Ghi chú :
(1) Tên Ngân hàng bảo lãnh
(2) Tên cơ quan tài chính (Bộ hoặc Sở) - áp dụng cho doanh nghiệp Nhà nước.
(3) Tên bên yêu cầu bảo lãnh.
- 1Quyết định 262/QĐ-NH14 năm 1995 sửa đổi Qui chế nghiệp vụ bảo lãnh của các ngân hàng kèm theo Quyết định 196/QĐ-NH14 năm 1994 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
- 2Công văn về việc chấn chỉnh việc thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh (trong nước) của các ngân hàng
- 3Quyết định 283/2000/QĐ-NHNN14 về Quy chế bảo lãnh ngân hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 4Công văn 1097/NHPT-BL-HTUT hướng dẫn thực hiện nghiệp vụ Bảo lãnh cho Doanh nghiệp vay vốn của Ngân hàng thương mại do Ngân hàng Phát triển Việt Nam ban hành
- 5Quyết định 211/QĐ-NHNN năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1Pháp lệnh Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 1990 do Hội đồng Nhà nước ban hành
- 2Nghị định 15-CP năm 1993 về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ
- 3Quyết định 23/QĐ-NH14 năm 1994 về quy chế bảo lãnh và tái bảo lãnh vay vốn nước ngoài do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 4Quyết định 262/QĐ-NH14 năm 1995 sửa đổi Qui chế nghiệp vụ bảo lãnh của các ngân hàng kèm theo Quyết định 196/QĐ-NH14 năm 1994 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
- 5Công văn về việc chấn chỉnh việc thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh (trong nước) của các ngân hàng
- 6Công văn 1097/NHPT-BL-HTUT hướng dẫn thực hiện nghiệp vụ Bảo lãnh cho Doanh nghiệp vay vốn của Ngân hàng thương mại do Ngân hàng Phát triển Việt Nam ban hành
Quyết định 196-QĐ/NH14 năm 1994 về Quy chế nghiệp vụ bảo lãnh Ngân hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- Số hiệu: 196-QĐ/NH14
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 16/09/1994
- Nơi ban hành: Ngân hàng Nhà nước
- Người ký: Cao Sỹ Kiêm
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/09/1994
- Ngày hết hiệu lực: 09/09/2000
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
