Quyết định số 1948/QĐ-UBND tỉnh Quảng Ngãi ban hành năm 2015 phê duyệt dự án "Mở rộng hệ thống cấp nước thành phố Quảng Ngãi". Đây là một dự án hạ tầng kỹ thuật quan trọng nhằm nâng cao năng lực cung cấp nước sạch, phục vụ nhu cầu sinh hoạt và sản xuất của người dân tại thành phố Quảng Ngãi và các khu vực lân cận. Dưới đây là tóm tắt chi tiết toàn bộ nội dung, quy định pháp lý và các chính sách cốt lõi của quyết định này.
- Nội dung chi tiết và quy mô dự án đầu tư (Điều 1)
Dự án được phê duyệt với các thông số kỹ thuật, quy mô và lộ trình triển khai cụ thể như sau:
- Tên dự án: Mở rộng hệ thống cấp nước thành phố Quảng Ngãi (thực hiện nâng công suất từ 20.000 m3/ngày đêm lên 45.000 m3/ngày đêm). Nội dung bao gồm việc mở rộng mạng lưới đường ống truyền dẫn và cải tạo, nâng cấp các công trình cấp nước hiện hữu.
- Địa điểm thực hiện: Dự án được triển khai trên địa bàn thành phố Quảng Ngãi, huyện Tư Nghĩa và huyện Sơn Tịnh, tỉnh Quảng Ngãi.
- Diện tích đất sử dụng: Dự kiến sử dụng khoảng 2.786 m2 đất.
- Mục tiêu đầu tư: Cải tạo, nâng cấp các trạm cấp nước hiện có; đồng thời cải tạo và mở rộng mạng lưới đường ống truyền dẫn nước sạch nhằm bảo đảm nguồn nước sinh hoạt và sản xuất ổn định cho khu vực.
- Quy mô thiết kế: Nâng cấp công suất thiết kế từ 25.000 m3/ngày đêm lên 45.000 m3/ngày đêm.
- Tổng vốn đầu tư và cơ cấu nguồn vốn: Tổng mức đầu tư là 233.000.000.000 đồng (Hai trăm ba mươi ba tỷ đồng). Trong đó, vốn tự có của nhà đầu tư chiếm 20% (tương đương 46.600.000.000 đồng) và vốn vay chiếm 80% (tương đương 186.400.000.000 đồng).
- Thời hạn hoạt động của dự án: 50 (năm mươi) năm kể từ ngày được cấp Quyết định chủ trương đầu tư.
- Tiến độ thực hiện dự án: Dự án được chia làm các giai đoạn cụ thể:
- Từ tháng 01/2016 đến tháng 12/2016: Hoàn thành toàn bộ thủ tục đầu tư và lập phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng.
- Từ tháng 01/2017 đến tháng 06/2018 (Giai đoạn 1): Khởi công và hoàn thành xây dựng mạng lưới chính từ điểm tiếp nhận nguồn nước (khu vực cuối sân bay Nghĩa Kỳ) dọc theo các trục đường chính; lắp đặt các tuyến phân phối theo tuyến đường ngang, mạng lưới phân phối, tuyến ống dịch vụ, đồng hồ đo nước cho khách hàng và các công trình phục vụ quản lý vận hành.
- Từ tháng 07/2018 đến tháng 06/2019 (Giai đoạn 2): Khởi công và hoàn thành mạng lưới chính từ khu vực trung tâm thành phố đi xuống phía Đông dọc theo hai bờ Bắc và Nam sông Trà Khúc; nâng cấp bổ sung nguồn nước cho khu vực phía Bắc thành phố Quảng Ngãi (gồm tuyến ống dọc Quốc lộ 24B, tuyến ống từ trạm Sơn Tịnh đi dọc Quốc lộ 1A Tịnh Phong); lắp đặt mạng lưới phân phối, tuyến ống dịch vụ, đồng hồ nước cho khách hàng và cải tạo nâng cấp các công trình hiện có tại 03 khu vực đang khai thác.
- Từ tháng 07/2019 đến tháng 06/2020: Thực hiện các công tác hoàn thiện và kết thúc dự án, đưa vào vận hành chính thức.
- Các chính sách ưu đãi đầu tư dành cho dự án (Điều 2)
Nhằm khuyến khích nhà đầu tư thực hiện dự án hạ tầng cấp nước sạch, UBND tỉnh Quảng Ngãi áp dụng các chính sách ưu đãi cụ thể:
- Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Nhà đầu tư được hưởng các ưu đãi về thuế TNDN theo quy định tại Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ. Điều kiện áp dụng là dự án đầu tư vào lĩnh vực ưu đãi (hệ thống cấp nước) và đáp ứng đầy đủ các tiêu chí đối với dự án đầu tư mở rộng.
- Ưu đãi về tiền thuê đất: Được áp dụng chính sách ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ đối với diện tích đất xây dựng công trình cấp nước.
- Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp: Được hưởng ưu đãi theo quy định của Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp ngày 17/6/2010 do dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư (hệ thống cấp nước).
- Các yêu cầu và nghĩa vụ bắt buộc đối với Nhà đầu tư (Điều 3)
Công ty Cổ phần Cấp thoát nước và xây dựng Quảng Ngãi (Nhà đầu tư) phải nghiêm túc thực hiện các nghĩa vụ sau:
- Trách nhiệm triển khai dự án: Phải thực hiện dự án đúng quy định pháp luật, đúng nội dung và tiến độ đã cam kết. Nếu quá 12 (mười hai) tháng kể từ ngày cấp Quyết định chủ trương đầu tư mà nhà đầu tư không triển khai hoặc không có khả năng thực hiện theo tiến độ (và không thuộc trường hợp được giãn tiến độ hợp pháp), UBND tỉnh sẽ xem xét chấm dứt hoạt động của dự án.
- Nghĩa vụ ký quỹ đầu tư: Nhà đầu tư phải thực hiện ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án với mức 3% trên tổng vốn đầu tư (vốn đầu tư được phân chia theo giai đoạn xây dựng nhà máy và giai đoạn khai thác). Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày ký Quyết định chủ trương đầu tư, nhà đầu tư phải nộp tiền ký quỹ vào tài khoản của Sở Kế hoạch và Đầu tư mở tại ngân hàng thương mại. Khoản tiền này sẽ được hoàn trả dần theo tiến độ thực hiện và hoàn trả toàn bộ khi dự án hoàn thành, đi vào hoạt động.
- Chế độ báo cáo: Thực hiện nghiêm túc việc báo cáo định kỳ cho Sở Kế hoạch và Đầu tư và Cơ quan thống kê theo quy định tại Điều 71 Luật Đầu tư năm 2014.
- Hoàn thiện thủ tục pháp lý: Khẩn trương hoàn chỉnh các thủ tục đầu tư theo ý kiến tham gia của các sở, ngành đã được Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp tại Báo cáo thẩm định số 1246/BCTĐ-SKHĐT ngày 30/9/2015.
- Nghĩa vụ thuế: Chủ động làm việc trực tiếp với cơ quan thuế để hoàn tất thủ tục và thụ hưởng các chính sách ưu đãi thuế theo đúng quy định.
- Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước liên quan (Điều 4)
Để hỗ trợ và giám sát dự án, UBND tỉnh giao nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị:
- Sở Xây dựng: Chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan để theo dõi, hướng dẫn và quản lý nhà nước về mặt kỹ thuật, xây dựng của dự án.
- Các cơ quan phối hợp: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh, UBND thành phố Quảng Ngãi, UBND các huyện Sơn Tịnh và Tư Nghĩa có trách nhiệm phối hợp xử lý các vấn đề phát sinh thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước liên quan đến đất đai, môi trường, thuế và giải phóng mặt bằng phục vụ dự án.
- Hiệu lực thi hành (Điều 5)
Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1948/QĐ-UBND | Quảng Ngãi, ngày 29 tháng 10 năm 2015 |
TÊN DỰ ÁN: MỞ RỘNG HỆ THỐNG CẤP NƯỚC THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 26/11/2014;
Xét đề nghị của Giám đốc Công ty Cổ phần cấp thoát nước và Xây dựng Quảng Ngãi tại văn bản ngày 14/7/2015 và Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Báo cáo thẩm định số 1246/BCTĐ-SKHĐT ngày 30/9/2015 về việc đề nghị cấp Quyết định chủ trương đầu tư cho dự án Mở rộng hệ thống cấp nước thành phố Quảng Ngãi (Nâng công suất từ 20.000 m3/ngđ lên 45.000 m3/ngđ) - Phần: Mở rộng mạng lưới đường ống và cải tạo nâng cấp các công trình cấp nước hiện có,
QUYẾT ĐỊNH:
Chấp thuận nhà đầu tư: CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP THOÁT NƯỚC VÀ XÂY DỰNG QUẢNG NGÃI.
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế số 4300326264 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Ngãi cấp lần đầu ngày 24/02/2010.
Địa chỉ trụ sở chính: Số 17, đường Phan Chu Trinh, thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi, Việt Nam. Điện thoại: 055.3822.693
Người đại diện theo pháp luật của Công ty:
Họ và tên: Ông Đặng Ngọc Anh; chức vụ: Giám đốc; ngày sinh: 20/12/1960; dân tộc: Kinh; quốc tịch: Việt Nam; chứng minh nhân dân số: 211966095 do Công an Quảng Ngãi cấp ngày 06/7/2009; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: phường Chánh Lộ, thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi, Việt Nam; chỗ ở hiện nay: số 253, đường Phan Đình Phùng, phường Chánh Lộ, thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi, Việt Nam.
Thực hiện dự án đầu tư với nội dung sau:
Điều 1. Nội dung dự án đầu tư
1. Tên dự án đầu tư: MỞ RỘNG HỆ THỐNG CẤP NƯỚC THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI (nâng công suất từ 20.000 m3/ngđ lên 45.000 m3/ngđ).
Phần: Mở rộng mạng lưới đường ống và cải tạo nâng cấp các công trình cấp nước hiện có.
2. Địa điểm: Thành phố Quảng Ngãi, huyện Tư Nghĩa và huyện Sơn Tịnh, tỉnh Quảng Ngãi.
3. Diện tích đất dự kiến sử dụng: 2.786 m2.
4. Mục tiêu: Cải tạo, nâng cấp các trạm cấp nước hiện có; cải tạo và mở rộng mạng lưới đường ống để truyền dẫn nước sạch nhằm đáp ứng nhu cầu cho sinh hoạt, sản xuất.
5. Quy mô: Công suất thiết kế nâng cấp từ 25.000 m3/ngđ lên 45.000 m3/ngđ.
6. Tổng vốn và nguồn vốn đầu tư: 233.000.000.000 đồng; trong đó:
- Vốn tự có: 46.600.000.000 đồng (chiếm 20%);
- Vốn vay: 186.400.000.000 đồng (chiếm 80%).
7. Thời hạn hoạt động: 50 (năm mươi) năm, kể từ khi được cấp Quyết định chủ trương đầu tư.
8. Tiến độ thực hiện dự án:
- Từ tháng 01/2016 - tháng 12/2016: Hoàn thành các thủ tục đầu tư và lập phương án bồi thường GPMB.
- Từ tháng 01/2017 - tháng 06/2018: Khởi công và hoàn thành giai đoạn 1, gồm phần mạng lưới chính từ điểm tiếp nhận nguồn nước (Khu vực cuối sân bay Nghĩa Kỳ) theo các đường chính; các tuyến phân phối theo tuyến đường ngang; phần mạng lưới phân phối, tuyến ống dịch vụ và đồng hồ đo nước cho khách hàng; các công trình phục vụ quản lý vận hành.
- Từ tháng 07/2018 - tháng 06/2019: Khởi công và hoàn thành giai đoạn 2, gồm phần mạng lưới chính từ khu vực trung tâm thành phố đi xuống phía đông theo các trục đường chính: bờ bắc và bờ Nam sông Trà Khúc; nâng cấp bổ sung nguồn nước cho khu vực phía Bắc thành phố Quảng Ngãi, gồm tuyến ống dọc Quốc lộ 24B, tuyến ống từ trạm Sơn Tịnh đi dọc Quốc lộ 1A Tịnh Phong; phần mạng lưới phân phối, tuyến ống dịch vụ và đồng hồ nước cho khách hàng; cải tạo nâng cấp các công trình hiện có tại 03 khu vực đang khai thác.
- Từ tháng 07/2019 - tháng 06/2020: Thực hiện các công tác và kết thúc dự án.
Điều 2. Các ưu đãi đầu tư
1. Ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp:
- Cơ sở pháp lý: Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Điều kiện hưởng ưu đãi: Đầu tư vào lĩnh vực ưu đãi (hệ thống cấp nước) và đáp ứng các tiêu chí đối với dự án đầu tư mở rộng.
2. Ưu đãi về tiền thuê đất:
- Cơ sở pháp lý: Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.
- Điều kiện hưởng ưu đãi: Đất xây dựng công trình cấp nước.
3. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp:
- Cơ sở pháp lý: Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp ngày 17/6/2010.
- Điều kiện hưởng ưu đãi: Đầu tư vào lĩnh vực ưu đãi (hệ thống cấp nước).
Điều 3. Một số yêu cầu Nhà đầu tư phải thực hiện
1. Nhà đầu tư có trách nhiệm triển khai thực hiện dự án đúng quy định của pháp luật, đúng nội dung và tiến độ quy định trong Quyết định chủ trương đầu tư.
Trong thời hạn 12 (mười hai) tháng kể từ ngày cấp Quyết định chủ trương đầu tư nếu nhà đầu tư không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện dự án theo tiến độ đăng ký tại
2. Về ký quỹ đầu tư:
Nhà đầu tư phải thực hiện ký quỹ với mức 3%/ tổng vốn đầu tư (vốn đầu tư chia theo giai đoạn: giai đoạn xây dựng Nhà máy và giai đoạn đầu tư khai thác). Trong vòng 3 tháng kể từ ngày ký Quyết định chủ trương đầu tư, Công ty Cổ phần Cấp thoát nước và xây dựng Quảng Ngãi nộp tiền ký quỹ nộp vào tài khoản của Sở Kế hoạch và Đầu tư mở tại ngân hàng thương mại. Khoản ký quỹ này sẽ được hoàn trả cho Nhà đầu tư theo tiến độ thực hiện và sẽ hoàn trả đủ khi Dự án hoàn thành đi vào hoạt động.
3. Thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo định kỳ cho Sở Kế hoạch và Đầu tư và Cơ quan thống kê theo quy định tại Điều 71 Luật đầu tư 2014.
4. Khẩn trương hoàn chỉnh các thủ tục theo ý kiến tham gia của các sở ngành được Sở Kế hoạch và Đầu tư nêu tại báo cáo thẩm định số 1246/BCTĐ-SKHĐT ngày 30/9/2015.
5. Làm việc cụ thể với cơ quan thuế để được hưởng các ưu đãi theo quy định.
Điều 4. Giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh, UBND thành phố Quảng Ngãi, UBND các huyện: Sơn Tịnh, Tư Nghĩa và các Sở, ban, ngành liên quan chịu trách nhiệm xử lý các vấn đề thuộc chức năng và thẩm quyền quản lý nhà nước liên quan đến dự án đầu tư được chấp thuận tại Quyết định này.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 2039/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt Kế hoạch cấp nước an toàn đối với 05 hệ thống cấp nước do Trung tâm nước sinh hoạt và Vệ sinh môi trường nông thôn Thanh Hóa đang quản lý
- 2Quyết định 1005/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Đề cương nhiệm vụ, dự toán kinh phí thực hiện Đề án phát triển hệ thống cấp nước sạch đô thị tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020 đạt 95% trở lên
- 3Quyết định 1947/QĐ-UBND năm 2015 về dự án Nhà máy nước Quảng Ngãi
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010
- 3Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
- 4Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 5Luật Đầu tư 2014
- 6Quyết định 2039/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt Kế hoạch cấp nước an toàn đối với 05 hệ thống cấp nước do Trung tâm nước sinh hoạt và Vệ sinh môi trường nông thôn Thanh Hóa đang quản lý
- 7Quyết định 1005/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Đề cương nhiệm vụ, dự toán kinh phí thực hiện Đề án phát triển hệ thống cấp nước sạch đô thị tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020 đạt 95% trở lên
- 8Quyết định 1947/QĐ-UBND năm 2015 về dự án Nhà máy nước Quảng Ngãi
Quyết định 1948/QĐ-UBND năm 2015 về dự án Mở rộng hệ thống cấp nước thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi
- Số hiệu: 1948/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 29/10/2015
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ngãi
- Người ký: Trần Ngọc Căng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/10/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
