Tóm tắt Quyết định 1944/QĐ-UBND năm 2024 giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2025 cho các huyện, thành phố tỉnh Vĩnh Phúc
Quyết định số 1944/QĐ-UBND là văn bản pháp lý quan trọng của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc nhằm cụ thể hóa việc phân bổ, quản lý và sử dụng ngân sách nhà nước năm 2025 trên địa bàn các huyện, thành phố trực thuộc tỉnh. Văn bản đưa ra các chỉ tiêu, nguyên tắc phân bổ chi tiết, đặc biệt chú trọng đến cơ chế tạo nguồn cải cách tiền lương và triệt để tiết kiệm chi thường xuyên.
1. Giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2025
Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc quyết định giao cho Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trực thuộc tỉnh chỉ tiêu dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn và dự toán chi ngân sách địa phương cho năm tài khóa 2025. Số liệu chi tiết được quy định cụ thể tại các biểu mẫu đính kèm ban hành cùng quyết định này.
2. Các nguyên tắc và cơ chế phân bổ, quản lý ngân sách năm 2025
Căn cứ vào dự toán được giao, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm sắp xếp các nhiệm vụ chi, phân bổ và giao dự toán thu, chi ngân sách đảm bảo các yêu cầu nghiêm ngặt sau:
- Cơ chế tạo nguồn thực hiện cải cách tiền lương năm 2025: Các địa phương phải tiếp tục thực hiện cơ chế tạo nguồn cải cách tiền lương theo Thông tư số 62/2024/TT-BTC ngày 20/08/2024 của Bộ Tài chính, bao gồm:
- Trích từ một phần nguồn thu được để lại theo chế độ của các cơ quan, đơn vị.
- Tiết kiệm 10% chi thường xuyên (ngoại trừ các khoản tiền lương, phụ cấp theo lương, các khoản có tính chất lương và các khoản chi cho con người theo chế độ quy định).
- Dành 50% nguồn tăng thu ngân sách địa phương dự toán năm 2025 so với dự toán năm 2023 (không tính thu tiền sử dụng đất, xổ số kiến thiết và các khoản loại trừ khác theo quy định).
- Dành 50% nguồn giảm chi ngân sách nhà nước hỗ trợ hoạt động thường xuyên trong lĩnh vực quản lý hành chính nhà nước và hỗ trợ các đơn vị sự nghiệp công lập.
- Chuyển nguồn thực hiện cải cách tiền lương còn dư từ năm 2024 sang năm 2025 (nếu có).
- Dành 70% nguồn tăng thu thực hiện của ngân sách địa phương so với dự toán năm 2024 để tạo nguồn cải cách tiền lương. Khoản tăng thu này không bao gồm: thu tiền sử dụng đất; thu từ xử lý tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị được cấp có thẩm quyền quyết định dùng để chi đầu tư; phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; thu từ quỹ đất công ích, hoa lợi, công sản tại xã; thu tiền cho thuê, thuê mua, bán nhà thuộc sở hữu nhà nước; phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
- Đối với các huyện, thành phố gặp khó khăn, không tự cân đối được nguồn, ngân sách tỉnh sẽ hỗ trợ một phần tiền lương tăng thêm theo quy định.
- Thực hiện các chính sách an sinh xã hội: Các địa phương chủ động bố trí ngân sách cấp mình cùng với nguồn kinh phí bổ sung từ ngân sách tỉnh để thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách an sinh xã hội do Trung ương ban hành. Sau khi thực hiện, Ủy ban nhân dân cấp huyện phải tổng hợp báo cáo kết quả gửi Sở Tài chính để trình cấp có thẩm quyền xem xét, bố trí dự toán ngân sách cho năm tiếp theo.
- Quản lý chi ngân sách chặt chẽ và tiết kiệm:
- Thực hiện quản lý chi tiêu nghiêm ngặt theo đúng dự toán đã được phê duyệt, kiên quyết phòng chống thất thoát, lãng phí, tham nhũng.
- Triệt để tiết kiệm chi thường xuyên, đặc biệt là cắt giảm tối đa các khoản chi cho tổ chức lễ hội, hội nghị, hội thảo, chi phí đi công tác trong và ngoài nước.
- Ưu tiên tập trung nguồn lực cho các nhiệm vụ chính trị quan trọng và bảo đảm các chính sách an sinh xã hội.
- Hạn chế đến mức tối đa việc đề xuất ứng trước dự toán ngân sách.
- Kiểm soát chặt chẽ các khoản chi chuyển nguồn, chỉ thực hiện chuyển nguồn đối với các khoản chi thực sự cần thiết và đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước cùng các văn bản hướng dẫn liên quan.
3. Quy trình trình duyệt và báo cáo dự toán ngân sách
Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm xây dựng phương án và trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2025 của địa phương mình. Trong thời hạn chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày Hội đồng nhân dân cấp huyện thông qua nghị quyết quyết định dự toán ngân sách, Ủy ban nhân dân cấp huyện phải gửi báo cáo chi tiết về dự toán ngân sách đã được quyết định cho Sở Tài chính để theo dõi, tổng hợp.
4. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và được áp dụng trực tiếp cho năm ngân sách 2025. Trách nhiệm thi hành quyết định thuộc về các chức danh và cơ quan sau:
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Giám đốc Sở Tài chính.
- Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh.
- Cục trưởng Cục Thuế tỉnh.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh Vĩnh Phúc.
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1944/QĐ-UBND | Vĩnh Phúc, ngày 24 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC GIAO DỰ TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2025 CHO CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Quyết định số 1500/QĐ-TTg ngày 30 tháng 11 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 1524/QĐ-TTg ngày 06 tháng 12 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao chi tiết dự toán ngân sách nhà nước năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 46/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc về dự toán ngân sách tỉnh Vĩnh Phúc năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 47/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc về phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2025;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 524/TTr-STC ngày 23 tháng 12 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Giao Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, dự toán chi ngân sách địa phương năm 2025 (Chi tiết theo các biểu đính kèm).
Điều 2. Căn cứ dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2025 được giao, đề nghị Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố sắp xếp các nhiệm vụ chi, phân bổ, giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước, đảm bảo:
1. Tiếp tục thực hiện cơ chế tạo nguồn để cải cách tiền lương trong năm 2025 theo quy định tại Thông tư số 62/2024/TT-BTC ngày 20/08/2024 của Bộ Tài chính: từ một phần nguồn thu được để lại theo chế độ của các cơ quan, đơn vị; tiết kiệm 10% chi thường xuyên (trừ các khoản tiền lương, phụ cấp theo lương, các khoản có tính chất lương và các khoản chi cho con người theo chế độ); 50% tăng thu ngân sách địa phương (không kể thu tiền sử dụng đất, xổ số kiến thiết, các khoản loại trừ khi tính tăng thu dành để thực hiện cải cách tiền lương) dự toán 2025 so với dự toán năm 2023; 50% giảm chi ngân sách nhà nước hỗ trợ hoạt động thường xuyên trong lĩnh vực quản lý hành chính nhà nước và hỗ trợ các đơn vị sự nghiệp công lập; nguồn thực hiện cải cách tiền lương đến hết năm 2024 còn dư chuyển sang (nếu có). Đồng thời dành 70% nguồn tăng thu thực hiện của ngân sách địa phương so với dự toán năm 2024 (không kể thu tiền sử dụng đất; thu từ xử lý tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị được cơ quan có thẩm quyền quyết định sử dụng để chi đầu tư theo quy định; phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; thu từ quỹ đất công ích, thu hoa lợi, công sản tại xã; thu tiền cho thuê, cho thuê mua, bán nhà thuộc sở hữu nhà nước và khoản thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải) để tạo nguồn cải cách tiền lương trong năm 2025.
Ngân sách tỉnh hỗ trợ một phần tiền lương tăng thêm cho một số huyện, thành phố ngân sách khó khăn không cân đối được nguồn theo quy định.
2. Chủ động bố trí ngân sách địa phương, nguồn kinh phí ngân sách tỉnh bổ sung để thực hiện các chế độ, chính sách an sinh xã hội do Trung ương ban hành theo quy định. Căn cứ kết quả thực hiện, UBND các huyện, thành phố có báo cáo gửi về Sở Tài chính để trình cấp có thẩm quyền bố trí dự toán ngân sách năm sau để các địa phương có nguồn triển khai thực hiện.
3. Thực hiện quản lý các khoản chi theo đúng dự toán đã được phê duyệt, chống thất thoát, lãng phí, tham nhũng; triệt để tiết kiệm chi thường xuyên, nhất là các khoản chi tổ chức lễ hội, hội nghị, hội thảo, chi phí công tác trong và ngoài nước; ưu tiên các nhiệm vụ chính trị quan trọng, bảo đảm nguồn lực thực hiện chính sách an sinh xã hội.
Hạn chế tối đa việc đề xuất ứng trước dự toán. Rà soát, quản lý chặt chẽ các khoản chi chuyển nguồn, chỉ chuyển nguồn đối với một số khoản chi theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước.
Điều 3. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2025. Chậm nhất là 05 ngày làm việc, kể từ ngày Hội đồng nhân dân quyết định dự toán ngân sách, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố báo cáo Sở Tài chính về dự toán ngân sách đã được Hội đồng nhân dân cấp huyện quyết định.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và áp dụng cho năm ngân sách 2025.
Chánh văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
Biểu số 01
DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ NĂM 2025
(Kèm theo Quyết định số: 1944/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2024 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc)
Đơn vị: Triệu đồng
| STT | Chỉ tiêu | Tổng số | Thành phố Vĩnh Yên | Thành phố Phúc Yên | Huyện Bình Xuyên | Huyện Tam Đảo | Huyện Tam Dương | Huyện Yên Lạc | Huyện Vĩnh Tường | Huyện Lập Thạch | Huyện Sông Lô |
| A | B | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
| A | TỔNG THU NSNN TRÊN ĐỊA BÀN | 13.810.000 | 2.371.900 | 6.748.100 | 2.947.100 | 201.800 | 235.400 | 337.300 | 553.600 | 277.700 | 137.100 |
| I | THU NỘI ĐỊA | 13.810.000 | 2.371.900 | 6.748.100 | 2.947.100 | 201.800 | 235.400 | 337.300 | 553.600 | 277.700 | 137.100 |
| 1 | Thu từ khu vực doanh nghiệp nhà nước do Trung ương quản lý | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 2 | Thu từ khu vực doanh nghiệp nhà nước do địa phương quản lý | 5.000 | 500 | 1.900 | 500 | 300 | 600 | 400 | 500 | 300 | 0 |
|
| Thuế giá trị gia tăng | 0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | 0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Thuế tiêu thụ đặc biệt | 0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Thuế tài nguyên | 5.000 | 500 | 1.900 | 500 | 300 | 600 | 400 | 500 | 300 | 0 |
| 3 | Thu từ khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài | 8.200.000 | 610.000 | 6.004.000 | 1.553.000 | 10.000 | 4.000 | 0 | 10.000 | 9.000 | 0 |
|
| Thuế giá trị gia tăng | 2.386.000 | 160.000 | 1.960.000 | 253.000 | 8.000 | 2.000 | 0 | 3.000 | 0 | 0 |
|
| Trong đó: huyện Bình Xuyên | 253.000 |
|
| 253.000 |
|
|
|
|
|
|
|
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | 5.814.000 | 450.000 | 4.044.000 | 1.300.000 | 2.000 | 2.000 | 0 | 7.000 | 9.000 | 0 |
|
| - Trong đó thuế Tối thiểu toàn cầu (NSTW) | 0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Trong đó thuế TNDN tính hưởng điều tiết | 5.814.000 | 450.000 | 4.044.000 | 1.300.000 | 2.000 | 2.000 | 0 | 7.000 | 9.000 | 0 |
|
| Thuế tiêu thụ đặc biệt | 0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Trong đó: | 0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Thu từ hàng hóa nhập khẩu do cơ sở kinh doanh nhập khẩu tiếp tục bán ra trong nước | 0 | 0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Thu từ hàng hóa sản xuất trong nước | 0 | 0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Thuế tài nguyên | 0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 4 | Thu từ khu vực kinh tế ngoài quốc doanh | 1.600.000 | 610.000 | 261.000 | 308.000 | 46.000 | 66.000 | 57.000 | 121.000 | 107.000 | 24.000 |
| a | Thu từ các doanh nghiệp | 1.530.000 | 590.000 | 252.000 | 300.000 | 42.500 | 59.000 | 48.000 | 113.000 | 103.500 | 22.000 |
| - | Thuế giá trị gia tăng | 980.000 | 370.000 | 151.000 | 202.000 | 28.500 | 48.000 | 41.000 | 82.000 | 41.500 | 16.000 |
| - | Thuế thu nhập doanh nghiệp | 450.000 | 200.000 | 70.000 | 70.000 | 5.500 | 10.000 | 7.000 | 30.000 | 57.000 | 500 |
| - | Thuế tiêu thụ đặc biệt | 80.000 | 20.000 | 30.000 | 25.000 | 5.000 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
|
| Trong đó: | 0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Thu từ hàng hóa nhập khẩu do cơ sở kinh doanh nhập khẩu tiếp tục bán ra trong nước (NSTW hưởng 100%) | 15.000 |
| 15.000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| Thu từ hàng hóa sản xuất trong nước | 65.000 | 20.000 | 15.000 | 25.000 | 5.000 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| - | Thuế tài nguyên | 20.000 | 0 | 1.000 | 3.000 | 3.500 | 1.000 | 0 | 1.000 | 5.000 | 5.500 |
| b | Thu từ các hộ kinh doanh | 70.000 | 20.000 | 9.000 | 8.000 | 3.500 | 7.000 | 9.000 | 8.000 | 3.500 | 2.000 |
|
| Thuế giá trị gia tăng | 70.000 | 20.000 | 9.000 | 8.000 | 3.500 | 7.000 | 9.000 | 8.000 | 3.500 | 2.000 |
|
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | 0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Thuế tiêu thụ đặc biệt | 0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Thuế tài nguyên | 0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 5 | Thuế thu nhập cá nhân | 1.450.000 | 439.000 | 223.000 | 692.000 | 12.000 | 20.000 | 14.000 | 31.000 | 16.000 | 3.000 |
| 6 | Lệ phí trước bạ | 430.000 | 103.000 | 57.000 | 55.000 | 24.000 | 37.000 | 44.000 | 58.000 | 33.000 | 19.000 |
|
| Trước bạ nhà đất | 70.000 | 30.000 | 12.000 | 6.000 | 3.000 | 3.500 | 4.000 | 7.500 | 3.000 | 1.000 |
|
| Trước bạ không phải nhà đất | 360.000 | 73.000 | 45.000 | 49.000 | 21.000 | 33.500 | 40.000 | 50.500 | 30.000 | 18.000 |
| 7 | Thuế bảo vệ môi trường | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
|
| Thu từ hàng hóa nhập khẩu | 0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Thu từ hàng hóa sản xuất trong nước | 0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 8 | Các loại phí, lệ phí | 35.000 | 8.200 | 3.800 | 4.500 | 2.500 | 3.600 | 2.500 | 3.900 | 3.000 | 3.000 |
|
| Thu phí, lệ phí trung ương | 0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Thu phí, lệ phí tỉnh | 0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Thu phí, lệ phí huyện | 22.000 | 7.000 | 3.000 | 2.500 | 500 | 2.200 | 2.000 | 2.500 | 1.300 | 1.000 |
|
| Thu phí, lệ phí xã | 13.000 | 1.200 | 800 | 2.000 | 2.000 | 1.400 | 500 | 1.400 | 1.700 | 2.000 |
|
| Trong đó: Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản | 6.000 | 0 | 100 | 1.000 | 1.000 | 900 | 0 | 200 | 1.000 | 1.800 |
|
| Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải | 0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 9 | Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp | 32.000 | 10.500 | 5.000 | 3.800 | 800 | 900 | 4.000 | 6.000 | 500 | 500 |
|
| Trên địa bàn phường | 14.800 | 10.200 | 4.600 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
|
| Trên địa bàn xã, thị trấn | 17.200 | 300 | 400 | 3.800 | 800 | 900 | 4.000 | 6.000 | 500 | 500 |
| 10 | Thuế sử dụng đất nông nghiệp | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 11 | Thu tiền thuê mặt đất, mặt nước | 180.000 | 58.000 | 35.000 | 50.000 | 8.000 | 9.000 | 5.000 | 11.000 | 2.000 | 2.000 |
|
| Thu tiền thuê mặt đất, mặt nước | 180.000 | 58.000 | 35.000 | 50.000 | 8.000 | 9.000 | 5.000 | 11.000 | 2.000 | 2.000 |
| 12 | Thu tiền sử dụng đất | 1.800.000 | 520.000 | 150.000 | 270.000 | 90.000 | 90.000 | 200.000 | 300.000 | 100.000 | 80.000 |
|
| Thu theo giá quy định (thổ cư, giãn dân) | 0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Thu tiền sử dụng đất 1 lần, đấu thầu dự án, đất dự án do tỉnh quản lý | 500.000 | 250.000 | 50.000 | 100.000 | 0 | 0 | 50.000 | 50.000 | 0 | 0 |
|
| Thu đấu giá quỹ đất tạo vốn xây dựng hạ tầng, đấu giá đất dịch vụ các dự án cấp huyện làm chủ đầu tư | 750.000 | 210.000 | 50.000 | 90.000 | 40.000 | 40.000 | 80.000 | 150.000 | 50.000 | 40.000 |
|
| Thu đấu giá quỹ đất tạo vốn xây dựng hạ tầng, đấu giá đất dịch vụ các dự án cấp xã làm chủ đầu tư | 550.000 | 60.000 | 50.000 | 80.000 | 50.000 | 50.000 | 70.000 | 100.000 | 50.000 | 40.000 |
| 13 | Thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, tài nguyên nước | 8.000 | 200 | 900 | 300 | 2.500 | 400 | 400 | 1.400 | 900 | 1.000 |
|
| Thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (trung ương cấp) | 0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (địa phương cấp) | 5.300 |
|
| 200 | 2.400 |
| 400 | 1.300 |
| 1.000 |
|
| Thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước (trung ương cấp) | 1.000 | 200 | 500 | 100 |
| 100 |
| 100 |
|
|
|
| Thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước (địa phương cấp) | 1.700 |
| 400 |
| 100 | 300 |
|
| 900 |
|
| 14 | Thu hoa lợi công sản, quỹ đất công ích,… tại xã | 20.000 | 500 | 900 | 4.000 | 700 | 500 | 4.000 | 3.800 | 3.000 | 2.600 |
| 15 | Thu khác ngân sách | 50.000 | 12.000 | 5.600 | 6.000 | 5.000 | 3.400 | 6.000 | 7.000 | 3.000 | 2.000 |
|
| Thu khác ngân sách trung ương | 0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Thu khác ngân sách tỉnh | 0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Thu khác ngân sách huyện | 43.500 | 11.600 | 5.250 | 5.300 | 3.600 | 3.050 | 5.000 | 5.300 | 2.600 | 1.800 |
|
| Trong đó: Thu tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa | 10.000 | 500 | 500 | 2.000 | 500 | 1.000 | 1.000 | 1.000 | 2.000 | 1.500 |
|
| Thu khác ngân sách xã | 6.500 | 400 | 350 | 700 | 1.400 | 350 | 1.000 | 1.700 | 400 | 200 |
|
| Ghi chú: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Số 50% tăng thu dự toán năm 2025 so với dự toán năm 2023 để tạo nguồn thực hiện Cải cách tiền lương | ||||||||||
|
| Ngân sách huyện | 69.897 | 17.066 | 375 | 35.740 | 1.003 | 0 | 2.754 | 2.495 | 8.734 | 1.730 |
| 1 | Ngân sách cấp huyện | 56.233 | 12.753 | 0 | 34.892 | 0 | 0 | 1.249 | 0 | 7.339 | 0 |
| 2 | Ngân sách cấp xã | 13.664 | 4.313 | 375 | 848 | 1.003 | 0 | 1.505 | 2.495 | 1.395 | 1.730 |
Biểu số 02
DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ NĂM 2025
(Kèm theo Quyết định số 1944/QĐ-UBND ngày 24/12/2024 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc)
Đơn vị: triệu đồng
| STT | Nội dung | Mã nhiệm vụ chi | Tổng cộng | Thành phố Vƿnh Yên | Thành phố Phúc Yên | Huyện Bình Xuyên | Huyện Tam Đảo | ||||||||||
| Tổng số | NS cấp huyện | NS cấp xã | Tổng số | NS cấp huyện | NS cấp xã | Tổng số | NS cấp huyện | NS cấp xã | Tổng số | NS cấp huyện | NS cấp xã | Tổng số | NS cấp huyện | NS cấp xã | |||
| A | B | C | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 |
|
| Tổng chi NSĐP |
| 11.801.954 | 9.235.344 | 2.566.610 | 1.614.087 | 1.375.109 | 238.978 | 1.175.531 | 1.003.662 | 171.869 | 1.353.647 | 1.037.265 | 316.382 | 977.336 | 778.153 | 199.183 |
| A | Tổng chi cân đối ngân sách địa phương |
| 11.269.389 | 8.935.037 | 2.334.352 | 1.573.345 | 1.352.737 | 220.608 | 1.135.373 | 979.166 | 156.207 | 1.306.330 | 1.009.445 | 296.885 | 942.822 | 759.933 | 182.889 |
| I | Tổng chi đầu tư |
| 2.652.610 | 2.012.610 | 640.000 | 518.030 | 403.030 | 115.000 | 306.880 | 251.880 | 55.000 | 350.640 | 258.640 | 92.000 | 208.245 | 160.245 | 48.000 |
| 1 | Chi đầu tư xây dựng cơ bản |
| 1.177.610 | 1.177.610 | 0 | 160.530 | 160.530 | 0 | 189.380 | 189.380 | 0 | 145.640 | 145.640 | 0 | 118.245 | 118.245 | 0 |
| 2 | Chi đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất |
| 1.475.000 | 835.000 | 640.000 | 357.500 | 242.500 | 115.000 | 117.500 | 62.500 | 55.000 | 205.000 | 113.000 | 92.000 | 90.000 | 42.000 | 48.000 |
| II | Tổng chi thường xuyên |
| 8.395.801 | 6.747.225 | 1.648.576 | 1.024.464 | 923.182 | 101.282 | 806.230 | 708.086 | 98.144 | 930.074 | 731.011 | 199.063 | 716.089 | 584.787 | 131.302 |
| 1 | Chi quốc phòng | 010 | 123.711 | 60.428 | 63.283 | 10.515 | 5.607 | 4.908 | 10.356 | 5.764 | 4.592 | 13.716 | 7.176 | 6.540 | 10.523 | 5.230 | 5.293 |
| 2 | Chi an ninh, trật tự và an toàn xã hội | 040 | 25.380 | 20.078 | 5.302 | 2.294 | 1.893 | 401 | 2.528 | 2.126 | 402 | 3.434 | 2.859 | 575 | 2.411 | 1.973 | 438 |
| 3 | Chi sự nghiệp giáo dục-đào tạo và dạy nghề | 070 | 4.121.124 | 4.105.183 | 15.941 | 400.784 | 399.574 | 1.210 | 373.388 | 372.148 | 1.240 | 481.209 | 479.507 | 1.702 | 346.399 | 345.180 | 1.219 |
| 4 | Chi sự nghiệp y tế, dân số và gia đình | 130 | 500.518 | 500.518 | 0 | 49.711 | 49.711 | 0 | 40.718 | 40.718 | 0 | 49.516 | 49.516 | 0 | 44.025 | 44.025 | 0 |
| 5 | Chi sự nghiệp văn hóa-thông tin | 160 | 67.703 | 59.717 | 7.986 | 7.602 | 7.010 | 592 | 6.226 | 5.667 | 559 | 7.131 | 6.274 | 857 | 9.527 | 8.822 | 705 |
| 6 | Chi sự nghiệp phát thanh, truyền hình | 190 | 12.083 | 5.538 | 6.545 | 999 | 510 | 489 | 1.152 | 663 | 489 | 1.472 | 761 | 711 | 1.097 | 561 | 536 |
| 7 | Chi sự nghiệp thể dục, thể thao | 220 | 13.305 | 6.760 | 6.545 | 1.129 | 640 | 489 | 1.321 | 832 | 489 | 1.628 | 917 | 711 | 1.240 | 704 | 536 |
| 8 | Chi sự nghiệp bảo vệ môi trường | 250 | 307.381 | 221.459 | 85.922 | 97.104 | 96.234 | 870 | 70.651 | 69.701 | 950 | 21.621 | 5.581 | 16.040 | 23.532 | 14.371 | 9.161 |
| 9 | Chi hoạt động kinh tế | 280 | 953.508 | 651.554 | 301.954 | 261.565 | 256.381 | 5.184 | 115.609 | 112.662 | 2.947 | 121.022 | 67.321 | 53.701 | 86.166 | 58.662 | 27.504 |
| 10 | Chi quản lý hành chính | 340 | 1.554.176 | 459.861 | 1.094.315 | 137.099 | 53.496 | 83.603 | 132.526 | 49.624 | 82.902 | 162.156 | 49.860 | 112.296 | 128.367 | 45.995 | 82.372 |
| 11 | Chi bảo đảm xã hội | 370 | 675.133 | 622.557 | 52.576 | 50.565 | 47.533 | 3.032 | 47.743 | 44.658 | 3.085 | 62.541 | 57.602 | 4.939 | 59.238 | 56.354 | 2.884 |
| 12 | Chi khác ngân sách | 428 | 41.779 | 33.572 | 8.207 | 5.097 | 4.593 | 504 | 4.012 | 3.523 | 489 | 4.628 | 3.637 | 991 | 3.564 | 2.910 | 654 |
| III | Dự phòng ngân sách | 437 | 220.978 | 175.202 | 45.776 | 30.851 | 26.525 | 4.326 | 22.263 | 19.200 | 3.063 | 25.616 | 19.794 | 5.822 | 18.488 | 14.901 | 3.587 |
| B | Chi hỗ trợ BSMT từ ngân sách cấp tỉnh |
| 532.565 | 300.307 | 232.258 | 40.742 | 22.372 | 18.370 | 40.158 | 24.496 | 15.662 | 47.317 | 27.820 | 19.497 | 34.514 | 18.220 | 16.294 |
|
| Ghi chú: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| * Số 10% Tiết kiệm chi thường xuyên để tạo nguồn thực hiện Cải cách tiền lương năm 2025 của các huyện, thành phố |
| 158.406 | 102.563 | 55.843 | 19.907 | 17.886 | 2.021 | 13.547 | 11.476 | 2.071 | 18.932 | 10.867 | 8.065 | 13.172 | 8.428 | 4.744 |
| 1 | Từ các định mức chi (Tổng định mức - Định mức hỗ trợ Lao động thừa hành + Chi khác)*10% |
| 140.035 | 91.990 | 48.045 | 18.365 | 16.842 | 1.523 | 12.020 | 10.467 | 1.553 | 16.775 | 9.488 | 7.287 | 11.662 | 7.462 | 4.200 |
| 2 | Từ một số chính sách chế độ |
| 18.371 | 10.573 | 7.798 | 1.542 | 1.044 | 498 | 1.527 | 1.009 | 518 | 2.157 | 1.379 | 778 | 1.510 | 966 | 544 |
Biểu số 02
DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ NĂM 2025
(Kèm theo Quyết định số 1944/QĐ-UBND ngày 24/12/2024 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc)
Đơn vị: triệu đồng
| STT | Nội dung | Mã nhiệm vụ chi | Huyện Tam Dương | Huyện Yên Lạc | Huyện Vƿnh Tường | Huyện Lập Thạch | Huyện Sông Lô | ||||||||||
| Tổng số | NS cấp huyện | NS cấp xã | Tổng số | NS cấp huyện | NS cấp xã | Tổng số | NS cấp huyện | NS cấp xã | Tổng số | NS cấp huyện | NS cấp xã | Tổng số | NS cấp huyện | NS cấp xã | |||
| A | B | C | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 | 21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 | 29 | 30 |
|
| Tổng chi NSĐP |
| 1.046.351 | 804.397 | 241.954 | 1.347.264 | 1.007.760 | 339.504 | 1.882.819 | 1.419.972 | 462.847 | 1.378.817 | 1.025.921 | 352.896 | 1.026.102 | 783.105 | 242.997 |
| A | Tổng chi cân đối ngân sách địa phương |
| 968.136 | 758.194 | 209.942 | 1.289.526 | 983.672 | 305.854 | 1.776.340 | 1.350.446 | 425.894 | 1.305.444 | 986.415 | 319.029 | 972.073 | 755.029 | 217.044 |
| I | Tổng chi đầu tư |
| 178.450 | 130.450 | 48.000 | 274.200 | 197.200 | 77.000 | 409.960 | 294.960 | 115.000 | 226.225 | 176.225 | 50.000 | 179.980 | 139.980 | 40.000 |
| 1 | Chi đầu tư xây dựng cơ bản |
| 88.450 | 88.450 | 0 | 106.700 | 106.700 | 0 | 142.460 | 142.460 | 0 | 126.225 | 126.225 | 0 | 99.980 | 99.980 | 0 |
| 2 | Chi đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất |
| 90.000 | 42.000 | 48.000 | 167.500 | 90.500 | 77.000 | 267.500 | 152.500 | 115.000 | 100.000 | 50.000 | 50.000 | 80.000 | 40.000 | 40.000 |
| II | Tổng chi thường xuyên |
| 770.702 | 612.877 | 157.825 | 990.040 | 767.184 | 222.856 | 1.331.549 | 1.029.006 | 302.543 | 1.053.621 | 790.848 | 262.773 | 773.032 | 600.244 | 172.788 |
| 1 | Chi quốc phòng | 010 | 12.597 | 6.346 | 6.251 | 14.548 | 6.655 | 7.893 | 19.755 | 9.009 | 10.746 | 17.285 | 7.635 | 9.650 | 14.416 | 7.006 | 7.410 |
| 2 | Chi an ninh, trật tự và an toàn xã hội | 040 | 3.122 | 2.600 | 522 | 2.812 | 2.118 | 694 | 2.992 | 2.128 | 864 | 2.996 | 2.194 | 802 | 2.791 | 2.187 | 604 |
| 3 | Chi sự nghiệp giáo dục-đào tạo và dạy nghề | 070 | 410.812 | 409.244 | 1.568 | 499.417 | 497.299 | 2.118 | 701.472 | 698.818 | 2.654 | 521.652 | 519.220 | 2.432 | 385.991 | 384.193 | 1.798 |
| 4 | Chi sự nghiệp y tế, dân số và gia đình | 130 | 39.360 | 39.360 | 0 | 72.196 | 72.196 | 0 | 94.658 | 94.658 | 0 | 65.719 | 65.719 | 0 | 44.615 | 44.615 | 0 |
| 5 | Chi sự nghiệp văn hóa-thông tin | 160 | 6.306 | 5.525 | 781 | 6.634 | 5.511 | 1.123 | 8.286 | 6.950 | 1.336 | 7.095 | 5.876 | 1.219 | 8.896 | 8.082 | 814 |
| 6 | Chi sự nghiệp phát thanh, truyền hình | 190 | 1.225 | 585 | 640 | 1.435 | 585 | 850 | 1.651 | 585 | 1.066 | 1.656 | 644 | 1.012 | 1.396 | 644 | 752 |
| 7 | Chi sự nghiệp thể dục, thể thao | 220 | 1.345 | 705 | 640 | 1.555 | 705 | 850 | 1.771 | 705 | 1.066 | 1.788 | 776 | 1.012 | 1.528 | 776 | 752 |
| 8 | Chi sự nghiệp bảo vệ môi trường | 250 | 15.311 | 6.688 | 8.623 | 18.682 | 7.153 | 11.529 | 22.338 | 9.000 | 13.338 | 21.162 | 7.355 | 13.807 | 16.980 | 5.376 | 11.604 |
| 9 | Chi hoạt động kinh tế | 280 | 58.734 | 30.785 | 27.949 | 85.782 | 31.437 | 54.345 | 94.780 | 39.501 | 55.279 | 93.750 | 30.355 | 63.395 | 36.100 | 24.450 | 11.650 |
| 10 | Chi quản lý hành chính | 340 | 154.357 | 48.570 | 105.787 | 184.163 | 49.681 | 134.482 | 254.776 | 51.621 | 203.155 | 221.795 | 62.086 | 159.709 | 178.937 | 48.928 | 130.009 |
| 11 | Chi bảo đảm xã hội | 370 | 63.697 | 59.419 | 4.278 | 97.890 | 90.027 | 7.863 | 122.444 | 110.911 | 11.533 | 93.480 | 85.053 | 8.427 | 77.535 | 71.000 | 6.535 |
| 12 | Chi khác ngân sách | 428 | 3.836 | 3.050 | 786 | 4.926 | 3.817 | 1.109 | 6.626 | 5.120 | 1.506 | 5.243 | 3.935 | 1.308 | 3.847 | 2.987 | 860 |
| III | Dự phòng ngân sách | 437 | 18.984 | 14.867 | 4.117 | 25.286 | 19.288 | 5.998 | 34.831 | 26.480 | 8.351 | 25.598 | 19.342 | 6.256 | 19.061 | 14.805 | 4.256 |
| B | Chi hỗ trợ BSMT từ ngân sách cấp tỉnh |
| 78.215 | 46.203 | 32.012 | 57.738 | 24.088 | 33.650 | 106.479 | 69.526 | 36.953 | 73.373 | 39.506 | 33.867 | 54.029 | 28.076 | 25.953 |
|
| Ghi chú: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| * Số 10% Tiết kiệm chi thường xuyên để tạo nguồn thực hiện Cải cách tiền lương năm 2025 của các huyện, thành phố |
| 14.600 | 9.301 | 5.299 | 19.203 | 10.437 | 8.766 | 24.149 | 13.658 | 10.491 | 21.407 | 11.244 | 10.163 | 13.489 | 9.266 | 4.223 |
| 1 | Từ các định mức chi (Tổng định mức - Định mức hỗ trợ Lao động thừa hành + Chi khác)*10% |
| 12.538 | 8.029 | 4.509 | 17.056 | 9.310 | 7.746 | 21.090 | 12.215 | 8.875 | 19.002 | 9.949 | 9.053 | 11.527 | 8.228 | 3.299 |
| 2 | Từ một số chính sách chế độ |
| 2.062 | 1.272 | 790 | 2.147 | 1.127 | 1.020 | 3.059 | 1.443 | 1.616 | 2.405 | 1.295 | 1.110 | 1.962 | 1.038 | 924 |
- 1Quyết định 1420/QĐ-UBND năm 2022 giao dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi và chi ngân sách địa phương năm 2023
- 2Nghị quyết 58/NQ-HĐND năm 2022 dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; thu, chi ngân sách địa phương năm 2023 do tỉnh Bến Tre ban hành
- 3Quyết định 2794/QĐ-UBND năm 2023 giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2024 do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
- 4Quyết định 2845/QĐ-UBND năm 2023 giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2024 cho các huyện, thành phố do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
- 5Quyết định 2665/QĐ-UBND năm 2023 giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2024 do tỉnh Đắk Lắk ban hành
- 6Quyết định 1945/QĐ-UBND năm 2024 giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2025 do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
- 7Nghị quyết 52/NQ-HĐND năm 2024 dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, thu, chi ngân sách địa phương năm 2025 tỉnh Hậu Giang
- 8Nghị quyết 51/NQ-HĐND năm 2024 phê chuẩn quyết toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, quyết toán thu, chi ngân sách địa phương năm 2023
- 9Nghị quyết 72/NQ-HĐND năm 2024 dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu ; thu, chi ngân sách địa phương và phân bổ ngân sách địa phương năm 2025
- 10Nghị quyết 103/NQ-HĐND năm 2024 dự toán thu ngân sách Nhà nước; thu, chi ngân sách Thành phố Hồ Chí Minh năm 2025
- 11Nghị quyết 185/NQ-HĐND năm 2023 về dự toán thu ngân sách Nhà nước; thu, chi ngân sách Thành phố Hồ Chí Minh năm 2024
- 12Nghị quyết 54/NQ-HĐND năm 2024 thông qua dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước năm 2025 tỉnh Bạc Liêu
- 13Nghị quyết 347/NQ-HĐND năm 2024 dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng; dự toán thu, chi ngân sách địa phương; phân bổ dự toán ngân sách địa phương năm 2025
- 14Nghị quyết 40/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 34/NQ-HĐND về dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương; thu, chi và phân bổ ngân sách địa phương năm 2024
- 15Nghị quyết 43/NQ-HĐND năm 2024 dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương; thu, chi và phân bổ ngân sách địa phương năm 2025
- 16Nghị quyết 33/NQ-HĐND năm 2024 về dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; thu, chi ngân sách địa phương tỉnh Bến Tre năm 2025
- 17Nghị quyết 102/NQ-HĐND năm 2024 quyết định dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; thu, chi ngân sách địa phương tỉnh Ninh Bình năm 2025
- 18Quyết định 3151/QĐ-UBND năm 2024 công khai quyết toán thu, chi ngân sách nhà nước tỉnh Quảng Nam năm 2023
- 19Nghị quyết 59/NQ-HĐND năm 2024 giao dự toán thu ngân sách nhà nước, chi ngân sách địa phương, phân bổ chi ngân sách tỉnh và mức bổ sung ngân sách cấp dưới của tỉnh Đồng Nai năm 2025
- 20Nghị quyết 12/NQ-HĐND năm 2025 điều chỉnh Khoản 3 Điều 1 Nghị quyết 138/NQ-HĐND phê chuẩn quyết toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, chi ngân sách địa phương tỉnh Sóc Trăng năm 2023
- 21Nghị quyết 125/NQ-HĐND năm 2024 về dự toán thu ngân sách nhà nước, thu, chi ngân sách địa phương năm 2025 do tỉnh Hà Giang ban hành
- 22Nghị quyết 62/NQ-HĐND năm 2024 phê duyệt dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn và dự toán thu, chi ngân sách địa phương năm 2025 do tỉnh Thái Bình ban hành
- 23Nghị quyết 219/NQ-HĐND sửa đổi Mục II Phần A và Phần B Điều 1 Nghị quyết 193/NQ-HĐND phê chuẩn dự toán thu ngân sách nhà nước, chi ngân sách địa phương năm 2025; phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh và số bổ sung cho ngân sách cấp dưới năm 2025 do tỉnh Vĩnh Long ban hành
- 24Quyết định 08/QĐ-UBND về giao dự toán thu ngân sách nhà nước và chi ngân sách địa phương năm 2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 25Nghị quyết 25/NQ-HĐND giao dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân sách địa phương; phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2025 của tỉnh Phú Thọ sau sắp xếp
- 26Nghị quyết 734/NQ-HĐND giao dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân sách địa phương tỉnh Hưng Yên năm 2025 sau sắp xếp
- 27Nghị quyết 585/NQ-HĐND điều chỉnh dự toán chi ngân sách nhà nước năm 2025 sau khi hoàn thành sắp xếp bộ máy của các cơ quan, đơn vị do tỉnh Hưng Yên ban hành
- 1Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 4Quyết định 1420/QĐ-UBND năm 2022 giao dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi và chi ngân sách địa phương năm 2023
- 5Nghị quyết 58/NQ-HĐND năm 2022 dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; thu, chi ngân sách địa phương năm 2023 do tỉnh Bến Tre ban hành
- 6Quyết định 2794/QĐ-UBND năm 2023 giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2024 do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
- 7Quyết định 2845/QĐ-UBND năm 2023 giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2024 cho các huyện, thành phố do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
- 8Quyết định 2665/QĐ-UBND năm 2023 giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2024 do tỉnh Đắk Lắk ban hành
- 9Thông tư 62/2024/TT-BTC hướng dẫn xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP và điều chỉnh trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo Nghị định 75/2024/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Quyết định 1945/QĐ-UBND năm 2024 giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2025 do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
- 11Nghị quyết 52/NQ-HĐND năm 2024 dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, thu, chi ngân sách địa phương năm 2025 tỉnh Hậu Giang
- 12Nghị quyết 51/NQ-HĐND năm 2024 phê chuẩn quyết toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, quyết toán thu, chi ngân sách địa phương năm 2023
- 13Nghị quyết 72/NQ-HĐND năm 2024 dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu ; thu, chi ngân sách địa phương và phân bổ ngân sách địa phương năm 2025
- 14Nghị quyết 103/NQ-HĐND năm 2024 dự toán thu ngân sách Nhà nước; thu, chi ngân sách Thành phố Hồ Chí Minh năm 2025
- 15Nghị quyết 185/NQ-HĐND năm 2023 về dự toán thu ngân sách Nhà nước; thu, chi ngân sách Thành phố Hồ Chí Minh năm 2024
- 16Nghị quyết 54/NQ-HĐND năm 2024 thông qua dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước năm 2025 tỉnh Bạc Liêu
- 17Nghị quyết 347/NQ-HĐND năm 2024 dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng; dự toán thu, chi ngân sách địa phương; phân bổ dự toán ngân sách địa phương năm 2025
- 18Nghị quyết 40/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 34/NQ-HĐND về dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương; thu, chi và phân bổ ngân sách địa phương năm 2024
- 19Nghị quyết 43/NQ-HĐND năm 2024 dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương; thu, chi và phân bổ ngân sách địa phương năm 2025
- 20Nghị quyết 33/NQ-HĐND năm 2024 về dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; thu, chi ngân sách địa phương tỉnh Bến Tre năm 2025
- 21Nghị quyết 102/NQ-HĐND năm 2024 quyết định dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; thu, chi ngân sách địa phương tỉnh Ninh Bình năm 2025
- 22Quyết định 3151/QĐ-UBND năm 2024 công khai quyết toán thu, chi ngân sách nhà nước tỉnh Quảng Nam năm 2023
- 23Nghị quyết 59/NQ-HĐND năm 2024 giao dự toán thu ngân sách nhà nước, chi ngân sách địa phương, phân bổ chi ngân sách tỉnh và mức bổ sung ngân sách cấp dưới của tỉnh Đồng Nai năm 2025
- 24Nghị quyết 12/NQ-HĐND năm 2025 điều chỉnh Khoản 3 Điều 1 Nghị quyết 138/NQ-HĐND phê chuẩn quyết toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, chi ngân sách địa phương tỉnh Sóc Trăng năm 2023
- 25Nghị quyết 125/NQ-HĐND năm 2024 về dự toán thu ngân sách nhà nước, thu, chi ngân sách địa phương năm 2025 do tỉnh Hà Giang ban hành
- 26Nghị quyết 62/NQ-HĐND năm 2024 phê duyệt dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn và dự toán thu, chi ngân sách địa phương năm 2025 do tỉnh Thái Bình ban hành
- 27Nghị quyết 219/NQ-HĐND sửa đổi Mục II Phần A và Phần B Điều 1 Nghị quyết 193/NQ-HĐND phê chuẩn dự toán thu ngân sách nhà nước, chi ngân sách địa phương năm 2025; phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh và số bổ sung cho ngân sách cấp dưới năm 2025 do tỉnh Vĩnh Long ban hành
- 28Quyết định 08/QĐ-UBND về giao dự toán thu ngân sách nhà nước và chi ngân sách địa phương năm 2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 29Nghị quyết 25/NQ-HĐND giao dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân sách địa phương; phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2025 của tỉnh Phú Thọ sau sắp xếp
- 30Nghị quyết 734/NQ-HĐND giao dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân sách địa phương tỉnh Hưng Yên năm 2025 sau sắp xếp
- 31Nghị quyết 585/NQ-HĐND điều chỉnh dự toán chi ngân sách nhà nước năm 2025 sau khi hoàn thành sắp xếp bộ máy của các cơ quan, đơn vị do tỉnh Hưng Yên ban hành
Quyết định 1944/QĐ-UBND năm 2024 giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2025 cho các huyện, thành phố tỉnh Vĩnh Phúc
- Số hiệu: 1944/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 24/12/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Vĩnh Phúc
- Người ký: Trần Duy Đông
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/12/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
