Tổng quan về Quyết định 1906/QĐ-UBND năm 2015 của UBND tỉnh Hưng Yên
Quyết định 1906/QĐ-UBND ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh Hưng Yên. Quy chế này quy định rõ các nguyên tắc, đối tượng được miễn giảm, quy trình thu nộp, nội dung chi, thẩm quyền quyết định, chế độ công khai tài chính và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh.
1. Chính sách miễn, giảm, tạm hoãn đóng góp Quỹ (Điều 5 & Điều 6)
- Các đối tượng được miễn đóng góp:
- Thương binh, bệnh binh và người hưởng chính sách như thương binh; cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng của liệt sỹ.
- Quân nhân làm nghĩa vụ trong lực lượng vũ trang, hạ sĩ quan, chiến sĩ phục vụ có thời hạn trong Công an nhân dân đang hưởng phụ cấp sinh hoạt phí.
- Học sinh, sinh viên đang theo học tập trung, dài hạn tại các trường đại học, cao đẳng, trung học, dạy nghề.
- Người khuyết tật hoặc suy giảm khả năng lao động từ 21% trở lên; người mắc bệnh hiểm nghèo có chứng nhận từ bệnh viện cấp huyện trở lên.
- Người thất nghiệp hoặc không có việc làm từ 06 tháng trong 01 năm trở lên.
- Thành viên hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ ở vùng sâu vùng xa; hộ gia đình bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh, cháy nổ, tai nạn.
- Hợp tác xã không có nguồn thu.
- Tổ chức kinh tế hạch toán độc lập bị thiệt hại do thiên tai về tài sản, nhà xưởng, thiết bị phải sửa chữa, mua sắm với giá trị lớn hơn 2/10.000 (hai phần vạn) tổng giá trị tài sản hoặc phải ngừng sản xuất kinh doanh từ 05 ngày trở lên.
- Đối tượng được giảm, tạm hoãn đóng góp: Tổ chức kinh tế hạch toán độc lập được miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp được xem xét giảm tối đa 50% mức đóng góp và thời gian tạm hoãn tối đa là 01 năm.
- Thẩm quyền và thời hạn xét duyệt: UBND tỉnh quyết định việc miễn, giảm, tạm hoãn. Việc xét duyệt tiến hành mỗi năm 01 lần vào thời điểm giao chỉ tiêu kế hoạch thu Quỹ. Nếu đã nộp tiền mà sau đó được xét miễn, giảm, tạm hoãn thì số tiền đã nộp được trừ vào nghĩa vụ đóng góp của năm sau.
2. Quy định về quản lý thu nộp và xây dựng kế hoạch thu Quỹ (Điều 7)
- Trách nhiệm thu nộp:
- Thủ trưởng tổ chức kinh tế hạch toán độc lập nộp Quỹ theo định mức và chuyển vào tài khoản Quỹ tỉnh.
- Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức thu của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, lực lượng vũ trang thuộc quản lý và chuyển vào tài khoản Quỹ tỉnh.
- UBND cấp xã thu đối với các lao động khác trên địa bàn (việc thu bằng tiền mặt phải có chứng từ theo mẫu của Bộ Tài chính) và nộp vào tài khoản Quỹ tỉnh.
- UBND cấp huyện giao Phòng Kế hoạch - Tài chính chủ trì phối hợp với Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (hoặc Phòng Kinh tế) đôn đốc thu nộp.
- Thời hạn nộp Quỹ: Cá nhân nộp 01 lần trước ngày 30/5 hằng năm. Tổ chức kinh tế hạch toán độc lập nộp tối thiểu 50% trước ngày 30/5 và nộp số còn lại trước ngày 30/10 hằng năm.
- Quy trình giao chỉ tiêu: UBND cấp xã và các cơ quan lập kế hoạch thu báo cáo UBND cấp huyện tổng hợp gửi Cơ quan quản lý Quỹ tỉnh. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm cung cấp thông tin doanh nghiệp đăng ký hoạt động. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp trình UBND tỉnh xét duyệt miễn giảm và giao chỉ tiêu thu Quỹ vào quý I hằng năm.
3. Nội dung chi và thẩm quyền chi Quỹ (Điều 8 & Điều 9)
- Nội dung chi của Quỹ:
- Cứu trợ khẩn cấp về lương thực, thực phẩm, nước uống, thuốc chữa bệnh; hỗ trợ sửa chữa nhà ở, trường học, cơ sở y tế, xử lý môi trường; tu sửa khẩn cấp công trình phòng chống thiên tai có giá trị dưới 01 tỷ đồng/công trình.
- Chi hỗ trợ ứng phó thiên tai: sơ tán dân, chăm sóc y tế, thực phẩm nơi sơ tán, hỗ trợ thông tin, cảnh báo, báo động thiên tai tại cộng đồng.
- Chi hỗ trợ phòng ngừa: tuyên truyền pháp luật, lập phương án và diễn tập PCTT cấp xã.
- Chi thù lao cho người trực tiếp thu và chi phí hành chính phục vụ công tác thu tại cấp xã (tối đa không quá 5% tổng số thu thực tế hằng năm trên địa bàn xã).
- Điều chuyển hỗ trợ các tỉnh khác bị thiệt hại thiên tai vượt quá khả năng tự khắc phục.
- Thẩm quyền chi: Chủ tịch UBND tỉnh quyết định mức chi, nội dung chi trên cơ sở đề nghị của Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh. Ban Chỉ huy PCTT&TKCN tỉnh có trách nhiệm tổng hợp mức độ thiệt hại và nhu cầu từ các địa phương, đơn vị để thẩm định trình Chủ tịch UBND tỉnh.
4. Quyết toán, giám sát và công khai tài chính Quỹ (Điều 10, Điều 11 & Điều 12)
- Quyết toán và kiểm toán: Cơ quan quản lý Quỹ (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Quản lý đê điều và PCLB) lập báo cáo quyết toán gửi Sở Tài chính thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt, đồng thời báo cáo Ban Chỉ đạo Trung ương về PCTT, Bộ Nông nghiệp và PTNT, Bộ Tài chính. Quỹ chịu sự kiểm tra, thanh tra, kiểm toán nhà nước.
- Chế độ công khai tài chính:
- Cơ quan, đơn vị: Niêm yết hoặc thông báo công khai danh sách thu nộp của cán bộ, người lao động chậm nhất 30 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thu nộp.
- Cấp xã: Báo cáo công khai tại cuộc họp tổng kết, niêm yết tại trụ sở UBND, Trung tâm văn hóa thôn và phát thanh trên loa xã về danh sách thu, tổng kinh phí được cấp và các khoản chi (chậm nhất 30 ngày sau khi hoàn thành thu nộp).
- Cơ quan quản lý Quỹ: Niêm yết tại trụ sở Quỹ, công khai trên website, báo cáo quyết toán 06 tháng và cả năm, thông báo văn bản tới các đơn vị đóng góp từ ngày 20-25 hằng tháng.
5. Trách nhiệm thi hành, chuyển tiếp và xử lý vi phạm (Điều 13 đến Điều 17)
- Điều khoản chuyển tiếp: Số dư Quỹ Phòng, chống lụt bão thành lập theo Nghị định 50/CP ngày 10/5/1997 được chuyển giao toàn bộ sang Cơ quan quản lý Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh để quản lý, sử dụng theo quy định mới.
- Khen thưởng và xử lý vi phạm: Tổ chức, cá nhân có thành tích sẽ được khen thưởng. Trường hợp không thực hiện nghĩa vụ đóng góp phải truy nộp theo quy định. Cá nhân được giao quản lý, thu chi Quỹ nếu vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại vật chất phải bồi thường.
- Tổ chức thực hiện: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã và các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quy chế này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các đơn vị phản ánh về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1906/QĐ-UBND | Hưng Yên, ngày 30 tháng 09 năm 2015 |
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG QUỸ PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI TỈNH HƯNG YÊN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19/6/2013;
Căn cứ Nghị định số 94/2014/NĐ-CP ngày 17/10/2014 của Chính phủ quy định về thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai;
Căn cứ Quyết định số 1828/QĐ-UBND ngày 24/9/2015 của UBND tỉnh về việc thành lập Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh Hưng Yên;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tai Tờ trình số 99/TTr-NN-ĐĐ ngày 17/9/2015
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh Hưng Yên.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; thủ trưởng các sở ban ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG QUỸ PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI TỈNH HƯNG YÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1906/QĐ-UBND ngày 30/9/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên)
Quy chế này quy định về đối tượng và mức đóng góp, quản lý và sử dụng Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh Hưng Yên (sau đây viết tắt là Quỹ).
Quy chế này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế đang sinh sống, hoạt động hoặc tham gia phòng, chống thiên tai tại tỉnh Hưng Yên.
Điều 3. Nguyên tắc hoạt động của Quỹ
1. Quỹ hoạt động không vì mục đích lợi nhuận.
2. Việc quản lý và sử dụng Quỹ phải đảm bảo đúng mục đích, kịp thời, công khai, minh bạch, công bằng và hiệu quả. Tồn Quỹ cuối năm được chuyển sang năm sau.
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI
Điều 4. Đối tượng và mức đóng góp
1. Các tổ chức kinh tế hạch toán độc lập
Mức đóng góp bắt buộc một năm là hai phần vạn trên tổng giá trị tài sản hiện có tại Việt Nam theo báo cáo tài chính hàng năm nhưng tối thiểu 500 nghìn đồng, tối đa 100 triệu đồng và được hạch toán vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh.
2. Người có hộ khẩu thường trú, tạm trú đang sinh sống và làm việc tại Hưng Yên từ đủ 18 tuổi đến hết tuổi lao động theo quy định của pháp luật về lao động đóng góp như sau:
a) Cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan, tổ chức, lực lượng vũ trang hưởng lương, cán bộ quản lý trong các doanh nghiệp nhà nước đóng 01 ngày lương/người/năm theo mức lương cơ bản sau khi trừ các khoản thuế bảo hiểm phải nộp;
b) Người lao động trong các doanh nghiệp đóng 01 ngày lương/người/năm theo mức lương tối thiểu vùng;
c) Người lao động khác, trừ các đối tượng đã được quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản này đóng 15.000 đồng/người/năm.
3. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia đóng góp tự nguyện cho Quỹ.
Điều 5. Đối tượng được miễn, giảm, tạm hoãn đóng góp
1. Đối tượng được miễn đóng góp
a) Thương binh, bệnh binh và những người được hưởng chính sách như thương binh;
b) Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng của liệt sỹ;
c) Quân nhân làm nghĩa vụ trong lực lượng vũ trang, hạ sĩ quan, chiến sĩ phục vụ có thời hạn trong Công an nhân dân đang hưởng phụ cấp sinh hoạt phí;
d) Sinh viên, học sinh đang theo học tập trung, dài hạn tại các trường đại học, cao đẳng, trung học, dạy nghề;
đ) Người khuyết tật hoặc bị suy giảm khả năng lao động từ 21% trở lên; người mắc bệnh hiểm nghèo có chứng nhận của bệnh viện từ cấp huyện trở lên;
e) Người đang trong giai đoạn thất nghiệp hoặc không có việc làm từ 06 tháng trong 01 năm trở lên;
g) Thành viên hộ gia đình thuộc diện nghèo hoặc cận nghèo; thành viên thuộc hộ gia đình ở vùng sâu, vùng xa; thành viên thuộc hộ gia đình bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh, cháy nổ, tai nạn;
h) Hợp tác xã không có nguồn thu;
i) Tổ chức kinh tế hạch toán độc lập trong năm bị thiệt hại do thiên tai gây ra về tài sản, nhà xưởng, thiết bị; phải tu sửa, mua sắm với giá trị lớn hơn hai phần vạn ổng giá trị tài sản của tổ chức hoặc phải ngừng sản xuất kinh doanh từ 05 ngày trở lên.
2. Đối tượng được giảm, tạm hoãn đóng góp: Tổ chức kinh tế hạch toán độc lập được miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp thì được xem xét giảm tạm hoãn đóng góp Quỹ.
Mức giảm tối đa là 50% mức phải đóng góp của tổ chức hạch toán kinh doanh độc lập được quy định tại Điều 5 Quy chế này; thời gian tạm hoãn đóng góp Quỹ tối đa là 01 năm.
Điều 6. Thẩm quyền quyết định miễn, giảm, tạm hoãn và thời hạn được miễn, giảm, tạm hoãn
1. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định miễn, giảm, tạm hoãn đối với các đối tượng được quy định tại Điều 5, Quy chế này.
2. Việc xét miễn, giảm, tạm hoãn đóng góp Quỹ của địa phương được tiến hành mỗi năm một lần vào thời điểm giao chỉ tiêu kế hoạch thu Quỹ. Trường hợp miễn giảm, tạm hoãn do thiệt hại thiên tai tổ chức, cá nhân phải báo cáo thiệt hại và đề xuất chính quyền địa phương để tổng hợp gửi cơ quan có thẩm quyền xem xét miễn, giảm, tạm hoãn. Trường hợp đối tượng đã đóng góp tiền nộp vào Quỹ, nếu được xét miễn, giảm, tạm hoãn thì số tiền đã nộp được trừ vào số tiền đóng góp của năm sau.
Điều 7. Quản lý thu Quỹ, kế hoạch thu nộp Quỹ
1. Thủ trưởng tổ chức kinh tế hạch toán độc lập có trách nhiệm nộp Quỹ theo định mức được quy định tại Khoản 1, Điều 4 Quy chế này và chuyển vào tài khoản của cơ quan quản lý Quỹ của tỉnh.
2. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức có trách nhiệm thu của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, cán bộ, nhân viên trong lực lượng vũ trang thuộc phạm vi quản lý và chuyển vào tài khoản của cơ quan quản lý Quỹ của tỉnh.
3. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là UBND cấp xã) tổ chức thu của các đối tượng lao động khác trên địa bàn (trừ các đối tượng đã thu tại khoản 2 Điều này) và nộp vào tài khoản của cơ quan quản lý Quỹ của tỉnh. Việc thu bằng tiền mặt phải có chứng từ theo mẫu của Bộ Tài chính
4. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố (gọi chung là UBND cấp huyện) giao Phòng Kế hoạch - Tài chính chủ trì phối hợp với Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Phòng Kinh tế)... đôn đốc đối với các tổ chức, doanh nghiệp, UBND cấp xã thu Quỹ để nộp vào tài khoản của cơ quan quản lý Quỹ của tỉnh.
5. Thời hạn nộp Quỹ: Đối với cá nhân nộp một lần trước ngày 30/5 hàng năm; đối với tổ chức kinh tế hạch toán độc lập nộp tối thiểu 50% số phải nộp trước ngày 30/5, số còn lại nộp trước ngày 30/10 hàng năm.
6. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức và Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ đối tượng, mức đóng góp thuộc phạm vi quản lý, xem xét các đối tượng được miễn giam, tạm hoãn để xây dựng kế hoạch thu của cơ quan, đơn vị và địa phương báo cáo UBND cấp huyện.
7. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ kế hoạch thu của các cơ quan, tổ chức và UBND các xã trực thuộc; xem xét các đối tượng miễn giảm tạm hoãn, tổng hợp kế hoạch thu Quỹ của huyện báo cáo Cơ quan quản lý Quỹ tỉnh.
8. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì trong việc cung cấp thông tin của các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế hạch toán độc lập đăng ký hoạt động trên địa bàn tại địa phương cho UBND các huyện, thành phố làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch thu Quỹ theo quy định.
9. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (cơ quan quản lý Quỹ) chủ trì phối hợp với các sở, ngành và UBND các huyện, thành phố tổng hợp trình UBND tỉnh xét duyệt cho các đối tượng được miễn, giảm, tạm hoãn đóng góp và giao chỉ tiêu thu Quỹ đối với các cơ quan, đơn vị, các huyện, thành phố vào quý I hàng năm.
1. Chi hỗ trợ các hoạt động phòng, chống thiên tai được quy định tại Khoản 3, Điều 10 Luật Phòng, chống thiên tai, bao gồm:
a) Cứu trợ, hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai: Cứu trợ khẩn cấp về lương thực, nước uống, thuốc chữa bệnh và các nhu cầu cấp thiết khác cho đối tượng bị thiệt hại do thiên tai; hỗ trợ tu sửa nhà ở, cơ sở y tế, trường học, xử lý vệ sinh môi trường vùng thiên tai, tu sửa nhà sơ tán phòng tránh thiên tai hoặc tu sửa khẩn cấp công trình phòng, chống thiên tai có giá trị nhỏ hơn 01 tỷ đồng/01 công trình;
b) Hỗ trợ các hoạt động ứng phó thiên tai: Sơ tán dân khỏi nơi nguy hiểm; chăm sóc y tế; thực phẩm, nước uống cho người dân nơi sơ tán đến; hỗ trợ quan trắc, thông tin, thông báo, cảnh báo, báo động thiên tai tại cộng đồng;
c) Hỗ trợ các hoạt động phòng ngừa: Phổ biến tuyên truyền kiến thức pháp luật, lập kế hoạch, phương án và diễn tập phòng, chống thiên tai cấp xã.
2. Hỗ trợ chi thù lao cho người trực tiếp đi thu và các chi phí hành chính phát sinh liên quan đến công tác thu Quỹ tại cấp xã nhưng không vượt quá 5% số thu thực tế hằng năm trên địa bàn cấp xã.
3. Được điều chuyển để hỗ trợ các tỉnh khác bị thiệt hại do thiên tai vượt quá khả năng khắc phục của địa phương đó.
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định mức chi và nội dung chi cho các đối tượng theo đề nghị của Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh.
2. Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh có trách nhiệm tổng hợp thiệt hại và nhu cầu hỗ trợ của Ủy ban nhân dân huyện các cơ quan tổ chức liên quan đề xuất mức chi, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
3. Căn cứ vào số thu Quỹ, điều kiện cụ thể, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc xuất Quỹ hỗ trợ cho các tỉnh khác.
Điều 10. Báo cáo, phê duyệt quyết toán
Cơ quan quản lý Quỹ (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Quản lý đê điều và PCLB) có trách nhiệm lập báo cáo kết quả thực hiện và quyết toán thu, chi gửi Sở Tài chính thẩm định để trình UBND tỉnh phê duyệt theo quy định; tham mưu UBND tỉnh báo cáo kết quả thu, chi Quỹ hàng năm với Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên tai, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Tài chính.
Điều 11. Thanh tra, kiểm toán, giám sát hoạt động Quỹ
1. Quỹ Phòng, chống thiên tai chịu sự kiểm tra, thanh tra, kiểm toán của các cơ quan nhà nước theo quy định.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các cơ quan, ban, ngành liên quan kiểm tra, giám sát hoạt động của Quỹ; có biện pháp đôn đốc các cơ quan tổ chức, cá nhân thực hiện nghiêm túc trách nhiệm, nghĩa vụ nộp Quỹ theo quy định của pháp luật.
3. Mặt trận Tổ quốc tỉnh, các tổ chức thành viên, các Hội có liên quan đến Quỹ được quyền yêu cầu cung cấp thông tin về Quỹ và thực hiện quyền giám sát thông qua các ý kiến, đề xuất, phản biện theo quy định.
Điều 12. Công khai nguồn thu, chi Quỹ
1. Cơ quan, đơn vị, tổ chức phải công khai danh sách thu, nộp Quỹ của cá nhân cán bộ, công chức, viên chức, người lao động.
Hình thức công khai: Thông báo bằng văn bản, niêm yết tại đơn vị; công bố tại hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của đơn vị. Thời điểm công khai chậm nhất 30 ngày, kể từ ngày hoàn thành công việc thu nộp.
2. Cấp xã phải công khai kết quả thu nộp, danh sách người lao động đã đóng Quy trên địa bàn xã; tổng kinh phí được cấp cho công tác phòng chống thiên tai và nội dung chi.
Hình thức công khai: Báo cáo giải trình công khai tại cuộc họp tổng kết hàng năm; niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân, Trung tâm văn hóa các thôn và thông báo trên phương tiện truyền thanh xã. Thời điểm công khai chậm nhất 30 ngày, kể từ ngày hoàn thành công việc thu nộp.
3. Cơ quan quản lý Quỹ công khai kết quả thu, danh sách và mức thu đối với từng cơ quan, tổ chức, đơn vị và từng huyện, thành phố; báo cáo quyết toán thu 06 tháng và cả năm; nội dung chi theo địa bàn cấp huyện.
Hình thức công khai: Niêm yết tại trụ sở Quỹ; thông báo bằng văn bản tới cơ quan, tổ chức đóng góp Quỹ từ ngày 20-25 hàng tháng; công khai trên website (nếu có) của cơ quan quản lý Quỹ.
1. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc thu chi Quỹ; chỉ đạo việc thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động Quỹ; chỉ đạo việc công khai Quỹ theo quy định của Quy chế này và các quy định của pháp luật liên quan.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, xã trong tỉnh; thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tổ chức thu, nộp Quỹ theo quy định tại Điều 7 Quy chế này.
3. Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh chỉ đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cơ quan quản lý Quỹ phối hợp với các sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy chế này; hàng năm tổng hợp kết quả thực hiện Quỹ báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 14. Nghĩa vụ của tổ chức kinh tế hạch toán độc lập và cá nhân có nghĩa vụ đóng góp Quỹ
Tổ chức kinh tế hạch toán độc lập và cá nhân quy định tại Điều 4 Quy chế này có nghĩa vụ đóng góp cho Quỹ theo quy định.
Điều 15. Điều khoản chuyển tiếp
Số dư Quỹ phòng, chống lụt bão thực hiện theo Nghị định 50/CP ngày 10/5/1997 của Chính phủ được bàn giao cho cơ quan quản lý Quỹ Phòng, chống thiên tai của tỉnh để quản lý, sử dụng theo quy định của Quy chế này; đối với tổ chức, đơn vị chưa tổ chức thu Quỹ thì áp dụng theo các Quy định tại Quy chế này.
Điều 16. Khen thưởng và xử lý vi phạm
1. Tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc xây dựng, quản lý và đóng góp Quỹ được khen thưởng theo quy định của Nhà nước.
2. Tổ chức, cá nhân không chấp hành đầy đủ nghĩa vụ đóng góp Quỹ thì phải truy nộp theo quy định của pháp luật.
3. Người được giao nhiệm vụ thu, nộp, quản lý và sử dụng Quỹ mà vi phạm các quy định trên thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại về vật chất thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quy chế này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc các cơ quan đơn vị, cá nhân phản ảnh về Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh để xem xét, giải quyết./.
- 1Quyết định 219/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh Sơn La năm 2017
- 2Quyết định 1505/QĐ-UBND về kiện toàn Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai thành phố Hà Nội năm 2017
- 3Quyết định 265/QĐ-UBND năm 2017 Quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Cà Mau
- 4Quyết định 23/2020/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức hoạt động, quản lý, sử dụng và quyết toán Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Hưng Yên
- 5Quyết định 306/QĐ-UBND năm 2021 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên năm 2020
- 1Quyết định 23/2020/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức hoạt động, quản lý, sử dụng và quyết toán Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Hưng Yên
- 2Quyết định 306/QĐ-UBND năm 2021 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên năm 2020
- 1Nghị định 50-CP năm 1997 về Quy chế thành lập và hoạt động của quỹ phòng, chống lụt, bão của địa phương
- 2Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3Luật phòng, chống thiên tai năm 2013
- 4Nghị định 94/2014/NĐ-CP thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai
- 5Quyết định 219/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh Sơn La năm 2017
- 6Quyết định 1505/QĐ-UBND về kiện toàn Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai thành phố Hà Nội năm 2017
- 7Quyết định 1828/QĐ-UBND năm 2015 về thành lập Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Hưng Yên
- 8Quyết định 265/QĐ-UBND năm 2017 Quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Cà Mau
Quyết định 1906/QĐ-UBND năm 2015 về Quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh Hưng Yên
- Số hiệu: 1906/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 30/09/2015
- Nơi ban hành: Tỉnh Hưng Yên
- Người ký: Doãn Thế Cường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/09/2015
- Ngày hết hiệu lực: 01/09/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
