Giới thiệu về Quyết định 19/2025/QĐ-UBND tỉnh Quảng Ngãi
Quyết định số 19/2025/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Luật Nhà ở năm 2023 trên địa bàn tỉnh. Quyết định này thiết lập khung giá thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn, cũng như khung giá thuê nhà ở xã hội do các cá nhân tự đầu tư xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa để cho các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ thuê nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Đây là cơ sở pháp lý để các bên thỏa thuận giá thuê, bảo đảm quyền lợi hợp pháp của cả người thuê và chủ đầu tư, đồng thời thúc đẩy thị trường nhà ở xã hội phát triển lành mạnh.
1. Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Quyết định quy định rõ ràng về phạm vi điều chỉnh và các nhóm đối tượng chịu sự tác động trực tiếp, cụ thể:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định khung giá thuê đối với hai nhóm nhà ở xã hội chính trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi bao gồm: Nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng theo dự án không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn; và nhà ở xã hội do các cá nhân tự đầu tư xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa để cho thuê.
- Đối tượng áp dụng:
- Các chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội cho thuê không sử dụng vốn đầu tư công hoặc nguồn tài chính công đoàn.
- Các cá nhân tự đầu tư xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở để cho các đối tượng chính sách thuê.
- Các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội theo quy định tại Điều 76 Luật Nhà ở số 27/2023/QH15.
- Các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc quản lý, vận hành và thuê nhà ở xã hội.
2. Nguyên tắc xác định giá thuê nhà ở xã hội
Theo quy định tại Điều 3, giá thuê nhà ở xã hội và nhà ở xã hội do cá nhân tự đầu tư, cải tạo, sửa chữa được xác định dựa trên các nguyên tắc sau:
- Giá thuê do các bên thỏa thuận nhưng phải nằm trong phạm vi khung giá (từ mức tối thiểu đến mức tối đa) được ban hành kèm theo Quyết định này.
- Giá thuê đã bao gồm kinh phí bảo trì nhà ở và lợi nhuận định mức theo quy định của pháp luật hiện hành.
3. Khung giá thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng theo dự án
Khung giá thuê đối với nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng theo dự án không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn được tính theo đơn vị đồng/m2 sàn sử dụng/tháng và phân loại chi tiết theo từng loại hình công trình:
- Đối với nhà ở riêng lẻ:
- Nhà 1 tầng, kết cấu khung chịu lực, mái bê tông cốt thép: Giá thuê từ 24.014 đồng đến 42.164 đồng.
- Nhà từ 2 đến 3 tầng, kết cấu khung chịu lực, mái bê tông cốt thép: Giá thuê từ 36.826 đồng đến 64.661 đồng.
- Nhà từ 4 đến 5 tầng, kết cấu khung chịu lực bê tông cốt thép, mái bê tông cốt thép không có tầng hầm: Giá thuê từ 37.371 đồng đến 65.629 đồng.
- Nhà từ 4 đến 5 tầng, kết cấu khung chịu lực, sàn, mái bê tông cốt thép có tầng hầm: Giá thuê từ 40.537 đồng đến 71.166 đồng.
- Đối với nhà chung cư:
- Chung cư có số tầng ≤ 5 không có tầng hầm: Giá thuê từ 50.157 đồng đến 88.070 đồng.
- Chung cư có số tầng ≤ 5 có tầng hầm: Giá thuê từ 58.635 đồng đến 102.956 đồng.
- Chung cư từ trên 5 đến 7 tầng không có tầng hầm: Giá thuê từ 64.570 đồng đến 113.413 đồng.
- Chung cư từ trên 5 đến 7 tầng có tầng hầm: Giá thuê từ 69.060 đồng đến 121.300 đồng.
- Chung cư từ trên 7 đến 10 tầng không có tầng hầm: Giá thuê từ 66.537 đồng đến 116.856 đồng.
- Chung cư từ trên 7 đến 10 tầng có tầng hầm: Giá thuê từ 69.630 đồng đến 122.288 đồng.
- Chung cư từ trên 10 đến 15 tầng không có tầng hầm: Giá thuê từ 69.716 đồng đến 122.428 đồng.
- Chung cư từ trên 10 đến 15 tầng có tầng hầm: Giá thuê từ 71.707 đồng đến 125.925 đồng.
- Chung cư từ trên 15 đến 20 tầng không có tầng hầm: Giá thuê từ 77.624 đồng đến 136.345 đồng.
- Chung cư từ trên 15 đến 20 tầng có tầng hầm: Giá thuê từ 78.752 đồng đến 138.325 đồng.
- Chung cư có số tầng > 20 không có tầng hầm: Giá thuê từ 86.389 đồng đến 151.722 đồng.
- Chung cư có số tầng > 20 có tầng hầm: Giá thuê từ 87.046 đồng đến 152.877 đồng.
4. Khung giá thuê nhà ở xã hội do các cá nhân tự đầu tư xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa
Khung giá thuê đối với nhà ở xã hội do cá nhân tự đầu tư xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa để cho thuê (tính theo đơn vị đồng/m2 sàn sử dụng/tháng) được quy định thấp hơn nhằm phù hợp với quy mô và chi phí đầu tư của hộ gia đình, cá nhân:
- Đối với nhà ở riêng lẻ:
- Nhà 1 tầng, tường bao xây gạch, mái tôn: Giá thuê từ 16.898 đồng đến 29.658 đồng.
- Nhà 1 tầng, kết cấu khung chịu lực, mái bê tông cốt thép: Giá thuê từ 22.480 đồng đến 39.455 đồng.
- Nhà từ 2 đến 3 tầng, kết cấu khung chịu lực, mái bê tông cốt thép: Giá thuê từ 34.475 đồng đến 60.506 đồng.
- Nhà từ 4 đến 5 tầng, kết cấu khung chịu lực bê tông cốt thép, mái bê tông cốt thép không có tầng hầm: Giá thuê từ 34.984 đồng đến 61.411 đồng.
- Nhà từ 4 đến 5 tầng, kết cấu khung chịu lực, sàn, mái bê tông cốt thép có tầng hầm: Giá thuê từ 37.949 đồng đến 66.593 đồng.
- Đối với nhà ở nhiều tầng nhiều căn hộ:
- Nhà có số tầng ≤ 5 không có tầng hầm: Giá thuê từ 46.954 đồng đến 82.410 đồng.
- Nhà có số tầng ≤ 5 có tầng hầm: Giá thuê từ 54.891 đồng đến 96.339 đồng.
- Nhà có số tầng > 5 không có tầng hầm: Giá thuê từ 60.444 đồng đến 106.121 đồng.
- Nhà có số tầng > 5 có tầng hầm: Giá thuê từ 64.647 đồng đến 113.501 đồng.
5. Các khoản chi phí bao gồm và loại trừ trong khung giá thuê
Để tránh các tranh chấp phát sinh giữa bên cho thuê và bên thuê, Quyết định quy định rõ cơ cấu cấu thành giá thuê:
- Khoản chi phí đã bao gồm: Thuế giá trị gia tăng (VAT) ở mức 5%.
- Các khoản chi phí chưa bao gồm (bên thuê phải trả riêng hoặc thỏa thuận ngoài giá thuê):
- Giá dịch vụ quản lý vận hành nhà ở.
- Chi phí mua bảo hiểm cháy, nổ theo quy định.
- Chi phí trông giữ phương tiện giao thông (xe máy, ô tô...).
- Chi phí sử dụng các dịch vụ thiết yếu cá nhân: nhiên liệu, năng lượng, nước sinh hoạt, dịch vụ truyền hình, thông tin liên lạc.
- Thù lao chi trả cho Ban quản trị nhà chung cư.
- Các chi phí dịch vụ khác phục vụ cho việc sử dụng riêng của chủ sở hữu hoặc người sử dụng nhà ở.
6. Điều khoản thi hành và Hiệu lực pháp lý
Quyết định 19/2025/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành chính thức kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2025.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện và giám sát thi hành quyết định này thuộc về các cơ quan, đơn vị sau:
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi.
- Giám đốc các Sở: Xây dựng, Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Nội vụ.
- Trưởng Ban Quản lý khu kinh tế Dung Quất và các khu công nghiệp Quảng Ngãi.
- Chủ tịch Liên đoàn Lao động tỉnh Quảng Ngãi.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Quảng Ngãi.
- Các tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp đến hoạt động đầu tư, quản lý và thuê nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 19/2025/QĐ-UBND | Quảng Ngãi, ngày 11 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH KHUNG GIÁ THUÊ NHÀ Ở XÃ HỘI ĐƯỢC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHÔNG BẰNG VỐN ĐẦU TƯ CÔNG, NGUỒN TÀI CHÍNH CÔNG ĐOÀN; KHUNG GIÁ THUÊ NHÀ Ở XÃ HỘI DO CÁC CÁ NHÂN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HOẶC CẢI TẠO, SỬA CHỮA NHÀ Ở ĐỂ CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC HƯỞNG CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ VỀ NHÀ Ở XÃ HỘI THUÊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ khoản 3, khoản 5 Điều 87 Luật Nhà ở ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 09/TTr-SXD ngày 21 tháng 01 năm 2025 và Báo cáo số 01/BC-SXD ngày 03 tháng 3 năm 2025; ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 06/BC-STP ngày 07 tháng 01 năm 2025 và ý kiến thống nhất của thành viên UBND tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định khung giá thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn; khung giá thuê nhà ở xã hội do các cá nhân đầu tư xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở để các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội thuê trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở theo quy định của Luật Nhà ở thực hiện dự án đầu tư xây dựng và cho thuê nhà ở xã hội không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn.
2. Các cá nhân đầu tư xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở để các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội thuê theo quy định của Luật Nhà ở.
3. Các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội theo quy định tại Điều 76 Luật Nhà ở số 27/2023/QH15.
4. Các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Nguyên tắc xác định giá thuê
Giá thuê nhà ở xã hội, nhà ở xã hội do các cá nhân tự đầu tư xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa để các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội thuê quy định tại Quyết định này đã bao gồm kinh phí bảo trì và lợi nhuận định mức theo quy định do các bên thỏa thuận theo khung giá quy định tại Quyết định này.
Điều 4. Khung giá thuê nhà ở xã hội, nhà ở xã hội do các cá nhân tự đầu tư xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa để các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội thuê
1. Khung giá thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng theo dự án không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn
Đơn vị tính: đồng/m2 sàn sử dụng/tháng
| STT | Loại nhà ở | Giá thuê tối thiểu | Giá thuê tối đa |
| I | Nhà ở riêng lẻ |
|
|
| 1 | Nhà 1 tầng, kết cấu khung chịu lực, mái bê tông cốt thép | 24.014 | 42.164 |
| 2 | Nhà từ 2 đến 3 tầng, kết cấu khung chịu lực, mái bê tông cốt thép | 36.826 | 64.661 |
| 3 | Nhà từ 4 đến 5 tầng, kết cấu khung chịu lực bê tông cốt thép, mái bê tông cốt thép không có tầng hầm | 37.371 | 65.629 |
| 4 | Nhà từ 4 đến 5 tầng, kết cấu khung chịu lực, sàn, mái bê tông cốt thép có tầng hầm | 40.537 | 71.166 |
| II | Nhà chung cư |
|
|
| 1 | Chung cư: số tầng ≤ 5 không có tầng hầm | 50.157 | 88.070 |
| 2 | Chung cư: số tầng ≤ 5 có tầng hầm | 58.635 | 102.956 |
| 3 | Chung cư: 5 < số tầng ≤ 7 không có tầng hầm | 64.570 | 113.413 |
| 4 | Chung cư: 5 < số tầng ≤ 7 có tầng hầm | 69.060 | 121.300 |
| 5 | Chung cư: 7 < số tầng ≤ 10 không có tầng hầm | 66.537 | 116.856 |
| 6 | Chung cư: 7 < số tầng ≤ 10 có tầng hầm | 69.630 | 122.288 |
| 7 | Chung cư: 10 < số tầng ≤ 15 không có tầng hầm | 69.716 | 122.428 |
| 8 | Chung cư: 10 < số tầng ≤ 15 có tầng hầm | 71.707 | 125.925 |
| 9 | Chung cư: 15 < số tầng ≤ 20 không có tầng hầm | 77.624 | 136.345 |
| 10 | Chung cư: 15 < số tầng ≤ 20 có tầng hầm | 78.752 | 138.325 |
| 11 | Chung cư: số tầng > 20 không có tầng hầm | 86.389 | 151.722 |
| 12 | Chung cư: số tầng > 20 có tầng hầm | 87.046 | 152.877 |
2. Khung giá thuê nhà ở xã hội do các cá nhân đầu tư xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa để các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội thuê
Đơn vị tính: đồng/m2 sàn sử dụng/tháng
| STT | Loại nhà ở | Giá thuê tối thiểu | Giá thuê tối đa |
| I | Nhà ở riêng lẻ |
|
|
| 1 | Nhà 1 tầng, tường bao xây gạch, mái tôn | 16.898 | 29.658 |
| 2 | Nhà 1 tầng, kết cấu khung chịu lực, mái bê tông cốt thép | 22.480 | 39.455 |
| 3 | Nhà từ 2 đến 3 tầng, kết cấu khung chịu lực, mái bê tông cốt thép | 34.475 | 60.506 |
| 4 | Nhà từ 4 đến 5 tầng, kết cấu khung chịu lực bê tông cốt thép, mái bê tông cốt thép không có tầng hầm | 34.984 | 61.411 |
| 5 | Nhà từ 4 đến 5 tầng, kết cấu khung chịu lực, sàn, mái bê tông cốt thép có tầng hầm | 37.949 | 66.593 |
| II | Nhà ở nhiều tầng nhiều căn hộ |
|
|
| 1 | Nhà có số tầng ≤ 5 không có tầng hầm | 46.954 | 82.410 |
| 2 | Nhà có số tầng ≤ 5 có tầng hầm | 54.891 | 96.339 |
| 3 | Nhà có số tầng > 5 không có tầng hầm | 60.444 | 106.121 |
| 4 | Nhà có số tầng > 5 có tầng hầm | 64.647 | 113.501 |
3. Khung giá thuê tại Quyết định này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng 5% và chưa bao gồm: Giá dịch vụ quản lý vận hành; chi phí mua bảo hiểm cháy, nổ, chi phí trông giữ xe, chi phí sử dụng nhiên liệu, năng lượng, nước sinh hoạt, dịch vụ truyền hình, thông tin liên lạc, thù lao cho Ban quản trị và chi phí dịch vụ khác phục vụ cho việc sử dụng riêng của chủ sở hữu, người sử dụng nhà ở.
Điều 5. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2025.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Nội vụ; Trưởng Ban Quản lý khu kinh tế Dung Quất và các khu công nghiệp Quảng Ngãi; Chủ tịch Liên đoàn Lao động tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 04/2025/QĐ-UBND quy định khung giá cho thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không phải bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn và khung giá thuê nhà ở xã hội đối với nhà ở xã hội do cá nhân tự đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 2Quyết định 04/2025/QĐ-UBND về Quy định khung giá cho thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Quyết định 19/2025/QĐ-UBND quy định khung giá thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn; khung giá thuê nhà ở xã hội do các cá nhân đầu tư xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở để các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội thuê trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- Số hiệu: 19/2025/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 11/03/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ngãi
- Người ký: Trần Phước Hiền
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/04/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
