Tóm tắt Quyết định quy định khung giá cho thuê nhà ở xã hội tại tỉnh Thanh Hóa
Quyết định số 04/2025/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban hành quy định chi tiết về khung giá cho thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không phải bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn và khung giá thuê nhà ở xã hội do cá nhân tự đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 01 năm 2025.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Quyết định này điều chỉnh khung giá thuê đối với hai nhóm nhà ở xã hội chính trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa bao gồm: Nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn và nhà ở xã hội do cá nhân tự đầu tư xây dựng.
Các đối tượng áp dụng quy định bao gồm:
- Các tổ chức, cá nhân là chủ đầu tư, đơn vị quản lý vận hành dự án nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
- Các đối tượng được thuê nhà ở xã hội theo quy định của Luật Nhà ở.
- Các cơ quan quản lý nhà nước; các tổ chức, cá nhân có liên quan đến lĩnh vực phát triển và quản lý nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Khung giá cho thuê nhà ở xã hội chi tiết
Khung giá cho thuê dưới đây áp dụng cho cả nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn và nhà ở xã hội do cá nhân tự đầu tư xây dựng. Đơn vị tính được xác định là đồng/m² sàn sử dụng/tháng:
1. Nhà ở xã hội là nhà ở liền kề thấp tầng:
- Nhà từ 2 đến 3 tầng (khung chịu lực bê tông cốt thép - BTCT, tường xây gạch, sàn, mái BTCT đổ tại chỗ không có tầng hầm): Giá thuê tối thiểu là 15.802 đồng/m²/tháng; giá thuê tối đa là 94.190 đồng/m²/tháng.
- Nhà từ 4 đến 5 tầng (khung chịu lực BTCT, tường xây gạch, sàn, mái BTCT đổ tại chỗ không có tầng hầm): Giá thuê tối thiểu là 16.267 đồng/m²/tháng; giá thuê tối đa là 98.934 đồng/m²/tháng.
2. Nhà ở xã hội dạng chung cư:
- Số tầng ≤ 5 (không có tầng hầm): Giá thuê tối thiểu là 17.386 đồng/m²/tháng; giá thuê tối đa là 105.737 đồng/m²/tháng.
- Số tầng ≤ 5 (có 1 tầng hầm): Giá thuê tối thiểu là 20.326 đồng/m²/tháng; giá thuê tối đa là 123.621 đồng/m²/tháng.
- Từ trên 5 tầng đến ≤ 7 tầng (không có tầng hầm): Giá thuê tối thiểu là 22.452 đồng/m²/tháng; giá thuê tối đa là 136.548 đồng/m²/tháng.
- Từ trên 5 tầng đến ≤ 7 tầng (có 1 tầng hầm): Giá thuê tối thiểu là 24.013 đồng/m²/tháng; giá thuê tối đa là 146.046 đồng/m²/tháng.
- Từ trên 7 tầng đến ≤ 10 tầng (không có tầng hầm): Giá thuê tối thiểu là 23.121 đồng/m²/tháng; giá thuê tối đa là 145.294 đồng/m²/tháng.
- Từ trên 7 tầng đến ≤ 10 tầng (có 1 tầng hầm): Giá thuê tối thiểu là 24.196 đồng/m²/tháng; giá thuê tối đa là 152.051 đồng/m²/tháng.
- Từ trên 10 tầng đến ≤ 15 tầng (không có tầng hầm): Giá thuê tối thiểu là 24.206 đồng/m²/tháng; giá thuê tối đa là 152.109 đồng/m²/tháng.
- Từ trên 10 tầng đến ≤ 15 tầng (có 1 tầng hầm): Giá thuê tối thiểu là 24.897 đồng/m²/tháng; giá thuê tối đa là 156.452 đồng/m²/tháng.
- Từ trên 15 tầng đến ≤ 20 tầng (không có tầng hầm): Giá thuê tối thiểu là 27.010 đồng/m²/tháng; giá thuê tối đa là 169.731 đồng/m²/tháng.
- Từ trên 15 tầng đến ≤ 20 tầng (có 1 tầng hầm): Giá thuê tối thiểu là 27.403 đồng/m²/tháng; giá thuê tối đa là 172.204 đồng/m²/tháng.
- Từ trên 20 tầng đến ≤ 24 tầng (không có tầng hầm): Giá thuê tối thiểu là 30.035 đồng/m²/tháng; giá thuê tối đa là 188.741 đồng/m²/tháng.
- Từ trên 20 tầng đến ≤ 24 tầng (có 1 tầng hầm): Giá thuê tối thiểu là 30.281 đồng/m²/tháng; giá thuê tối đa là 190.285 đồng/m²/tháng.
Các khoản chi phí cấu thành trong giá thuê
- Chi phí đã bao gồm: Kinh phí bảo trì nhà ở.
- Chi phí không bao gồm: Kinh phí mua bảo hiểm cháy, nổ; chi phí trông giữ xe; chi phí sử dụng nhiên liệu, năng lượng, nước sinh hoạt; dịch vụ truyền hình, thông tin liên lạc; thù lao cho ban quản trị nhà chung cư và các chi phí dịch vụ khác phục vụ cho việc sử dụng riêng của chủ sở hữu hoặc người sử dụng nhà.
Quy định về tổ chức thực hiện
1. Trách nhiệm của Sở Xây dựng:
- Hướng dẫn tổ chức thực hiện khung giá cho thuê nhà ở xã hội theo quy định; chủ động giải quyết hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền giải quyết các khó khăn, vướng mắc phát sinh.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng, điều chỉnh lại khung giá thuê khi có biến động giá hoặc khi không còn phù hợp với thực tế để trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
- Tiếp nhận, tổng hợp các vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện để tham mưu, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo kịp thời.
2. Trách nhiệm của Sở Tài chính:
- Chủ trì, phối hợp hướng dẫn thực hiện các chính sách ưu đãi về tài chính cho các hộ gia đình, cá nhân đầu tư xây dựng nhà ở xã hội khi có yêu cầu.
- Phối hợp với Sở Xây dựng trong việc lập và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phương án điều chỉnh khung giá cho thuê nhà ở xã hội.
3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:
- Kiểm tra việc thực hiện cho thuê nhà ở xã hội trên địa bàn bảo đảm tuân thủ đúng khung giá quy định.
- Quản lý hoạt động nhà ở xã hội; kiểm tra, tổng hợp và báo cáo các vướng mắc phát sinh trong lĩnh vực quản lý dịch vụ, vận hành nhà ở xã hội tại địa phương về Sở Xây dựng.
- Tổ chức thông tin, tuyên truyền cho các bên liên quan về công tác quản lý, sử dụng nhà ở xã hội và thực hiện khung giá theo quy định.
4. Trách nhiệm của Chủ đầu tư, đơn vị quản lý vận hành và ban quản trị:
- Tổ chức quản lý, vận hành và cung cấp dịch vụ theo đúng thỏa thuận hợp đồng; thực hiện thu, chi, hạch toán kinh phí công khai, minh bạch và đúng pháp luật.
- Tính toán, xác định giá cho thuê nhà ở xã hội cụ thể bảo đảm phù hợp với khung giá quy định.
- Định kỳ trước ngày 30 tháng 11 hàng năm, báo cáo tình hình quản lý hoạt động và giá cho thuê nhà ở xã hội gửi về Sở Xây dựng để tổng hợp.
Điều khoản thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 01 năm 2025. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở; Thủ trưởng các ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 04/2025/QĐ-UBND | Thanh Hóa, ngày 20 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH KHUNG GIÁ CHO THUÊ NHÀ Ở XÃ HỘI ĐƯỢC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHÔNG PHẢI BẰNG VỐN ĐẦU TƯ CÔNG, NGUỒN TÀI CHÍNH CÔNG ĐOÀN VÀ KHUNG GIÁ THUÊ NHÀ Ở XÃ HỘI ĐỐI VỚI NHÀ Ở XÃ HỘI DO CÁ NHÂN TỰ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Giá ngày 19 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 261/TTr-SXD ngày 13 tháng 01 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định khung giá thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn và khung giá thuê nhà ở xã hội đối với nhà ở xã hội do cá nhân tự đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các tổ chức, cá nhân là chủ đầu tư, đơn vị quản lý vận hành dự án nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
2. Các đối tượng được thuê nhà ở xã hội theo quy định của Luật Nhà ở.
3. Các cơ quan quản lý nhà nước; các tổ chức, cá nhân có liên quan đến lĩnh vực phát triển và quản lý nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Điều 3. Khung giá cho thuê nhà ở xã hội
1. Khung giá cho thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không phải bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn.
(đồng/m² sàn sử dụng/tháng)
| STT | Loại nhà | Giá thuê tối thiểu | Giá thuê tối đa |
| I | Nhà ở xã hội là nhà ở liền kề thấp tầng | ||
| 1 | Nhà từ 2 đến 3 tầng, khung chịu lực BTCT, tường xây gạch, sàn, mái BTCT đổ tại chỗ không có tầng hầm | 15.802 | 94.190 |
| 2 | Nhà từ 4 đến 5 tầng, khung chịu lực BTCT, tường xây gạch, sàn, mái BTCT đổ tại chỗ không có tầng hầm | 16.267 | 98.934 |
| II | Nhà ở xã hội dạng chung cư | ||
| 1 | Số tầng ≤ 5 không có tầng hầm | 17.386 | 105.737 |
| 2 | Số tầng ≤ 5 có 1 tầng hầm | 20.326 | 123.621 |
| 3 | 5 < số tầng ≤ 7 không có tầng hầm | 22.452 | 136.548 |
| 4 | 5 < số tầng ≤ 7 có 1 tầng hầm | 24.013 | 146.046 |
| 5 | 7 < số tầng ≤ 10 không có tầng hầm | 23.121 | 145.294 |
| 6 | 7 < số tầng ≤ 10 có 1 tầng hầm | 24.196 | 152.051 |
| 7 | 10 < số tầng ≤15 không có tầng hầm | 24.206 | 152.109 |
| 8 | 10 < số tầng ≤ 15 có 1 tầng hầm | 24.897 | 156.452 |
| 9 | 15 < số tầng ≤ 20 không có tầng hầm | 27.010 | 169.731 |
| 10 | 15 < số tầng ≤ 20 có 1 tầng hầm | 27.403 | 172.204 |
| 11 | 20 < số tầng ≤ 24 không có tầng hầm | 30.035 | 188.741 |
| 12 | 20 < số tầng ≤ 24 có 1 tầng hầm | 30.281 | 190.285 |
2. Khung giá cho thuê nhà ở xã hội do cá nhân tự đầu tư xây dựng thực hiện theo khung giá quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Giá thuê nhà ở xã hội trong khung giá quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này bao gồm cả kinh phí bảo trì nhà ở và không bao gồm kinh phí mua bảo hiểm cháy, nổ, chi phí trông giữ xe, chi phí sử dụng nhiên liệu, năng lượng, nước sinh hoạt, dịch vụ truyền hình, thông tin liên lạc, thù lao cho ban quản trị nhà chung cư và chi phí dịch vụ khác phục vụ cho việc sử dụng riêng của chủ sở hữu, người sử dụng nhà.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Sở Xây dựng
a) Hướng dẫn việc tổ chức thực hiện khung giá cho thuê nhà ở xã hội theo Quyết định này và các quy định hiện hành của pháp luật có liên quan. Chủ động giải quyết theo thẩm quyền hoặc báo cáo đề xuất cơ quan có thẩm quyền xem xét, giải quyết các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện.
b) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức xây dựng, điều chỉnh lại khung giá cho thuê nhà ở xã hội do các hộ gia đình, cá nhân đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh khi có biến động giá hoặc không phù hợp với thực tế để trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định, đảm bảo phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và các quy định hiện hành của pháp luật.
c) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tiếp nhận, tổng hợp những khó khăn, vướng mắc đối với việc áp dụng Quyết định này trong quá trình triển khai thực hiện; tham mưu đề xuất, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo.
2. Sở Tài chính
a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan hướng dẫn thực hiện các ưu đãi về chính sách tài chính theo quy định khi các hộ gia đình, cá nhân đầu tư xây dựng có yêu cầu.
b) Phối hợp với Sở Xây dựng trong quá trình lập và trình Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh khung giá cho thuê nhà ở xã hội (nếu có).
3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
a) Kiểm tra việc thực hiện cho thuê nhà ở xã hội theo đúng khung giá quy định.
b) Quản lý hoạt động nhà ở xã hội; kiểm tra và tổng hợp báo cáo về các vướng mắc, phát sinh trong lĩnh vực quản lý dịch vụ quản lý, vận hành nhà ở xã hội tại địa phương (nếu có), kịp thời phản ảnh về Sở Xây dựng để tổng hợp.
c) Tổ chức thông tin, tuyên truyền cho các bên có liên quan về việc quản lý, sử dụng nhà ở xã hội, thực hiện khung giá theo quy định.
4. Chủ đầu tư; đơn vị quản lý, vận hành; ban quản trị nhà ở xã hội
a) Tổ chức quản lý, vận hành và cung cấp các dịch vụ theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng; tổ chức thu, chi, hạch toán kinh phí dịch vụ nhà ở xã hội và các nguồn thu, chi khác, bảo đảm công khai, minh bạch và tuân thủ đúng quy định của pháp luật.
b) Tính toán, xác định giá cho thuê nhà ở xã hội theo đúng quy định của pháp luật, phù hợp với khung giá.
c) Tổ chức quản lý, sử dụng và cung cấp các dịch vụ theo đúng hợp đồng thuê giữa các bên.
d) Định kỳ trước ngày 30 tháng 11 hàng năm, báo cáo tình hình quản lý hoạt động, giá cho thuê nhà ở xã hội do đơn vị quản lý, gửi về Sở Xây dựng để tổng hợp.
Điều 5. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 01 năm 2025.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 71/2024/QĐ-UBND về Khung giá cho thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 2Quyết định 49/2024/QĐ-UBND quy định khung giá cho thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 3Quyết định 43/2024/QĐ-UBND quy định khung giá cho thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn; nhà ở xã hội do cá nhân tự đầu tư xây dựng; nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Quyết định 04/2025/QĐ-UBND quy định khung giá cho thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không phải bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn và khung giá thuê nhà ở xã hội đối với nhà ở xã hội do cá nhân tự đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- Số hiệu: 04/2025/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 20/01/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Thanh Hóa
- Người ký: Nguyễn Văn Thi
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/01/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
