Quyết định số 19/2008/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái được ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 06/2008/QĐ-UBND ngày 24/4/2008. Quyết định này tập trung điều chỉnh các chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và áp dụng bộ đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản, cây trồng, hoa màu cho các đối tượng bị thu hồi đất phục vụ dự án xây dựng đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
- Sửa đổi, bổ sung chính sách bồi thường và hỗ trợ đất đai- Trường hợp thu hồi đất không được bồi thường: Đất bị thu hồi thuộc các trường hợp quy định tại các khoản từ 2 đến 12 Điều 38 Luật Đất đai năm 2003 sẽ không được bồi thường. Ngoại trừ trường hợp người được giao đất trái thẩm quyền trước đó nhưng đã nộp tiền sử dụng đất thì được giải quyết theo Điều 46 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP.
- Bồi thường đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở:
- Đất vườn tại các xã không đủ điều kiện công nhận là đất ở được bồi thường theo giá đất trồng cây lâu năm hạng cao nhất do UBND tỉnh quy định.
- Đất ao tại các xã không đủ điều kiện công nhận là đất ở được bồi thường theo giá đất nuôi trồng thủy sản hạng cao nhất.
- Giá đất ở dùng để tính bồi thường và hỗ trợ đối với đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư, đất vườn, ao không được công nhận là đất ở được bảo đảm không thấp hơn 25.000 đồng/m2.
- Bồi thường đất ở có nguồn gốc sử dụng trước ngày 15/10/1993:
- Đất không vi phạm quy định sử dụng đất được bồi thường bằng 100% giá đất ở đối với diện tích thực tế, tối đa không vượt quá hạn mức giao đất ở mới. Người bị thu hồi đất phải nộp 1% lệ phí trước bạ tính theo giá đất ở.
- Phần diện tích đất ở thực tế vượt hạn mức giao đất mới (nếu có) được bồi thường theo giá đất trồng cây lâu năm hạng cao nhất và được hỗ trợ thêm 30% giá đất ở.
- Trường hợp diện tích đất ở thực tế nhỏ hơn hạn mức giao đất mới nhưng thửa đất còn đất vườn, ao thì được cộng thêm diện tích vườn, ao cho bằng hạn mức để tính bồi thường theo giá đất ở (không giảm trừ tiền sử dụng đất nhưng phải nộp 1% lệ phí trước bạ cho phần diện tích cộng thêm này).
- Trường hợp không có giấy tờ quyền sử dụng đất: Người bị thu hồi đất không có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc các giấy tờ hợp lệ khác về đất ở thì việc bồi thường đất ở có vườn, ao được áp dụng tương tự như quy định đối với đất có nguồn gốc trước ngày 15/10/1993.
- Chính sách hỗ trợ đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư và đất vườn, ao không được công nhận là đất ở:
- Đối với đất sử dụng trước ngày 15/10/1993: Ngoài việc được bồi thường đất nông nghiệp, hộ gia đình, cá nhân còn được hỗ trợ bằng tiền. Diện tích hỗ trợ tối đa không quá 03 lần hạn mức giao đất ở mới đối với đất trong khu dân cư hoặc thửa đất có nhà ở riêng lẻ; và không quá 02 lần hạn mức đối với thửa đất nông nghiệp tiếp giáp trực tiếp với khu dân cư.
- Mức hỗ trợ cụ thể: Hỗ trợ bằng 30% giá đất ở đối với đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở; hỗ trợ 25% giá đất ở đối với đất sản xuất nông nghiệp còn lại; hỗ trợ 20% giá đất ở đối với đất lâm nghiệp.
- Giới hạn mức hỗ trợ: Nếu tổng giá trị bồi thường và hỗ trợ cao hơn giá đất ở liền kề thì thực hiện bồi thường, hỗ trợ theo diện tích hiện trạng thực tế (không xác định đất ở có vườn, ao).
- Đối với đất sử dụng từ ngày 15/10/1993 trở về sau: Không được hưởng các khoản hỗ trợ nêu trên mà chỉ được bồi thường theo quy định thông thường. Đất do lấn, chiếm hoặc giao, thuê không đúng thẩm quyền từ ngày 01/7/2004 trở về sau hoàn toàn không được bồi thường về đất.
- Bồi thường đối với tổ chức, cơ quan nhà nước và doanh nghiệp nhà nước: Các tổ chức được Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất không phải nộp tiền sử dụng đất, hoặc đã nộp tiền sử dụng đất bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước thì khi thu hồi đất không được bồi thường về đất, chỉ được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại (nếu chi phí này không có nguồn gốc từ ngân sách). Trường hợp phải di dời được hỗ trợ bằng tiền bằng 100% giá đất do UBND tỉnh quy định để thực hiện dự án đầu tư mới; phần kinh phí không sử dụng hết phải nộp lại vào Ngân sách Nhà nước.
- Xác định chi phí đầu tư vào đất còn lại: Chi phí đầu tư vào đất còn lại là các chi phí thực tế, hợp lý mà người sử dụng đất đã đầu tư nhưng chưa thu hồi được tính đến thời điểm thu hồi đất (phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ chứng minh). Chi phí này bao gồm tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất đã nộp trước cho thời hạn chưa sử dụng, chi phí san lấp mặt bằng và tôn tạo đất phù hợp với mục đích sử dụng.
- Xử lý diện tích đất còn lại sau thu hồi và tài sản bị ảnh hưởng ngoài phạm vi giải phóng mặt bằng:
- Nếu diện tích đất ở còn lại nhỏ hơn hạn mức quy định, UBND huyện hướng dẫn sử dụng theo quy hoạch hoặc thực hiện thu hồi nếu người dân có đơn yêu cầu. Kinh phí bồi thường do Dự án đường cao tốc chi trả.
- Đối với nhà, đất nằm ngoài phạm vi thu hồi nhưng bị ảnh hưởng trực tiếp (nguy cơ sạt lở, xô lấp đất, úng ngập nước do xây dựng công trình), UBND huyện sẽ quyết định thu hồi đất và lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định. Trường hợp ảnh hưởng nhẹ hơn sẽ được xem xét hỗ trợ bằng tiền tùy theo mức độ thiệt hại thực tế.
- Áp dụng đơn giá bồi thường tài sản, cây trồng phát sinh: Đối với các loại tài sản, cây trồng, hoa màu chưa có trong bộ đơn giá chung của tỉnh, Hội đồng bồi thường cấp huyện tiến hành khảo sát giá thị trường hoặc áp dụng giá của tài sản tương đương để lập phương án bồi thường, trình Hội đồng thẩm định tỉnh và UBND tỉnh phê duyệt.
- Hỗ trợ đối với trường hợp nhiều hộ sống chung và các chi phí hành chính:
- Trường hợp nhiều hộ (có sổ hộ khẩu riêng) sống chung trong một nhà trên cùng thửa đất bị thu hồi, chỉ hộ có quyền sử dụng đất (hoặc đủ điều kiện) tự nguyện đăng ký tự lo nơi ở mới được hỗ trợ 25.000.000 đồng; các hộ còn lại được quyền đăng ký mua đất trong khu tái định cư.
- Hỗ trợ toàn bộ phí đo đạc, lập bản đồ địa chính, phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất và lệ phí địa chính cho người bị thu hồi đất.
- Hạn mức giao đất ở tại khu tái định cư:
- Hộ gia đình có từ 6 nhân khẩu trở lên được giao diện tích tối đa là 400 m2.
- Hộ gia đình có dưới 6 nhân khẩu được giao diện tích tối đa là 300 m2.
Quyết định bổ sung đơn giá bồi thường đối với các loại chè nhập nội vào Mục A Phần II Bộ đơn giá bồi thường cây trồng, hoa màu như sau:
- Chè giâm cành trồng bằng giống chè Bát Tiên, Phúc Tiên: Được tính bồi thường bằng đơn giá chè vùng thấp nhân với hệ số 1,3.
- Chè giâm cành trồng bằng giống chè Kim Tuyên: Được tính bồi thường bằng đơn giá chè vùng thấp nhân với hệ số 1,4.
- Các giống chè nhập nội khác: Áp dụng theo đúng đơn giá bồi thường của chè vùng thấp hiện hành.
- Phạm vi áp dụng: Áp dụng thống nhất cho tất cả các trường hợp thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư để giải phóng mặt bằng xây dựng đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện Trấn Yên, Văn Yên; các tổ chức, cá nhân bị thu hồi đất và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
- Hiệu lực: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 19/2008/QĐ-UBND | Yên Bái, ngày 04 tháng 9 năm 2008 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty Nhà nước thành công ty cổ phần;
Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;
Căn cứ Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 02/7/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 14/2008/TTLT-BTC-BTNMT ngày 31/01/2008 của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 266/TTr-STNMT ngày 06 tháng 8 năm 2008,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 06/2008/QĐ-UBND ngày 24/4/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái về thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Bộ đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản, cây trồng, hoa màu cho người bị thu hồi đất để xây dựng đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai trên địa bàn tỉnh Yên Bái với những nội dung như sau:
1. Khoản 3 Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"3. Đất bị thu hồi thuộc một trong các trường hợp quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 12 Điều 38 Luật Đất đai năm 2003, trừ trường hợp người được giao đất trái thẩm quyền nhưng đã nộp tiền để được sử dụng đất thì xử lý theo quy định tại Điều 46 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP".
2. Điểm a, điểm c khoản 4 Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"a) Đất vườn trong cùng thửa đất có nhà ở tại các xã nhưng không đủ điều kiện để được công nhận là đất ở thì được bồi thường theo giá đất trồng cây lâu năm hạng cao nhất do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định; Đất ao trong cùng thửa đất có nhà ở tại các xã nhưng không đủ điều kiện để được công nhận là đất ở thì được bồi thường theo giá đất nuôi trồng thuỷ sản hạng cao nhất do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định;
c) Giá đất ở để tính bồi thường và tính hỗ trợ đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư, đất vườn, ao trong cùng thửa đất ở nhưng không được công nhận là đất ở thì được bồi thường không thấp hơn 25.000 đồng/m2"
3. Điểm a khoản 3 Điều 7 được sửa đổi như sau:
“a) Đất ở có nguồn gốc sử dụng trước ngày 15/10/1993 mà không thuộc một trong các trường hợp vi phạm về sử dụng đất quy định tại khoản 3 Điều 6 của Quy định số 1844 thì được bồi thường bằng 100% giá đất ở đối với diện tích đất ở theo hiện trạng thực tế, nhưng diện tích được bồi thường tối đa không vượt quá hạn mức giao đất ở mới do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định, người bị thu hồi đất phải nộp lệ phí trước bạ bằng 1% giá đất ở.
Đối với diện tích hiện trạng là đất ở nhưng vượt hạn mức giao đất ở mới (nếu có) thì được bồi thường bằng giá đất trồng cây lâu năm hạng cao nhất do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định và hỗ trợ 30% giá đất ở quy định tại điểm d khoản 1 Điều 11 Quy định này.
Nếu diện tích đất ở hiện trạng nhỏ hơn hạn mức giao đất ở mới mà còn đất vườn, ao trong cùng thửa đất đó thì được cộng thêm đất vườn, ao cho bằng hạn mức giao đất ở mới và được bồi thường theo giá đất ở, không phải giảm trừ tiền sử dụng đất, phải trừ lệ phí trước bạ bằng 1% giá đất ở đối với diện tích đất vườn, ao được bồi thường theo giá đất ở".
4. Khoản 2, điểm b khoản 3 Điều 8 được sửa đổi như sau:
"2. Người bị thu hồi đất không có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không có một trong các giấy tờ về quyền sử dụng đất ở thì bồi thường đất ở có vườn, ao như quy định tại khoản 3 Điều 7 Quy định này.
3. Xác định lại đất ở có vườn, ao để bồi thường:
b) Đối với trường hợp trước khi được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà không có một trong các giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh thì bồi thường đất ở có vườn, ao như quy định tại khoản 3 Điều 7 Quy định này".
5. Điều 11 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Điều 11. Hỗ trợ đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư và đất vườn, ao trong cùng thửa đất ở nhưng không được công nhận là đất ở của hộ gia đình, cá nhân.
1. Đối với đất sử dụng trước ngày 15/10/1993.
Đối với diện tích đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp và đất vườn, ao sử dụng trước ngày 15/10/1993 thì ngoài việc được bồi thường theo quy định đối với đất nông nghiệp tại Điều 10 Quy định này, còn được hỗ trợ theo quy định sau:
a) Đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp xen kẽ trong khu dân cư, đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở trong khu dân cư và nhà ở riêng lẻ (nhà ở lẻ tẻ, nhà ở dọc kênh mương, nhà ở ven đường giao thông) nhưng không được công nhận là đất ở thì diện tích đất được tính để hỗ trợ bằng tiền của mỗi thửa đất không quá ba (03) lần hạn mức giao đất ở mới do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định;
b) Đối với các thửa đất nông nghiệp không thuộc các khu vực quy định tại điểm a khoản này nhưng có ít nhất một cạnh thửa tiếp giáp với các khu vực quy định tại điểm a khoản này thì diện tích đất được tính để hỗ trợ bằng tiền của mỗi thửa đất không quá 02 lần hạn mức giao đất ở mới do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định;
c) Một thửa đất chỉ được hỗ trợ theo điểm a hoặc điểm b khoản này;
d) Giá đất để hỗ trợ thực hiện theo quy định tại khoản 3 mục VII Thông tư Liên tịch số 14/2008/TTLT-BTC-BTNMT ngày 31/01/2008 của Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường như sau:
d.1) Đối với thửa đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư và đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư bị thu hồi mà có ranh giới tiếp giáp với nhiều thửa đất có giá khác nhau thì giá đất để tính tiền hỗ trợ là giá bình quân của các thửa đất ở liền kề; Trường hợp các thửa đất liền kề không phải là đất ở thì giá đất ở làm căn cứ để tính tiền hỗ trợ là giá đất ở của thửa đất có nhà ở gần nhất hoặc giá đất ở bình quân của các thửa đất có nhà ở gần nhất, (giá đất ở áp dụng điểm d khoản 3 Điều 6 Quy định này). Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư căn cứ vào giá đất ở trong khu vực đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt để xác định giá đất ở liền kề, để tính giá bình quân, lập phương án hỗ trợ cho từng trường hợp và công khai cho nhân dân biết;
d.2) Đối với thửa đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư và đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư bị thu hồi mà có ranh giới tiếp giáp với một thửa đất ở thì giá đất để tính tiền hỗ trợ là giá của thửa đất ở đó (giá đất ở áp dụng điểm d khoản 3 Điều 6 Quy định này);
e) Mức hỗ trợ theo tỷ lệ phần trăm (%) so với giá đất ở đối với từng loại đất.
e.1. Đối với đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được công nhận là đất ở thì hỗ trợ bằng 30% giá đất ở quy định tại điểm d khoản này;
e.2. Đối với đất sản xuất nông nghiệp còn lại (không phải đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được công nhận là đất ở) thì hỗ trợ bằng 25% giá đất ở quy định tại điểm d khoản này;
e.3. Đối với đất lâm nghiệp thì hỗ trợ bằng 20% giá đất ở quy định tại điểm d khoản này;
g. Trường hợp đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư và đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được công nhận là đất ở của hộ gia đình, cá nhân có tổng giá bồi thường và hỗ trợ cao hơn giá đất ở liền kề thì thực hiện bồi thường, hỗ trợ các loại đất theo diện tích hiện trạng (không xác định đất ở có vườn, ao);
2. Đối với đất sử dụng từ ngày 15/10/1993 trở về sau.
Người bị thu hồi đất sản xuất nông nghiệp; Đất lâm nghiệp; Đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 4 Quy định này nhưng không được công nhận là đất ở mà sử dụng từ ngày 15/10/1993 trở về sau thì không được hỗ trợ như đối với đất sử dụng trước ngày 15/10/1993 quy định tại khoản 1 Điều này, việc bồi thường thực hiện theo Điều 10 Quy định này.
3. Đất do lấn, chiếm và đất được giao, được cho thuê không đúng thẩm quyền kể từ ngày 01/7/2004 trở về sau thì người có hành vi lấn, chiếm hoặc được giao đất, thuê đất không đúng thẩm quyền không được bồi thường về đất khi thu hồi đất."
6. Khoản 4 Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"4. Các tổ chức là cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp của Nhà nước, Doanh nghiệp nhà nước được Nhà nước giao đất, cho thuê đất không phải nộp tiền sử dụng đất hoặc đã nộp tiền sử dụng đất bằng tiền có nguồn gốc từ Ngân sách Nhà nước, thì khi Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường, chỉ được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại (nếu tiền đầu tư đó không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước) Trường hợp phải di chuyển đến cơ sở mới thì được hỗ trợ bằng tiền để thực hiện dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt; Mức hỗ trợ bằng mức bồi thường cho đất bị thu hồi bằng 100% giá đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định, chi phí hỗ trợ do Dự án đường cao tốc Nội Bài - Lao Cai chi trả.
Tổ chức bị thu hồi đất được sử dụng số tiền này để đầu tư tại cơ sở mới theo dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Nếu số tiền này không sử dụng hết cho dự án đầu tư tại cơ sở mới, thì phải nộp số tiền còn lại vào Ngân sách Nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước."
"Điều 13 a. Xác định chi phí đầu tư vào đất còn lại:
Chi phí hợp lý đầu tư vào đất còn lại là các chi phí thực tế người sử dụng đất đã đầu tư vào đất để sử dụng theo mục đích được phép sử dụng mà đến thời điểm Nhà nước thu hồi đất còn chưa thu hồi được. Các khoản chi phí đầu tư vào đất còn lại phải có đầy đủ hồ sơ, chứng từ, thực tế chứng minh. Chi phí đầu tư vào đất còn lại được xác định bằng tổng chi phí hợp lý tính thành tiền đầu tư vào đất trừ đi số tiền tương ứng với thời gian đã sử dụng đất. Các khoản chi phí đầu tư vào đất còn lại gồm:
1. Tiền sử dụng đất của thời hạn chưa sử dụng đất trong trường hợp giao đất có thời hạn, tiền thuê đất đã nộp trước cho thời hạn chưa sử dụng đất (có chứng từ, hóa đơn nộp tiền).
2. Các khoản chí phí san lấp mặt bằng, chi phí tôn tạo đất theo hiện trạng của đất khi được giao, được thuê và phù hợp với mục đích sử dụng đất. Trường hợp thu hồi đất phi nông nghiệp hoặc đất ở mà đã được bồi thường theo giá đất phi nông nghiệp hoặc đất ở thì không được bồi thường chi phí san lấp mặt bằng, chi phí tôn tạo đất.
3. Ngoài các khoản chi phí tại khoản 1, khoản 2 Điều này, khi có các khoản chi phí khác có liên quan thì Hội đồng bồi thường, hỗ trợ tái định cư các huyện xác định và đề nghị Sở Tài chính thẩm định trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định."
8. Sửa đổi khoản 1, bổ sung khoản 4 Điều 14 như sau:
"1. Trường hợp diện tích đất ở còn lại của người sử dụng đất sau khi Nhà nước thu hồi nhỏ hơn hạn mức giao đất ở theo quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thì Uỷ ban nhân dân huyện phải hướng dẫn sử dụng theo quy hoạch điểm dân cư nông thôn; Nếu người bị thu hồi đất có đơn yêu cầu Nhà nước thu hồi phần diện tích đất còn lại thì Uỷ ban nhân dân huyện xem xét thu hồi đất giao cho Uỷ ban nhân dân xã quản lý để sử dụng theo quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn. Chi phí bồi thường, hỗ trợ diện tích đất và tài sản trên đất đó do Dự án đường cao tốc Nội Bài - Lao Cai chi trả.
4. Đối với đất và tài sản bên ngoài phạm vi thu hồi đất để xây dựng công trình nhưng bị ảnh hưởng khi công trình được xây dựng thì Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư huyện phải xem xét từng trường hợp để thực hiện bồi thường, hỗ trợ sát thực tế theo đúng thủ tục và quy định cụ thể sau đây:
a) Thủ tục để thực hiện bồi thường, hỗ trợ bao gồm:
a.1) Văn bản đề nghị của chủ sử dụng đất;
a.2) Biên bản kiểm tra thực địa (có xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã) với sự tham gia của các thành phần (thành phần tối thiểu): chủ sử dụng đất, trưởng thôn (bản), đại diện người bị thu hồi đất trong xã được cử tham gia Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, các thành viên tổ kiểm đếm của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, đại diện Phòng Tài nguyên và Môi trường, cán bộ địa chính xã, lãnh đạo Uỷ ban nhân dân xã;
a.3) Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư họp xét duyệt từng trường hợp theo nguyên tắc biểu quyết lấy ý kiến đa số.
b) Quy định cụ thể về bồi thường, hỗ trợ
b.1) Trường hợp thửa đất bị thu hồi một phần diện tích, nhưng các công trình đã có trên phần đất còn lại bị ảnh hưởng thì được xem xét bồi thường thiệt hại theo mức độ ảnh hưởng thực tế đối với các công trình đó;
b.2) Trường hợp được xác định là sau khi xây dựng công trình đường cao tốc mà nhà, đất bị nằm trên taluy có nguy cơ bị sạt lở gây mất an toàn hoặc nhà, đất có nguy cơ bị xô lấp đất hoặc bị úng ngập nước thì sau khi hoàn thành các thủ tục tại điểm a khoản này, Uỷ ban nhân dân huyện quyết định thu hồi đất và Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các huyện lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo Quy định này. Sau khi bồi thường giải phóng mặt bằng, Uỷ ban nhân dân huyện giao quĩ đất cho Uỷ ban nhân dân xã quản lý theo quy hoạch;
b.3) Trường hợp nhà, đất bị ảnh hưởng nhưng chưa đến mức phải thu hồi và thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo điểm b.2 khoản này, nếu nhà, đất đó được Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư xác định là có bị ảnh hưởng sau khi xây dựng công trình đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai thì Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các huyện xem xét mức độ ảnh hưởng thực tế của từng trường hợp cụ thể để lập phương án hỗ trợ bằng tiền, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt."
"Điều 24a. Áp dụng đơn giá bồi thường tài sản, cây trồng và hoa màu
Đối với các loại tài sản, cây trồng, hoa màu không có trong bộ đơn giá chung của tỉnh thì Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các huyện tổ chức khảo sát, xác định giá trị tài sản, cây trồng, hoa màu thực tế trên thị trường khu vực hoặc xem xét áp dụng giá của tài sản, cây trồng, hoa màu tương đương để lập phương án bồi thường, hỗ trợ, trình Hội đồng thẩm định của tỉnh xem xét trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt."
10. Sửa đổi, bổ sung khoản 4, bổ sung khoản 5 Điều 30 như sau:
a) Trường hợp có từ hai (02) hộ trở lên (có sổ hộ khẩu riêng) đang ở chung trong một nhà, trên một thửa đất ở thì chỉ một hộ và phải là hộ có quyền sử dụng đất hoặc đủ điều kiện công nhận quyền sử dụng đất mà có đơn đăng ký tự bố trí tái định cư trong thời hạn quy định được hỗ trợ bằng tiền, với số tiền là 25.000.000 đồng để tạo lập nơi ở mới;
Các hộ không thuộc diện được hỗ trợ bằng tiền cũng được quyền đăng ký mua đất trong khu tái định cư;
b) Trường hợp tại thời điểm có quyết định thu hồi đất của Uỷ ban nhân dân tỉnh mà trong một khuôn viên đất có từ hai hộ gia đình, cá nhân trở lên đã có nhà ở và các công trình phục vụ sinh hoạt riêng nhưng chưa làm thủ tục chia tách hộ và thủ tục chia tách quyền sử dụng đất theo quy định thì thực hiện như sau:
b.1) Nếu đã làm nhà ở và các công trình phục vụ sinh hoạt riêng từ trước ngày có thông báo chủ trương thu hồi đất của Uỷ ban nhân dân huyện thì các hộ đã ra ở riêng đó cũng được hỗ trợ theo quy định tại khoản 1 Điều này (không hỗ trợ theo quy định tại khoản 1 Điều này đối với trường hợp tự phân chia nhà ở và các công trình phục vụ sinh hoạt đã có để làm nhà ở riêng);
b.2) Nếu làm nhà ở và các công trình phục vụ sinh hoạt riêng từ ngày có thông báo chủ trương thu hồi đất của Uỷ ban nhân dân huyện trở về sau thì các hộ đã ra ở riêng đó không được hỗ trợ theo quy định tại khoản 1 Điều này;
c) Hội đồng bồi thường hỗ trợ và tái định cư các huyện chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật về việc xem xét, thẩm tra và áp dụng đối với từng trường hợp quy định tại điểm a, điểm b khoản này.
5. Hỗ trợ phí đo đạc, lập bản đồ địa chính; Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất; Lệ phí địa chính, Hội đồng bồi thường hỗ trợ và tái định cư căn cứ các quy định hiện hành xem xét lập phương án hỗ trợ trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt."
3. Diện tích giao đất ở tại khu tái định cư quy định như sau:
a) Hộ có từ 6 nhân khẩu trở lên: Diện tích tối đa 400 m2;
b) Hộ có dưới 6 nhân khẩu: Diện tích tối đa 300 m2.
Điều 2. Bổ sung Số thứ tự 24 a Mục A Phần II Bộ đơn giá bồi thường cây trồng, hoa màu như sau:
"24 a Chè nhập nội.
- Chè giâm cành trồng bằng giống chè Bát Tiên, Phúc Tiên được nhân thêm hệ số 1,3 lần so với đơn giá chè vùng thấp;
- Chè giâm cành trồng bằng giống chè Kim Tuyên được nhân thêm hệ số 1,4 lần so với đơn giá chè vùng thấp;
- Các giống chè nhập nội khác tính theo đơn giá bồi thường chè vùng thấp."
Điều 3. Quyết định này được áp dụng cho tất cả các trường hợp trong quá trình thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư để xây dựng đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
Điều 4. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện Trấn Yên, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện Văn Yên; Các tổ chức, cá nhân bị thu hồi đất, tài sản trên đất và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.
|
| T/M. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1Quyết định 49/2006/QĐ-UBND về bảng quy định đơn giá bồi thường hỗ trợ thiệt hại về đất và tài sản trên đất đối với công trình đường vào Khu Du lịch Núi Cậu - huyện Dầu Tiếng do tỉnh Bình Dương ban hành
- 2Quyết định 67/2007/QĐ-UBND sửa đổi quy định đơn giá bồi thường về đất và tài sản trên đất để giải phóng mặt bằng thi công Công trình: Xây dựng Nhà máy nước Tân Hiệp - Tân Uyên; Hạng mục: Tuyến ống nước thô kèm theo Quyết định 84/2006/QĐ-UBND do tỉnh Bình Dương ban hành
- 3Quyết định 17/2014/QĐ-UBND hướng dẫn Luật Đất đai và Nghị định 47/2014/NĐ-CP quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất do Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành
- 4Quyết định 164/QĐ-UBND năm 2015 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái hết hiệu lực thi hành toàn bộ hoặc một phần đến 31/12/2014
- 5Quyết định 297/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1Quyết định 06/2008/QĐ-UBND ban hành Quy định về thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Bộ đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản, cây trồng, hoa màu cho người bị thu hồi đất để xây dựng công trình Đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai trên địa bàn tỉnh Yên Bái do Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành
- 2Quyết định 07/2014/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 06/2008/QĐ-UBND về thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Bộ đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản, cây trồng, hoa màu cho người bị thu hồi đất để xây dựng đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai trên địa bàn tỉnh Yên Bái và Quyết định 19/2008/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 06/2008/QĐ-UBND
- 3Quyết định 17/2014/QĐ-UBND hướng dẫn Luật Đất đai và Nghị định 47/2014/NĐ-CP quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất do Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành
- 4Quyết định 164/QĐ-UBND năm 2015 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái hết hiệu lực thi hành toàn bộ hoặc một phần đến 31/12/2014
- 5Quyết định 297/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1Nghị định 17/2006/NĐ-CP sửa đổi Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai và Nghị định 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần
- 2Nghị định 84/2007/NĐ-CP bổ sung quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai
- 3Luật Đất đai 2003
- 4Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5Nghị định 181/2004/NĐ-CP thi hành Luật Đất đai
- 6Nghị định 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất
- 7Nghị định 197/2004/NĐ-CP về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
- 8Thông tư 116/2004/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 197/2004/NĐ-CP về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất do Bộ Tài chính ban hành
- 9Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 10Thông tư 06/2007/TT-BTNMT hướng dẫn Nghị định 84/2007/NĐ-CP bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đât, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 11Thông tư liên tịch 14/2008/TTLT-BTC-BTNMT hướng dẫn Nghị định 84/2007/NĐ-CP bổ sung việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai do Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 12Quyết định 49/2006/QĐ-UBND về bảng quy định đơn giá bồi thường hỗ trợ thiệt hại về đất và tài sản trên đất đối với công trình đường vào Khu Du lịch Núi Cậu - huyện Dầu Tiếng do tỉnh Bình Dương ban hành
- 13Quyết định 67/2007/QĐ-UBND sửa đổi quy định đơn giá bồi thường về đất và tài sản trên đất để giải phóng mặt bằng thi công Công trình: Xây dựng Nhà máy nước Tân Hiệp - Tân Uyên; Hạng mục: Tuyến ống nước thô kèm theo Quyết định 84/2006/QĐ-UBND do tỉnh Bình Dương ban hành
Quyết định 19/2008/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 06/2008/QĐ-UBND về thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Bộ đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản, cây trồng, hoa màu cho người bị thu hồi đất để xây dựng đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai trên địa bàn tỉnh Yên Bái do Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành
- Số hiệu: 19/2008/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 04/09/2008
- Nơi ban hành: Tỉnh Yên Bái
- Người ký: Hoàng Thương Lượng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/09/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
