Quyết định 1897/QĐ-UBND năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hình, phân bổ và tối ưu hóa nguồn lực đất đai phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của huyện Nam Sách trong giai đoạn tới.
- Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Quyết định số 1897/QĐ-UBND phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương.
- Nội dung trọng tâm: Điều chỉnh cơ cấu các loại đất, chỉ tiêu chuyển mục đích sử dụng đất, đưa đất chưa sử dụng vào khai thác và phân định trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan liên quan trên địa bàn huyện Nam Sách.
- Nội dung phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030
Phương án điều chỉnh quy hoạch xác định rõ quy mô diện tích và cơ cấu các nhóm đất chính trên địa bàn huyện Nam Sách đến năm 2030 như sau:
- Nhóm đất nông nghiệp: Quy hoạch đến năm 2030 có diện tích 5.520,00 ha, chiếm tỷ lệ 49,73% tổng diện tích tự nhiên. Trong đó, đất trồng lúa chiếm diện tích lớn nhất với 3.263,00 ha (toàn bộ là đất chuyên trồng lúa nước); đất nuôi trồng thủy sản là 873,41 ha; đất trồng cây lâu năm là 841,70 ha; đất trồng cây hàng năm khác là 495,31 ha; và đất nông nghiệp khác là 46,57 ha.
- Nhóm đất phi nông nghiệp: Được điều chỉnh tăng mạnh lên 5.580,55 ha, chiếm tỷ lệ 50,27% tổng diện tích tự nhiên nhằm đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa và đô thị hóa. Các chỉ tiêu sử dụng đất phi nông nghiệp cụ thể bao gồm:
- Đất phát triển hạ tầng các cấp: Chiếm diện tích lớn nhất trong nhóm với 2.490,79 ha (trong đó đất giao thông là 1.495,57 ha, đất thủy lợi là 643,97 ha, đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo là 83,72 ha).
- Đất ở: Đất ở tại nông thôn được quy hoạch 1.063,65 ha; đất ở tại đô thị là 105,10 ha.
- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối: Duy trì ở mức 750,96 ha.
- Đất khu công nghiệp và cụm công nghiệp: Đất khu công nghiệp được quy hoạch mới 280,00 ha; đất cụm công nghiệp là 163,98 ha.
- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp khác: Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp là 246,60 ha; đất thương mại, dịch vụ là 177,41 ha.
- Đất quốc phòng và an ninh: Đất quốc phòng được điều chỉnh lên 8,95 ha; đất an ninh là 11,96 ha.
- Đất khu vui chơi, giải trí công cộng: Đạt 111,41 ha.
- Nhóm đất chưa sử dụng: Được đưa về mức 0,00 ha (giảm toàn bộ 0,20 ha so với hiện trạng năm 2020), thể hiện quyết tâm khai thác triệt để quỹ đất trống phục vụ phát triển.
- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất trong kỳ quy hoạch
Để thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quyết định phê duyệt diện tích chuyển mục đích sử dụng đất với quy mô lớn, cụ thể:
- Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển đổi là 1.491,40 ha. Trong đó, diện tích đất trồng lúa chuyển sang phi nông nghiệp chiếm phần lớn với 1.190,49 ha (toàn bộ là đất chuyên trồng lúa nước). Các loại đất khác chuyển đổi gồm: đất trồng cây lâu năm (118,45 ha), đất nuôi trồng thủy sản (115,14 ha), đất trồng cây hàng năm khác (65,30 ha) và đất nông nghiệp khác (2,02 ha).
- Địa bàn có diện tích chuyển đổi lớn nhất: Xã An Lâm (180,87 ha), Xã Quốc Tuấn (166,88 ha), Xã Hồng Phong (151,82 ha), Xã An Bình (144,40 ha), Xã Nam Hồng (122,30 ha), Thị trấn Nam Sách (110,50 ha).
- Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: Tổng diện tích thực hiện chuyển đổi là 54,15 ha. Trong đó, chuyển từ đất trồng lúa sang đất nuôi trồng thủy sản là 31,30 ha; chuyển từ đất trồng lúa sang đất nông nghiệp khác là 12,71 ha.
- Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở: Tổng diện tích chuyển đổi là 12,16 ha nhằm giải quyết nhu cầu về nhà ở cho người dân tại các xã, thị trấn (trong đó Thị trấn Nam Sách chuyển đổi nhiều nhất với 3,01 ha).
- Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng
Quyết định phê duyệt việc khai thác toàn bộ 0,20 ha đất chưa sử dụng tại địa bàn Thị trấn Nam Sách để chuyển sang mục đích phi nông nghiệp, phục vụ trực tiếp cho các công trình công cộng và đô thị:
- Chuyển sang đất phát triển hạ tầng (đất giao thông): 0,14 ha.
- Chuyển sang đất ở tại đô thị: 0,06 ha.
- Trách nhiệm triển khai và tổ chức thực hiện
Để đảm bảo quy hoạch được thực hiện nghiêm túc, đúng pháp luật và đạt hiệu quả cao nhất, Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan, đơn vị:
- Ủy ban nhân dân huyện Nam Sách:
- Chịu trách nhiệm công bố công khai toàn bộ nội dung điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 theo đúng quy định của pháp luật đất đai để người dân và doanh nghiệp được biết, giám sát.
- Thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nghiêm ngặt theo đúng phương án quy hoạch đã được phê duyệt, bảo đảm đúng thẩm quyền và quy định pháp luật.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát thường xuyên, chặt chẽ việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, kịp thời phát hiện và xử lý các vi phạm (nếu có).
- Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hải Dương: Chịu trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra UBND huyện Nam Sách trong quá trình triển khai thực hiện quy hoạch; phối hợp giải quyết các vướng mắc phát sinh theo thẩm quyền.
- Các Sở, ngành liên quan và Văn phòng UBND tỉnh: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao để phối hợp, giám sát và tạo điều kiện thuận lợi cho huyện Nam Sách thực hiện thành công phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1897/QĐ-UBND | Hải Dương, ngày 29 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2030 HUYỆN NAM SÁCH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật liên quan đến Quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12 tháng 4 năm 2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Quyết định số 326/QĐ-TTg ngày 09/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ Phân bổ chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 227/QĐ-TTg ngày 12/3/2024 về Điều chỉnh một số chỉ tiêu sử dụng đất phân bổ tại Quyết định 326/QĐ-TTg ngày 09/3/2022; Quyết định số 1639/QĐ-TTg ngày 19/12/2023 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt quy hoạch tỉnh Hải Dương thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 1427/QĐ-UBND ngày 13/6/2024 của UBND tỉnh Phê duyệt điều chỉnh chỉ tiêu phân bổ một số loại đất cấp tỉnh để điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện đến năm 2030 và phân kỳ thực hiện giai đoạn 2021-2025 tại Quyết định số 109/QĐ-UBND ngày 17/01/2023 của UBND tỉnh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 556/TTr-STNMT ngày 22 tháng 7 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Nam Sách với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Nội dung phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030
1.1. Diện tích, cơ cấu các loại đất:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Hiện trạng năm 2020 | Điều chỉnh quy hoạch đến năm 2030 | ||||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | Cấp tỉnh phân bổ (ha) | Cấp huyện xác định, xác định bổ sung (ha) | Tổng số | |||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | ||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (5) | (6) |
| 1 | Đất nông nghiệp | 7.011,06 | 63,16 | 5.520 | 0 | 5.520,00 | 49,73 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | 4.497,90 | 40,52 | 3.263 | 0 | 3.263,00 | 29,39 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | 4.424,64 | 39,86 | 3.263 | 0 | 3.263,00 | 29,39 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | 564,11 | 5,08 |
| 495,31 | 495,31 | 4,46 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | 965,95 | 8,70 |
| 841,70 | 841,70 | 7,58 |
| 1.4 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | 952,42 | 8,58 |
| 873,41 | 873,41 | 7,87 |
| 1.5 | Đất nông nghiệp khác | 30,68 | 0,28 |
| 46,57 | 46,57 | 0,42 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 4.089,29 | 36,84 | 5.581 | 0 | 5.580,55 | 50,27 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | 4,71 | 0,04 | 9 | 0 | 8,95 | 0,08 |
| 2.2 | Đất an ninh | 0,52 | 0,00 | 12 | 0 | 11,96 | 0,11 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | - | - | 280 | 0 | 280,00 | 2,52 |
| 2.4 | Đất cụm công nghiệp | 35,18 | 0,32 | 164 | 0 | 163,98 | 1,48 |
| 2.5 | Đất thương mại, dịch vụ | 17,39 | 0,16 |
| 177,41 | 177,41 | 1,60 |
| 2.6 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | 131,05 | 1,18 |
| 246,60 | 246,60 | 2,22 |
| 2.7 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | - | - | - | 19 | 18,99 | 0,17 |
| 2.8 | Đất sản xuất vật liệu XD, làm đồ gốm | 39,99 | 0,36 |
| 21,00 | 21,00 | 0,19 |
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng các cấp | 1.953,87 | 17,60 | 2.491 | 0 | 2.490,79 | 22,44 |
| - | Đất giao thông | 999,17 | 9,00 | 1.496 | 0 | 1.495,57 | 13,47 |
| - | Đất thủy lợi | 683,42 | 6,16 |
| 643,97 | 643,97 | 5,80 |
| - | Đất xây dựng cơ sở văn hóa | 11,83 | 0,11 | 38 | 0 | 38,40 | 0,35 |
| - | Đất xây dựng cơ sở y tế | 7,28 | 0,07 | 22 | 0 | 21,69 | 0,20 |
| - | Đất XD cơ sở giáo dục và đào tạo | 54,88 | 0,49 | 84 | 0 | 83,72 | 0,75 |
| - | Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao | 41,01 | 0,37 | 58 | 0 | 57,58 | 0,52 |
| - | Đất công trình năng lượng | 2,92 | 0,03 | 12 | 0 | 12,43 | 0,11 |
| - | Đất ct bưu chính viễn thông | 0,71 | 0,01 | 1 | 0 | 0,71 | 0,01 |
| - | Đất xây dựng kho dự trữ quốc gia | - | - | 6 | 0 | 6,00 | 0,05 |
| - | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | 2,32 | 0,02 |
| 5,36 | 5,36 | 0,05 |
| - | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 12,03 | 0,11 |
| 18,25 | 18,25 | 0,16 |
| - | Đất cơ sở tôn giáo | 13,79 | 0,12 |
| 20,01 | 20,01 | 0,18 |
| - | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa | 120,90 | 1,09 |
| 150,44 | 150,44 | 1,36 |
| - | Đất xã hội | - | - |
| 9,60 | 9,60 | 0,09 |
| - | Đất chợ | 3,61 | 0,03 |
| 6,24 | 6,24 | 0,06 |
| 2.10 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng |
|
|
| 111,41 | 111,41 | 1,00 |
| 2.11 | Đất ở tại nông thôn | 916,99 | 8,26 | 1.064 | 0 | 1.063,65 | 9,58 |
| 2.12 | Đất ở tại đô thị | 78,30 | 0,71 | 105 | 0 | 105,10 | 0,95 |
| 2.13 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | 16,51 | 0,15 |
| 15,88 | 15,88 | 0,14 |
| 2.14 | Đất XD trụ sở của tổ chức sự nghiệp | 1,29 | 0,01 |
| 0 | 0,00 | 0,00 |
| 2.15 | Đất cơ sở tín ngưỡng | 13,98 | 0,13 |
| 14,18 | 14,18 | 0,13 |
| 2.16 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | 755,46 | 6,81 |
| 750,96 | 750,96 | 6,77 |
| 2.17 | Đất có mặt nước chuyên dùng | 123,84 | 1,12 |
| 99,48 | 99,48 | 0,90 |
| 2.18 | Đất phi nông nghiệp khác | 0,22 | 0,00 |
| 0 | 0,22 | 0,00 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | 0,20 | 0,00 | 0 | 0 | 0,00 | 0,00 |
1.2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất trong kỳ quy hoạch:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Phân theo đơn vị hành chính | ||||
| Thị trấn Nam Sách | Xã Nam Hồng | Xã Phú Điền | Xã Hiệp Cát | Xã Thái Tân | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5)+ (...)+(21) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 1.491,40 | 110,50 | 122,30 | 18,68 | 61,20 | 23,57 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 1.190,49 | 87,25 | 103,11 | 13,08 | 43,72 | 12,73 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN | 1.190,49 | 87,25 | 103,11 | 13,08 | 43,72 | 12,73 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 65,30 | 3,76 | - | 0,25 | 4,58 | 5,34 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 118,45 | 11,62 | 7,70 | 2,80 | 6,92 | 2,80 |
| 1.4 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | NTS/PNN | 115,14 | 7,86 | 11,49 | 2,55 | 5,98 | 2,70 |
| 1.5 | Đất nông nghiệp khác | NKH/PNN | 2,02 | - | - | - | - | - |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
| 54,15 | - | - | 9,00 | 23,23 | - |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thuỷ sản | LUA/NTS | 31,30 | - | - | - | 21,23 | - |
| 2.2 | Đất trồng lúa chuyển sang đất nông nghiệp khác | LUA/NKH | 12,71 | - | - | 5,10 | - | - |
| 2.3 | Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nông nghiệp khác | HNK/NKH | 3,50 | - | - | - | 2,00 | - |
| 2.4 | Đất trồng cây lâu năm chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | CLN/NTS | 4,84 | - | - | 3,00 | - | - |
| 3 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OCT | 12,16 | 3,01 | 0,18 | 0,35 | 1,05 | 0,17 |
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Phân theo đơn vị hành chính | ||||||
| Xã Hợp Tiến | Xã Nam Chính | Xã Nam Trung | Xã Nam Tân | Xã An Bình | Xã An Lâm | Xã An Sơn | ||
| (1) | (2) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) | (15) | (16) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | 48,63 | 40,33 | 84,38 | 36,17 | 144,40 | 180,87 | 40,43 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | 38,25 | 30,97 | 66,18 | 28,41 | 126,83 | 159,01 | 35,09 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | 38,25 | 30,97 | 66,18 | 28,41 | 126,83 | 159,01 | 35,09 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | 1,80 | 1,16 | 0,45 | 1,81 | 6,65 | 4,56 | 0,50 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | 5,94 | 3,69 | 9,56 | 2,87 | 5,48 | 8,22 | 1,93 |
| 1.4 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | 2,64 | 4,51 | 8,18 | 3,08 | 5,44 | 8,86 | 2,91 |
| 1.5 | Đất nông nghiệp khác | - | - | - | - | - | 0,22 | - |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp | - | 6,40 | - | 1,00 | - | 11,02 | - |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thuỷ sản | - | 4,90 | - | - | - | 5,17 | - |
| 2.2 | Đất trồng lúa chuyển sang đất nông nghiệp khác | - | - | - | 1,00 | - | 3,11 | - |
| 2.3 | Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nông nghiệp khác | - | 1,50 | - | - | - | - | - |
| 2.4 | Đất trồng cây lâu năm chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | - | - | - | - | - | 1,84 | - |
| 3 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | 0,72 | 0,83 | 0,22 | 0,11 | 0,13 | 0,87 | 0,14 |
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Phân theo đơn vị hành chính | ||||||
| Xã Quốc Tuấn | Xã Hồng Phong | Xã Thanh Quang | Xã Nam Hưng | Xã Đồng Lạc | Xã Cộng Hòa | Xã Minh Tân | ||
| (1) | (2) | (17) | (18) | (19) | (20) | (21) | (22) | (23) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | 166,88 | 151,82 | 48,12 | 32,27 | 76,20 | 42,22 | 62,42 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | 141,01 | 127,86 | 29,23 | 21,16 | 66,15 | 15,24 | 45,19 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | 141,01 | 127,86 | 29,23 | 21,16 | 66,15 | 15,24 | 45,19 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | 1,71 | 0,56 | 7,29 | 8,51 | - | 13,61 | 2,75 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | 13,64 | 10,28 | 5,00 | 1,50 | 7,27 | 6,76 | 4,47 |
| 1.4 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | 8,72 | 13,12 | 6,60 | 1,10 | 2,78 | 6,61 | 10,01 |
| 1.5 | Đất nông nghiệp khác | 1,80 | - | - | - | - | - | - |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp | - | - | - | 3,50 | - | - | - |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thuỷ sản | - | - | - | - | - | - | - |
| 2.2 | Đất trồng lúa chuyển sang đất nông nghiệp khác | - | - | - | 3,50 | - | - | - |
| 2.3 | Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nông nghiệp khác | - | - | - | - | - | - | - |
| 2.4 | Đất trồng cây lâu năm chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | - | - | - | - | - | - | - |
| 3 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | 0,91 | 0,55 | 0,24 | 0,06 | 1,12 | 0,14 | 1,36 |
1.3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong kỳ quy hoạch:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Phân theo đơn vị hành chính | ||
| Thị trấn Nam Sách | Xã Nam Hồng | Xã Phú Điền | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)= (5+…21) | (5) | (6) | (7) |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP |
|
|
|
|
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA |
|
|
|
|
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC |
|
|
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 0,20 | 0,20 |
|
|
| 2.1 | Đất phát triển hạ tầng | DHT | 0,14 | 0,14 |
|
|
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
| - | Đất giao thông | DGT | 0,14 | 0,14 |
|
|
| 2.2 | Đất ở tại đô thị | ODT | 0,06 | 0,06 |
|
|
1.4. Vị trí, diện tích các khu vực đất phải chuyển mục đích sử dụng được xác định theo bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030, Báo cáo thuyết minh tổng hợp điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương.
Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, UBND huyện Nam Sách có trách nhiệm:
1. Công bố công khai điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai;
2. Thực hiện các công việc về thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất được duyệt, đúng thẩm quyền, đúng quy định pháp luật đất đai và pháp luật có liên quan;
3. Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ngành, đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Nam Sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 483/QĐ-UBND cập nhật, bổ sung tên, điều chỉnh địa điểm, vị trí các dự án, công trình trong Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 và cập nhật kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum
- 2Quyết định 1938/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 thành phố Chí Linh, tỉnh Hải Dương
- 3Quyết định 1886/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương
Quyết định 1897/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương
- Số hiệu: 1897/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 29/07/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Hải Dương
- Người ký: Lưu Văn Bản
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/07/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
