Quyết định 1886/QĐ-UBND năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Bình Giang. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hình, phân bổ và quản lý hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của huyện Bình Giang trong giai đoạn tới.
- Chỉ tiêu sử dụng đất trong phương án điều chỉnh quy hoạch đến năm 2030
Tổng diện tích tự nhiên của huyện Bình Giang được điều chỉnh quy hoạch phân bổ cho các nhóm đất chính như sau:
- Đất nông nghiệp: Diện tích điều chỉnh đến năm 2030 là 5.379,23 ha, chiếm tỷ lệ 50,68% tổng diện tích tự nhiên. Trong đó, đất trồng lúa chiếm phần lớn với 3.908,32 ha (tỷ lệ 36,82%, toàn bộ là đất chuyên trồng lúa nước); đất trồng cây lâu năm là 656,36 ha (tỷ lệ 6,18%); đất nuôi trồng thủy sản là 656,49 ha (tỷ lệ 6,18%); đất trồng cây hàng năm khác là 64,02 ha (tỷ lệ 0,60%); và đất nông nghiệp khác là 94,05 ha (tỷ lệ 0,89%).
- Đất phi nông nghiệp: Được điều chỉnh tăng mạnh lên 5.234,72 ha, chiếm tỷ lệ 49,32% tổng diện tích tự nhiên nhằm đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa và đô thị hóa. Trong đó, các chỉ tiêu sử dụng đất quan trọng bao gồm: đất khu công nghiệp là 1.169,91 ha (tỷ lệ 11,02%); đất cụm công nghiệp là 217,02 ha (tỷ lệ 2,04%); đất phát triển hạ tầng là 2.165,76 ha (tỷ lệ 20,40%, riêng đất giao thông chiếm 1.457,09 ha); đất ở tại nông thôn là 930,24 ha (tỷ lệ 8,76%); đất ở tại đô thị là 74,90 ha (tỷ lệ 0,71%); đất thương mại, dịch vụ là 115,83 ha (tỷ lệ 1,09%); đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp là 144,05 ha (tỷ lệ 1,36%); đất quốc phòng là 25,94 ha (tỷ lệ 0,24%) và đất an ninh là 20,02 ha (tỷ lệ 0,19%).
- Đất chưa sử dụng: Diện tích còn lại rất nhỏ, chỉ ở mức 0,56 ha, chiếm tỷ lệ 0,01% tổng diện tích tự nhiên.
- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất trong kỳ quy hoạch
Để thực hiện các mục tiêu phát triển, quyết định xác định rõ diện tích đất cần chuyển mục đích sử dụng trên địa bàn toàn huyện và chi tiết đến từng đơn vị hành chính cấp xã:
- Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển đổi là 1.976,26 ha. Trong đó, diện tích đất trồng lúa chuyển sang phi nông nghiệp là 1.605,25 ha (toàn bộ là đất chuyên trồng lúa nước); đất trồng cây lâu năm chuyển đổi là 132,84 ha; đất nuôi trồng thủy sản chuyển đổi là 214,34 ha; đất trồng cây hàng năm khác là 10,12 ha; và đất nông nghiệp khác là 13,71 ha.
- Các địa phương có diện tích đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp lớn nhất gồm: xã Bình Xuyên (321,95 ha), xã Nhân Quyền (231,75 ha), xã Thái Hòa (175,09 ha), xã Thái Học (158,00 ha), xã Vĩnh Hồng (157,12 ha), xã Hùng Thắng (148,42 ha), xã Tân Việt (129,62 ha) và xã Vĩnh Hưng (122,75 ha).
- Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: Tổng diện tích thực hiện chuyển đổi là 3,68 ha (toàn bộ là chuyển từ đất trồng lúa sang đất nông nghiệp khác), được thực hiện tại xã Tân Hồng (0,90 ha) và xã Vĩnh Hồng (2,78 ha).
- Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở: Tổng diện tích chuyển đổi trên địa bàn huyện là 25,00 ha. Các địa phương có diện tích chuyển đổi lớn bao gồm xã Thái Học (4,55 ha), xã Vĩnh Hưng (4,22 ha), xã Vĩnh Hồng (3,68 ha) và xã Bình Minh (2,11 ha).
- Xác định vị trí và ranh giới các khu vực quy hoạch
Vị trí, diện tích cụ thể của các khu vực đất phải chuyển mục đích sử dụng được xác định chi tiết và định vị chính xác theo Bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Bình Giang đã được phê duyệt kèm theo quyết định này.
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện Bình Giang
Ủy ban nhân dân huyện Bình Giang có trách nhiệm chủ trì và phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Tổ chức công bố công khai toàn bộ nội dung điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 theo đúng trình tự, thủ tục và thời gian quy định của pháp luật về đất đai hiện hành.
- Thực hiện nghiêm túc công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng phương án điều chỉnh quy hoạch đã được phê duyệt, bảo đảm đúng thẩm quyền, đúng đối tượng và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật đất đai cùng các văn bản pháp luật liên quan.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát thường xuyên việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhằm kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch hoặc sử dụng đất sai mục đích.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm phối hợp
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan trên địa bàn tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Bình Giang chịu trách nhiệm thi hành quyết định này, bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ trong quá trình triển khai thực hiện quy hoạch.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1886/QĐ-UBND | Hải Dương, ngày 29 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2030 HUYỆN BÌNH GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật liên quan đến Quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12 tháng 4 năm 2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Quyết định số 326/QĐ-TTg ngày 09/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ Phân bổ chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 227/QĐ-TTg ngày 12/3/2024 về Điều chỉnh một số chỉ tiêu sử dụng đất phân bổ tại Quyết định 326/QĐ-TTg ngày 09/3/2022; Quyết định số 1639/QĐ-TTg ngày 19/12/2023 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt quy hoạch tỉnh Hải Dương thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 1427/QĐ-UBND ngày 13/6/2024 của UBND tỉnh Phê duyệt điều chỉnh chỉ tiêu phân bổ một số loại đất cấp tỉnh để điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện đến năm 2030 và phân kỳ thực hiện giai đoạn 2021-2025 tại Quyết định số 109/QĐ-UBND ngày 17/01/2023 của UBND tỉnh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 554/TTr-STNMT ngày 22 tháng 7 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Bình Giang với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Nội dung phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030
1.1. Diện tích, cơ cấu các loại đất:
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Hiện trạng năm 2020 | Điều chỉnh quy hoạch đến năm 2030 | ||||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | Diện tích cấp tỉnh phân bổ (ha) | Diện tích cấp huyện xác định, xác định bổ sung (ha) | Diện tích đến năm 2030 (ha) | Cơ cấu (%) | |||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 7.355,39 | 69,30 | 5.379 |
| 5.379,23 | 50,68 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 5.517,25 | 51,98 | 3.908 |
| 3.908,32 | 36,82 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 5.517,25 | 51,98 | 3.908 |
| 3.908,32 | 36,82 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 74,14 | 0,70 |
| 64,02 | 64,02 | 0,60 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 789,77 | 7,44 |
| 656,36 | 656,36 | 6,18 |
| 1.4 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | NTS | 870,88 | 8,20 |
| 656,49 | 656,49 | 6,18 |
| 1.5 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 103,36 | 0,97 |
| 94,05 | 94,05 | 0,89 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 3.258,56 | 30,70 | 5.235 |
| 5.234,72 | 49,32 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 16,51 | 0,16 | 26 |
| 25,94 | 0,24 |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 0,66 | 0,01 | 20 |
| 20,02 | 0,19 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK | - | - | 1.170 |
| 1.169,91 | 11,02 |
| 2.4 | Đất cụm công nghiệp | SKN | 98,87 | 0,93 | 217 |
| 217,02 | 2,04 |
| 2.5 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 11,13 | 0,10 |
| 115,83 | 115,83 | 1,09 |
| 2.6 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 52,42 | 0,49 |
| 144,05 | 144,05 | 1,36 |
| 2.7 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | 0,08 | 0,00 |
| 0,08 | 0,08 | 0,00 |
| 2.8 | Đất phát triển hạ tầng | DHT | 1.969,48 | 18,55 | 2.166 |
| 2.165,76 | 20,40 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất giao thông | DGT | 1.142,67 | 10,77 | 1.457 |
| 1.457,09 | 13,73 |
| - | Đất thủy lợi | DTL | 505,72 | 4,76 |
| 197,98 | 197,98 | 1,87 |
| - | Đất xây dựng cơ sở văn hóa | DVH | 2,15 | 0,02 | 32 |
| 31,86 | 0,30 |
| - | Đất xây dựng cơ sở y tế | DYT | 5,74 | 0,05 | 8 |
| 8,10 | 0,08 |
| - | Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo | DGD | 49,40 | 0,47 | 85 |
| 85,40 | 0,80 |
| - | Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao | DTT | 31,37 | 0,30 | 115 |
| 114,84 | 1,08 |
| - | Đất công trình năng lượng | DNL | 1,32 | 0,01 | 17 |
| 17,47 | 0,16 |
| - | Đất công trình bưu chính, viễn thông | DBV | 0,99 | 0,01 | 1 |
| 0,99 | 0,01 |
| - | Đất xây dựng kho dự trữ quốc gia | DKG |
|
|
|
|
|
|
| - | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT | 0,65 | 0,01 | 1 |
| 0,65 | 0,01 |
| - | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 14,16 | 0,13 | 22 |
| 21,86 | 0,21 |
| - | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 28,47 | 0,27 |
| 35,13 | 35,13 | 0,33 |
| - | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 182,28 | 1,72 |
| 188,10 | 188,10 | 1,77 |
| - | Đất chợ | DCH | 4,56 | 0,04 |
| 6,30 | 6,30 | 0,06 |
| 2.9 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 12,04 | 0,11 |
|
| 11,37 | 0,11 |
| 2.10 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 3,02 | 0,03 |
| 66,59 | 66,59 | 0,63 |
| 2.11 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 776,25 | 7,31 | 930 |
| 930,24 | 8,76 |
| 2.12 | Đất ở tại đô thị | ODT | 66,90 | 0,63 | 75 |
| 74,90 | 0,71 |
| 2.13 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 15,71 | 0,15 |
| 27,48 | 27,48 | 0,26 |
| 2.14 | Đất XD trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 0,95 | 0,01 |
| 0,95 | 0,95 | 0,01 |
| 2.15 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN | 10,23 | 0,10 |
| 13,03 | 13,03 | 0,12 |
| 2.16 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 199,41 | 1,88 |
| 214,50 | 214,50 | 2,02 |
| 2.17 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 24,56 | 0,23 |
| 36,70 | 36,70 | 0,35 |
| 2.18 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK | 0,35 | 0,00 |
| 0,35 | 0,35 | 0,00 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 0,56 | 0,01 | 1 |
| 0,56 | 0,01 |
2.2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất trong kỳ quy hoạch:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | |||
| TT Kẻ Sặt | Bình Minh | Bình Xuyên | Cổ Bì | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5)+..+(20) | (5) | (6) | (7) | (8) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 1.976,26 | 45,28 | 97,18 | 321,95 | 111,42 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 1.605,25 | 38,77 | 91,41 | 277,39 | 67,51 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN | 1.605,25 | 38,77 | 91,41 | 277,39 | 67,51 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 10,12 | 3,70 | 0,10 | 0,12 | - |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 132,84 | 1,50 | 1,77 | 18,40 | 8,38 |
| 1.4 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | NTS/PNN | 214,34 | 1,31 | 3,90 | 18,81 | 35,53 |
| 1.5 | Đất nông nghiệp khác | NKH/PNN | 13,71 | - | - | 7,23 | - |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
| 3,68 | - | - | - | - |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất trồng lúa chuyển sang đất nông nghiệp khác | LUA/NKH | - | - | - | - | - |
| 3 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OCT | 25,00 | 1,15 | 2,11 | 1,32 | 1,88 |
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | |||||
| Hồng Khê | Hùng Thắng | Long Xuyên | Nhân Quyền | Tân Hồng | Tân Việt | ||
| (1) | (2) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | 39,14 | 148,42 | 84,01 | 231,75 | 50,36 | 129,62 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | 19,88 | 101,38 | 36,85 | 200,85 | 47,65 | 110,34 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | 19,88 | 101,38 | 36,85 | 200,85 | 47,65 | 110,34 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | 2,21 | 0,02 | 0,86 | 0,40 | 0,20 | - |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | 2,93 | 17,88 | 7,50 | 15,34 | 0,98 | 9,37 |
| 1.4 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | 14,12 | 29,14 | 36,80 | 15,16 | 1,53 | 7,41 |
| 1.5 | Đất nông nghiệp khác | - | - | 2,00 | - | - | 2,50 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp | - | - | - | - | 0,90 | - |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất trồng lúa chuyển sang đất nông nghiệp khác | - | - | - | - | 0,90 | - |
| 3 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | 0,67 | 1,43 | 0,44 | 0,47 | 0,18 | 0,60 |
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | |||||
| Thái Dương | Thái Hòa | Thái Học | Thúc Kháng | Vĩnh Hồng | Vĩnh Hưng | ||
| (1) | (2) | (15) | (16) | (17) | (18) | (19) | (20) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | 51,49 | 175,09 | 158,00 | 52,68 | 157,12 | 122,75 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | 42,92 | 153,34 | 132,61 | 46,25 | 137,27 | 100,83 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | 42,92 | 153,34 | 132,61 | 46,25 | 137,27 | 100,83 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | 0,10 | 0,10 | 1,05 | 0,95 | 0,20 | 0,11 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | 5,08 | 10,91 | 12,75 | 2,47 | 12,15 | 5,43 |
| 1.4 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | 2,39 | 10,74 | 11,59 | 2,81 | 7,50 | 15,60 |
| 1.5 | Đất nông nghiệp khác | 1,00 | - | - | 0,20 | - | 0,78 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp | - | - | - | - | 2,78 | - |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất trồng lúa chuyển sang đất nông nghiệp khác | - | - | - | - | 2,78 | - |
| 3 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | 0,44 | 0,35 | 4,55 | 1,51 | 3,68 | 4,22 |
3.3. Vị trí, diện tích các khu vực đất phải chuyển mục đích sử dụng được xác định theo bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030, Báo cáo thuyết minh tổng hợp điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương.
Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, UBND huyện Bình Giang có trách nhiệm:
1. Công bố công khai điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai;
2. Thực hiện các công việc về thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất được duyệt, đúng thẩm quyền, đúng quy định pháp luật đất đai và pháp luật có liên quan;
3. Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ngành, đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Bình Giang chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 1012/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Nậm Nhùn, tỉnh Lai Châu
- 2Quyết định 1059/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh về quy mô, địa điểm công trình, dự án trong Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 và cập nhật vào Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu
- 3Quyết định 1714/QĐ-UBND năm 2024 điều chỉnh quy mô diện tích, địa điểm và số lượng công trình, dự án trong quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh
Quyết định 1886/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương
- Số hiệu: 1886/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 29/07/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Hải Dương
- Người ký: Lưu Văn Bản
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/07/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
