Quyết định số 1895/QĐ-UBND năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Cẩm Giàng. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm điều chỉnh cơ cấu sử dụng đất, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, thu hút đầu tư công nghiệp, dịch vụ và đô thị hóa trên địa bàn huyện Cẩm Giàng đến năm 2030.
Dưới đây là tổng hợp chi tiết các nội dung cốt lõi của phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất:
1. Phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030Quy hoạch điều chỉnh xác định rõ diện tích và cơ cấu các loại đất chính trên địa bàn huyện Cẩm Giàng như sau:
- Đất nông nghiệp: Quy hoạch điều chỉnh giảm xuống còn 4.948,39 ha (chiếm 44,94% tổng diện tích tự nhiên). Trong đó, đất trồng lúa chiếm phần lớn với 3.064,97 ha (toàn bộ là đất chuyên trồng lúa nước); đất nuôi trồng thủy sản là 1.336,86 ha; đất trồng cây hàng năm khác là 465,09 ha; đất trồng cây lâu năm là 44,29 ha; và đất nông nghiệp khác là 37,17 ha.
- Đất phi nông nghiệp: Quy hoạch điều chỉnh tăng mạnh lên 6.062,81 ha (chiếm 55,06% tổng diện tích tự nhiên) nhằm phục vụ phát triển công nghiệp và đô thị. Các chỉ tiêu đất phi nông nghiệp chính bao gồm:
- Đất khu công nghiệp: 1.243,72 ha (chiếm 11,29%).
- Đất cụm công nghiệp: 252,62 ha (chiếm 2,29%).
- Đất phát triển hạ tầng các cấp: 2.024,75 ha (chiếm 18,39%), trong đó đất giao thông chiếm ưu thế với 1.355,75 ha; đất thủy lợi 269,96 ha; đất cơ sở giáo dục và đào tạo 101,90 ha; đất nghĩa trang, nhà tang lễ 126,89 ha.
- Đất ở tại nông thôn: 1.314,26 ha (chiếm 11,93%).
- Đất ở tại đô thị: 231,00 ha (chiếm 2,10%).
- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: 457,94 ha (chiếm 4,16%).
- Đất thương mại, dịch vụ: 83,46 ha (chiếm 0,76%).
- Đất quốc phòng và an ninh: Lần lượt là 12,32 ha và 23,34 ha.
- Đất chưa sử dụng: Được đưa vào khai thác triệt để, chỉ còn lại 0,65 ha (chiếm 0,01%).
Để thực hiện các dự án phát triển, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất với quy mô lớn, cụ thể:
- Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển đổi là 1.336,47 ha. Trong đó, diện tích đất trồng lúa chuyển sang phi nông nghiệp là 982,34 ha; đất nuôi trồng thủy sản chuyển đổi là 265,84 ha. Diện tích chuyển đổi được phân bổ chi tiết theo từng đơn vị hành chính cấp xã:
- Xã Lương Điền: Chuyển đổi nhiều nhất với 228,68 ha (trong đó có 194,66 ha đất trồng lúa).
- Xã Ngọc Liên: 189,48 ha (trong đó có 172,04 ha đất trồng lúa).
- Xã Cẩm Đoài: 187,10 ha (trong đó có 111,26 ha đất trồng lúa).
- Xã Tân Trường: 133,97 ha.
- Xã Cẩm Đông: 124,59 ha.
- Thị trấn Lai Cách: 108,03 ha.
- Các xã khác có diện tích chuyển đổi thấp hơn như: Xã Định Sơn (56,80 ha), Xã Cẩm Điền (50,97 ha), Xã Cao An (48,19 ha), Thị trấn Cẩm Giang (48,21 ha), Xã Cẩm Văn (42,53 ha), Xã Đức Chính (28,63 ha), Xã Cẩm Hưng (25,73 ha), Xã Cẩm Hoàng (22,08 ha), Xã Cẩm Vũ (18,40 ha), Xã Cẩm Phúc (16,59 ha), và Xã Thạch Lỗi (6,49 ha).
- Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: Tổng diện tích thực hiện là 27,37 ha, tập trung chủ yếu tại xã Cẩm Đông (18,63 ha), xã Ngọc Liên (7,70 ha) và xã Cao An (1,04 ha). Trong đó bao gồm chuyển đổi đất trồng lúa sang đất nuôi trồng thủy sản (16,09 ha) và sang đất nông nghiệp khác.
- Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở: Tổng diện tích chuyển đổi là 29,49 ha nhằm đáp ứng nhu cầu nhà ở và chỉnh trang đô thị, nông thôn tại các xã, thị trấn.
Quyết định phê duyệt đưa 4,47 ha đất chưa sử dụng vào sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp, tập trung toàn bộ tại địa bàn xã Tân Trường. Diện tích này được phân bổ cụ thể cho các mục đích sau:
- Đất phát triển hạ tầng các cấp: 2,91 ha (trong đó đất giao thông chiếm 2,32 ha; đất giáo dục và đào tạo chiếm 0,22 ha; đất thủy lợi chiếm 0,18 ha).
- Đất ở tại nông thôn: 1,34 ha.
- Đất thương mại, dịch vụ: 0,13 ha.
- Đất khu vui chơi, giải trí công cộng: 0,09 ha.
Lưu ý: Vị trí, diện tích các khu vực đất chuyển mục đích sử dụng được xác định cụ thể theo Bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp kèm theo quyết định.
4. Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các cơ quanĐể đảm bảo quy hoạch được thực hiện nghiêm túc, đúng pháp luật, quyết định giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan liên quan:
- Ủy ban nhân dân huyện Cẩm Giàng:
- Chịu trách nhiệm công bố công khai toàn bộ nội dung điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 theo đúng quy định của pháp luật đất đai.
- Thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất nghiêm ngặt theo đúng quy hoạch đã được phê duyệt, bảo đảm đúng thẩm quyền và quy định pháp luật.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát thường xuyên việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn, kịp thời xử lý các vi phạm (nếu có).
- Các Sở, ngành cấp tỉnh: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, cùng Thủ trưởng các sở, ngành liên quan có trách nhiệm phối hợp, hướng dẫn và giám sát UBND huyện Cẩm Giàng triển khai thực hiện quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1895/QĐ-UBND | Hải Dương, ngày 29 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2030 HUYỆN CẨM GIÀNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật liên quan đến Quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính Phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12 tháng 4 năm 2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Quyết định số 326/QĐ-TTg ngày 09/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ Phân bổ chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 227/QĐ-TTg ngày 12/3/2024 về Điều chỉnh một số chỉ tiêu sử dụng đất phân bổ tại Quyết định 326/QĐ-TTg ngày 09/3/2022; Quyết định số 1639/QĐ-TTg ngày 19/12/2023 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt quy hoạch tỉnh Hải Dương thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 1427/QĐ-UBND ngày 13/6/2024 của UBND tỉnh Phê duyệt điều chỉnh chỉ tiêu phân bổ một số loại đất cấp tỉnh để điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện đến năm 2030 và phân kỳ thực hiện giai đoạn 2021-2025 tại Quyết định số 109/QĐ-UBND ngày 17/01/2023 của UBND tỉnh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 569/TTr-STNMT ngày 25 tháng 7 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Cẩm Giàng với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Nội dung phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030
1.1. Diện tích, cơ cấu các loại đất:
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Hiện trạng năm 2020 | Quy hoạch điều chỉnh đến năm 2030 | ||||
| Diện tích (ha) | Cơ Cấu (%) | Diện tích cấp tỉnh phân bổ (ha) | Cấp huyện xác định, xác định bổ sung (ha) | Tổng số | |||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | ||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | 7) | (8) |
| 1 | Đất nông nghiệp | 6.274,75 | 56,98 | 4.948 | 0 | 4.948,39 | 44,94 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | 4.067,38 | 36,94 | 3.065 | 0 | 3.064,97 | 27,83 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | 4.067,38 | 36,94 | 3.065 | 0 | 3.064,97 | 27,83 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | 521,77 | 4,74 |
| 465,09 | 465,09 | 4,22 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | 69,47 | 0,63 |
| 44,29 | 44,29 | 0,40 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | 1.579,49 | 14,34 |
| 1.336,86 | 1.336,86 | 12,14 |
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | 36,64 | 0,33 |
| 37,17 | 37,17 | 0,34 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 4.731,99 | 42,97 | 6.063 | 0 | 6.062,81 | 55,06 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất quốc phòng | 6,66 | 0,06 | 12 | 0 | 12,32 | 0,11 |
| 2.2 | Đất an ninh | 0,60 | 0,01 | 23 | 0 | 23,34 | 0,21 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | 741,18 | 6,73 | 1.244 | 0 | 1.243,72 | 11,29 |
| 2.4 | Đất cụm công nghiệp | 58,75 | 0,53 | 253 | 0 | 252,62 | 2,29 |
| 2.5 | Đất thương mại, dịch vụ | 16,51 | 0,15 |
| 83,46 | 83,46 | 0,76 |
| 2.6 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | 358,67 | 3,26 |
| 457,94 | 457,94 | 4,16 |
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng các cấp | 1.709,70 | 15,53 | 2.025 | 0 | 2.024,75 | 18,39 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| - | Đất giao thông | 977,27 | 8,87 | 1.356 | 0 | 1.355,75 | 12,31 |
| - | Đất thủy lợi | 433,82 | 3,94 |
| 269,96 | 269,96 | 2,45 |
| - | Đất xây dựng cơ sở văn hóa | 13,15 | 0,12 | 31 | 0 | 31,05 | 0,28 |
| - | Đất xây dựng cơ sở y tế | 5,97 | 0,05 | 7 | 0 | 6,72 | 0,06 |
| - | Đất xd cơ sở giáo dục và đào tạo | 74,42 | 0,68 | 102 | 0 | 101,90 | 0,93 |
| - | Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao | 36,68 | 0,33 | 46 | 0 | 46,45 | 0,42 |
| - | Đất công trình năng lượng | 3,33 | 0,03 | 16 | 0 | 16,21 | 0,15 |
| - | Đất công trình bưu chính, viễn thông | 0,71 | 0,01 | 1 | 0 | 0,71 | 0,01 |
| - | Đất xây dựng kho dự trữ quốc gia |
|
| 6 |
| 6,00 | 0,05 |
| - | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | 8,98 | 0,08 | 10 | 0 | 9,98 | 0,09 |
| - | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 16,08 | 0,15 | 17 | 0 | 17,00 | 0,15 |
| - | Đất cơ sở tôn giáo | 21,57 | 0,20 |
| 23,89 | 23,89 | 0,22 |
| - | Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | 114,52 | 1,04 |
| 126,89 | 126,89 | 1,15 |
| - | Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội | 0,11 | 0,00 |
| 4,71 | 4,71 | 0,04 |
| - | Đất chợ | 3,08 | 0,03 |
| 7,53 | 7,53 | 0,07 |
| 2.10 | Đất danh lam thắng cảnh |
|
|
|
|
|
|
| 2.11 | Đất sinh hoạt cộng đồng | 1,10 | 0,01 |
| 1,10 | 1,10 | 0,01 |
| 2.12 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | 15,60 | 0,14 |
| 35,08 | 35,08 | 0,32 |
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | 1.187,26 | 10,78 | 1.314 | 0 | 1.314,26 | 11,93 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | 188,01 | 1,71 | 231 | 0 | 231,00 | 2,10 |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | 15,17 | 0,14 |
| 14,58 | 14,58 | 0,13 |
| 2.16 | Đất xd trụ sở của tổ chức sự nghiệp | 2,80 | 0,03 |
| 2,36 | 2,36 | 0,02 |
| 2.18 | Đất tín ngưỡng | 12,14 | 0,11 |
| 12,97 | 12,97 | 0,12 |
| 2.19 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | 308,43 | 2,80 |
| 282,08 | 282,08 | 2,56 |
| 2.20 | Đất có mặt nước chuyên dùng | 108,21 | 0,98 |
| 70,02 | 70,02 | 0,64 |
| 2.21 | Đất phi nông nghiệp khác | 1,20 | 0,01 |
| 1,20 | 1,20 | 0,01 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | 5,12 | 0,05 | 1 | 0 | 0,65 | 0,01 |
1.2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất trong kỳ quy hoạch:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | |||
| Thị trấn Cẩm Giang | Thị trấn Lai Cách | Xã Cẩm Hưng | Xã Cẩm Hoàng | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5)+(6) +…+(21) | (5) | (6) | (7) | (8) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 1.336,47 | 48,21 | 108,03 | 25,73 | 22,08 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 982,34 | 30,79 | 84,37 | 15,71 | 13,63 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN | 982,34 | 30,79 | 84,37 | 15,71 | 13,63 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 54,77 | 1,73 | 0,20 | 0,91 | 1,82 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 24,62 | 0,07 | 6,92 | 1,07 | 2,61 |
| 1.4 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | NTS/PNN | 265,84 | 15,62 | 16,54 | 7,83 | 4,02 |
| 1.5 | Đất nông nghiệp khác | NKH/PNN | 8,90 |
|
| 0,21 |
|
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
| 27,37 |
|
|
|
|
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất trồng lúa chuyển sang đất nông nghiệp khác | LUA/NKH | 3,97 |
|
|
|
|
| 2.2 | Đất nuôi trồng thủy sản sang đất nông nghiệp khác | NTS/NKH | 4,84 |
|
|
|
|
| 2.3 | Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thuỷ sản | LUA/NTS | 16,09 |
|
|
|
|
| 2.4 | Đất trồng cây lâu năm chuyển sang đất nông nghiệp khác | CLN/NKH | 0,41 |
|
|
|
|
| 2.5 | Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nuôi trồng thuỷ sản | HNK/NTS | 1,91 |
|
|
|
|
| 2.6 | Đất trồng cây lâu năm chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | CLN/NTS | 0,15 |
|
|
|
|
| 3 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OCT | 29,49 | 2,27 | 3,79 | 0,45 | 0,60 |
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | |||
| Xã Cẩm Văn | Xã Ngọc Liên | Xã Thạch Lỗi | Xã Cẩm Vũ | |||
| (1) | (2) | (3) | (9) | (10) | (11) | (12) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 42,53 | 189,48 | 6,49 | 18,40 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 24,23 | 172,04 | 4,54 | 11,77 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN | 24,23 | 172,04 | 4,54 | 11,77 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 13,08 | 4,66 | 0,73 | 3,00 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 0,51 | 1,06 | 0,21 | 0,55 |
| 1.4 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | NTS/PNN | 4,70 | 11,73 | 1,01 | 3,08 |
| 1.5 | Đất nông nghiệp khác | NKH/PNN |
|
|
|
|
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
|
| 7,70 |
|
|
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất trồng lúa chuyển sang đất nông nghiệp khác | LUA/NKH |
| 3,61 |
|
|
| 2.2 | Đất nuôi trồng thủy sản sang đất nông nghiệp khác | NTS/NKH |
| 4,09 |
|
|
| 2.3 | Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thuỷ sản | LUA/NTS |
|
|
|
|
| 2.4 | Đất trồng cây lâu năm chuyển sang đất nông nghiệp khác | CLN/NKH |
|
|
|
|
| 2.5 | Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nuôi trồng thuỷ sản | HNK/NTS |
|
|
|
|
| 2.6 | Đất trồng cây lâu năm chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | CLN/NTS |
|
|
|
|
| 3 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OCT | 2,06 | 1,00 | 0,20 | 0,41 |
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | |||
| Xã Đức Chính | Xã Định Sơn | Xã Lương Điền | Xã Cao An | |||
| (1) | (2) | (3) | (13) | (14) | (15) | (16) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 28,63 | 56,80 | 228,68 | 48,19 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 12,38 | 41,70 | 194,66 | 30,65 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN | 12,38 | 41,70 | 194,66 | 30,65 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 13,02 | 1,07 | 1,85 | 2,94 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 0,28 | 0,44 | 4,30 | 2,39 |
| 1.4 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | NTS/PNN | 2,95 | 13,58 | 27,87 | 10,60 |
| 1.5 | Đất nông nghiệp khác | NKH/PNN |
| 0,01 |
| 1,61 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
|
|
|
| 1,04 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất trồng lúa chuyển sang đất nông nghiệp khác | LUA/NKH |
|
|
| 0,36 |
| 2.2 | Đất nuôi trồng thủy sản sang đất nông nghiệp khác | NTS/NKH |
|
|
| 0,68 |
| 2.3 | Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thuỷ sản | LUA/NTS |
|
|
|
|
| 2.4 | Đất trồng cây lâu năm chuyển sang đất nông nghiệp khác | CLN/NKH |
|
|
|
|
| 2.5 | Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nuôi trồng thuỷ sản | HNK/NTS |
|
|
|
|
| 2.6 | Đất trồng cây lâu năm chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | CLN/NTS |
|
|
|
|
| 3 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OCT | 0,62 | 1,78 | 6,95 | 0,69 |
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | ||||
| Xã Tân Trường | Xã Cẩm Phúc | Xã Cẩm Điền | Xã Cẩm Đông | Xã Cẩm Đoài | |||
| (1) | (2) | (3) | (17) | (18) | (19) | (20) | (21) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 133,97 | 16,59 | 50,97 | 124,59 | 187,10 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 103,78 | 13,72 | 35,06 | 82,05 | 111,26 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN | 103,78 | 13,72 | 35,06 | 82,05 | 111,26 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 3,85 | 0,55 | 1,09 | 4,13 | 0,14 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 1,06 | 0,24 | 1,11 | 1,32 | 0,48 |
| 1.4 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | NTS/PNN | 20,32 | 2,08 | 11,60 | 37,09 | 75,22 |
| 1.5 | Đất nông nghiệp khác | NKH/PNN | 4,96 |
| 2,11 |
|
|
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
|
|
|
| 18,63 |
|
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất trồng lúa chuyển sang đất nông nghiệp khác | LUA/NKH |
|
|
|
|
|
| 2.2 | Đất nuôi trồng thủy sản sang đất nông nghiệp khác | NTS/NKH |
|
|
| 0,07 |
|
| 2.3 | Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thuỷ sản | LUA/NTS |
|
|
| 16,09 |
|
| 2.4 | Đất trồng cây lâu năm chuyển sang đất nông nghiệp khác | CLN/NKH |
|
|
| 0,41 |
|
| 2.5 | Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nuôi trồng thuỷ sản | HNK/NTS |
|
|
| 1,91 |
|
| 2.6 | Đất trồng cây lâu năm chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | CLN/NTS |
|
|
| 0,15 |
|
| 3 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OCT | 1,47 | 0,82 | 2,81 | 2,95 | 0,62 |
1.3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong kỳ quy hoạch:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | |||
| Xã Tân Trường | Xã Cẩm Phúc | Xã Cẩm Điền | Xã Cẩm Đoài | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (17) | (18) | (19) | (21) |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP |
|
|
|
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 4,47 | 4,47 |
|
|
|
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 0,13 | 0,13 |
|
|
|
| 2.2 | Đất phát triển hạ tầng các cấp | DHT | 2,91 | 2,91 |
|
|
|
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| - | Đất giao thông | DGT | 2,32 | 2,32 |
|
|
|
| - | Đất thủy lợi | DTL | 0,18 | 0,18 |
|
|
|
| - | Đất xây dựng cơ sở văn hóa | DVH | 0,09 | 0,09 |
|
|
|
| - | Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo | DGD | 0,22 | 0,22 |
|
|
|
| - | Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao | DTT | 0,09 | 0,09 |
|
|
|
| 2.3 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 0,09 | 0,09 |
|
|
|
| 2.4 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 1,34 | 1,34 |
|
|
|
1.4. Vị trí, diện tích các khu vực đất phải chuyển mục đích sử dụng được xác định theo bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030, Báo cáo thuyết minh tổng hợp điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương.
Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, UBND huyện Cẩm Giàng có trách nhiệm:
1. Công bố công khai điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai;
2. Thực hiện các công việc về thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất được duyệt, đúng thẩm quyền, đúng quy định pháp luật đất đai và pháp luật có liên quan;
3. Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ngành, đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Cẩm Giàng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 483/QĐ-UBND cập nhật, bổ sung tên, điều chỉnh địa điểm, vị trí các dự án, công trình trong Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 và cập nhật kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum
- 2Quyết định 1938/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 thành phố Chí Linh, tỉnh Hải Dương
- 3Quyết định 1886/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương
Quyết định 1895/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương
- Số hiệu: 1895/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 29/07/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Hải Dương
- Người ký: Lưu Văn Bản
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/07/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
