Quyết định 1891/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương là văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hình, phân bổ và tối ưu hóa nguồn lực đất đai phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương trong giai đoạn tới. Dưới đây là tóm tắt chi tiết toàn bộ nội dung quy hoạch, chỉ tiêu sử dụng đất và phương án chuyển mục đích sử dụng đất đã được phê duyệt.
1. Phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030
Quy hoạch điều chỉnh cơ cấu sử dụng đất của huyện Gia Lộc đến năm 2030 tập trung vào việc giảm diện tích đất nông nghiệp để mở rộng quỹ đất phi nông nghiệp, phục vụ phát triển công nghiệp, đô thị và hạ tầng kỹ thuật. Cụ thể:
- Đất nông nghiệp: Điều chỉnh giảm xuống còn 5.087,63 ha (chiếm 51,02% tổng diện tích tự nhiên), giảm 1.499,86 ha so với hiện trạng năm 2020. Trong đó:
- Đất trồng lúa: 3.522,29 ha (chiếm 35,32%, giảm 1.257,00 ha). Toàn bộ diện tích này là đất chuyên trồng lúa nước.
- Đất trồng cây hàng năm khác: 82,68 ha (chiếm 0,83%, giảm 10,17 ha).
- Đất trồng cây lâu năm: 353,21 ha (chiếm 3,54%, giảm 102,31 ha).
- Đất nuôi trồng thủy sản: 1.111,69 ha (chiếm 11,15%, giảm 140,00 ha).
- Đất nông nghiệp khác: 17,76 ha (chiếm 0,18%, tăng thêm 9,62 ha).
- Đất phi nông nghiệp: Điều chỉnh tăng mạnh lên 4.883,51 ha (chiếm 48,98% tổng diện tích tự nhiên), tăng thêm 1.499,86 ha so với năm 2020. Các chỉ tiêu thành phần bao gồm:
- Đất quốc phòng: 6,19 ha (tăng 5,38 ha).
- Đất an ninh: 36,51 ha (tăng 35,49 ha).
- Đất khu công nghiệp: Phát triển mới đạt 577,94 ha (tăng 577,94 ha so với mức 0 ha năm 2020).
- Đất cụm công nghiệp: 135,76 ha (tăng 114,15 ha).
- Đất thương mại, dịch vụ: 121,67 ha (tăng 99,86 ha).
- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: 136,54 ha (tăng 84,68 ha).
- Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm: Giữ nguyên 0,95 ha.
- Đất phát triển hạ tầng: 2.204,00 ha (tăng 378,92 ha). Trong đó, đất giao thông chiếm 1.554,00 ha (tăng 407,51 ha); đất thủy lợi giảm xuống còn 281,13 ha (giảm 141,58 ha); đất cơ sở văn hóa đạt 27,97 ha; đất cơ sở y tế đạt 17,38 ha; đất cơ sở giáo dục - đào tạo đạt 82,06 ha; đất cơ sở thể dục - thể thao đạt 42,97 ha; đất công trình năng lượng đạt 23,00 ha; đất công trình bưu chính viễn thông đạt 0,82 ha; đất bãi thải, xử lý chất thải đạt 15,00 ha; đất cơ sở tôn giáo đạt 33,97 ha; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa đạt 118,63 ha; đất chợ đạt 7,08 ha.
- Đất khu vui chơi, giải trí công cộng: 23,97 ha (tăng mạnh 23,11 ha).
- Đất ở tại nông thôn: 1.052,02 ha (tăng 102,69 ha).
- Đất ở tại đô thị: 168,82 ha (tăng 72,30 ha).
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan: 22,27 ha (tăng 5,83 ha).
- Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp: 5,36 ha (giảm 0,43 ha).
- Đất cơ sở tín ngưỡng: 11,29 ha (tăng 1,66 ha).
- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối: Giữ nguyên 369,12 ha.
- Đất có mặt nước chuyên dụng: 9,08 ha (giảm 1,72 ha).
- Đất phi nông nghiệp khác: Giữ nguyên 2,01 ha.
2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất trong kỳ quy hoạch
Để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, huyện Gia Lộc thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất đối với các nhóm đất chính sau:
- Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển đổi là 1.506,47 ha. Trong đó:
- Đất trồng lúa (chuyên trồng lúa nước) chuyển sang phi nông nghiệp: 1.250,15 ha.
- Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang phi nông nghiệp: 10,13 ha.
- Đất trồng cây lâu năm chuyển sang phi nông nghiệp: 100,94 ha.
- Đất nuôi trồng thủy sản chuyển sang phi nông nghiệp: 145,25 ha.
- Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: Chuyển đổi 0,85 ha đất trồng lúa sang đất nuôi trồng thủy sản.
- Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở: Tổng diện tích chuyển đổi là 11,67 ha.
3. Phân bổ chỉ tiêu chuyển mục đích sử dụng đất tại các đơn vị hành chính cấp xã
Diện tích đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp (1.506,47 ha) được phân bổ cụ thể cho các xã, thị trấn trên địa bàn huyện Gia Lộc như sau:
- Thị trấn Gia Lộc: Chuyển đổi 330,25 ha (trong đó có 284,44 ha đất trồng lúa và 31,24 ha đất nuôi trồng thủy sản).
- Xã Yết Kiêu: Chuyển đổi 187,68 ha (trong đó có 150,42 ha đất trồng lúa).
- Xã Hoàng Diệu: Chuyển đổi 165,42 ha (trong đó có 148,70 ha đất trồng lúa).
- Xã Toàn Thắng: Chuyển đổi 160,35 ha (trong đó có 137,54 ha đất trồng lúa).
- Xã Hồng Hưng: Chuyển đổi 153,32 ha (trong đó có 123,16 ha đất trồng lúa).
- Xã Thống Nhất: Chuyển đổi 150,35 ha (trong đó có 122,03 ha đất trồng lúa).
- Xã Lê Lợi: Chuyển đổi 95,55 ha (trong đó có 83,49 ha đất trồng lúa).
- Xã Đức Xương: Chuyển đổi 35,52 ha (trong đó có 20,60 ha đất trồng lúa).
- Xã Hưng Đạo (Hưng): Chuyển đổi 34,15 ha (trong đó có 26,30 ha đất trồng lúa).
- Xã Đoàn Thượng: Chuyển đổi 33,51 ha (trong đó có 28,72 ha đất trồng lúa).
- Xã Gia Tân: Chuyển đổi 31,78 ha (trong đó có 21,64 ha đất trồng lúa).
- Xã Quang Minh: Chuyển đổi 27,43 ha (trong đó có 22,61 ha đất trồng lúa).
- Xã Thống Kênh: Chuyển đổi 25,35 ha (trong đó có 22,48 ha đất trồng lúa).
- Xã Đồng Quang: Chuyển đổi 21,17 ha (trong đó có 14,85 ha đất trồng lúa).
- Xã Tân Tiến: Chuyển đổi 17,94 ha (trong đó có 14,49 ha đất trồng lúa).
- Xã Phạm Trấn: Chuyển đổi 16,85 ha (trong đó có 12,18 ha đất trồng lúa).
- Xã Nhật Tân: Chuyển đổi 12,94 ha (trong đó có 10,18 ha đất trồng lúa).
- Xã Gia Lương: Chuyển đổi 6,91 ha (trong đó có 6,32 ha đất trồng lúa).
Lưu ý: Vị trí, ranh giới và diện tích cụ thể của các khu vực đất chuyển mục đích sử dụng được xác định chi tiết trên Bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp kèm theo quyết định phê duyệt.
4. Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan liên quan
Để đảm bảo quy hoạch được thực hiện nghiêm túc, đúng pháp luật và hiệu quả, Quyết định giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan, đơn vị:
- Ủy ban nhân dân huyện Gia Lộc:
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan công bố công khai toàn bộ nội dung điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 theo đúng quy định của pháp luật về đất đai để người dân và doanh nghiệp được biết, giám sát.
- Thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nghiêm ngặt theo đúng phương án điều chỉnh quy hoạch đã được phê duyệt; đảm bảo đúng thẩm quyền, trình tự và quy định của Luật Đất đai cùng các văn bản pháp luật liên quan.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát thường xuyên, chặt chẽ việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn; kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch.
- Các Sở, ngành cấp tỉnh và đơn vị liên quan:
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các sở, ngành, đơn vị liên quan phối hợp chặt chẽ và đôn đốc, hướng dẫn UBND huyện Gia Lộc triển khai thực hiện quyết định này.
- Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm thực hiện chức năng quản lý nhà nước, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất của địa phương theo đúng quy định pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1891/QĐ-UBND | Hải Dương, ngày 29 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2030 HUYỆN GIA LỘC
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật liên quan đến Quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12 tháng 4 năm 2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Quyết định số 326/QĐ-TTg ngày 09/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ Phân bổ chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 227/QĐ-TTg ngày 12/3/2024 về Điều chỉnh một số chỉ tiêu sử dụng đất phân bổ tại Quyết định 326/QĐ-TTg ngày 09/3/2022; Quyết định số 1639/QĐ-TTg ngày 19/12/2023 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt quy hoạch tỉnh Hải Dương thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 1427/QĐ-UBND ngày 13/6/2024 của UBND tỉnh Phê duyệt điều chỉnh chỉ tiêu phân bổ một số loại đất cấp tỉnh để điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện đến năm 2030 và phân kỳ thực hiện giai đoạn 2021-2025 tại Quyết định số 109/QĐ-UBND ngày 17/01/2023 của UBND tỉnh; Quyết định số 1664/QĐ-UBND ngày 10/7/2024 của UBND tỉnh Phê duyệt điều chỉnh chỉ tiêu phân bổ của một số loại đất, danh mục một số dự án, công trình trên địa bàn huyện Gia Lộc, huyện Thanh Hà, thị xã Kinh Môn và thành phố Hải Dương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 560/TTr-STNMT ngày 22 tháng 7 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Gia Lộc với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Nội dung phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030
1.1. Diện tích, cơ cấu các loại đất:
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Hiện trạng năm 2020 | Điều chỉnh quy hoạch đến năm 2030 | |||||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | Cấp trên phân bổ (ha) | Cấp huyện xác định, XĐ bổ sung (ha) | Diện tích (ha) | Tăng (+); Giảm (-) so với năm 2020 | Cơ cấu (%) | ||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8)=(7-3) | (9) |
| 1 | Đất nông nghiệp | 6.587,49 | 66,07 | 5.088 |
| 5.087,63 | -1.499,86 | 51,02 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | 4.779,29 | 47,93 | 3.522 |
| 3.522,29 | -1.257,00 | 35,32 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | 4.779,29 | 47,93 | 3.522 |
|
| 3.522,29 | 35,32 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | 92,85 | 0,93 |
|
| 82,68 | -10,17 | 0,83 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | 455,52 | 4,57 |
|
| 353,21 | -102,31 | 3,54 |
| 1.4 | Đất nuôi trồng thủy sản | 1.251,69 | 12,55 |
|
| 1.111,69 | -140,00 | 11,15 |
| 1.5 | Đất nông nghiệp khác | 8,14 | 0,08 |
|
| 17,76 | 9,62 | 0,18 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 3.383,65 | 33,93 | 4.884 |
| 4.883,51 | 1.499,86 | 48,98 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất quốc phòng | 0,81 | 0,01 | 6 |
| 6,19 | 5,38 | 0,06 |
| 2.2 | Đất an ninh | 1,02 | 0,01 | 37 |
| 36,51 | 35,49 | 0,37 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | 0 | 0 | 578 |
| 577,94 | 577,94 | 5,80 |
| 2.4 | Đất cụm công nghiệp | 21,61 | 0,22 | 136 |
| 135,76 | 114,15 | 1,36 |
| 2.5 | Đất thương mại dịch vụ | 21,81 | 0,22 |
|
| 121,67 | 99,86 | 1,22 |
| 2.6 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | 51,86 | 0,52 |
|
| 136,54 | 84,68 | 1,37 |
| 2.7 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | 0,95 | 0,01 |
|
| 0,95 | 0,00 | 0,01 |
| 2.8 | Đất phát triển hạ tầng | 1.825,08 | 18,3 | 2.204 |
| 2.204,00 | 378,92 | 22,10 |
|
| Đất giao thông | 1.146,49 | 11,5 | 1.554 |
| 1.554,00 | 407,51 | 15,58 |
|
| Đất thuỷ lợi | 422,71 | 4,24 |
|
| 281,13 | -141,58 | 2,82 |
|
| Đất cơ sở văn hoá | 14,05 | 0,14 | 28 |
| 27,97 | 13,92 | 0,28 |
|
| Đất cơ sở y tế | 6,11 | 0,06 | 17 |
| 17,38 | 11,27 | 0,17 |
|
| Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | 54,29 | 0,54 | 82 |
| 82,06 | 27,77 | 0,82 |
|
| Đất cơ sở thể dục - thể thao | 25,58 | 0,26 | 43 |
| 42,97 | 17,39 | 0,43 |
|
| Đất công trình năng lượng | 2,34 | 0,02 | 23 |
| 23,00 | 20,66 | 0,23 |
|
| Đất công trình bưu chính viễn thông | 0,64 | 0,01 | 1 |
| 0,82 | 0,18 | 0,01 |
|
| Đất bãi thải, xử lý chất thải | 11,65 | 0,12 | 15 |
| 15,00 | 3,35 | 0,15 |
|
| Đất cơ sở tôn giáo | 25,65 | 0,26 |
|
| 33,97 | 8,32 | 0,34 |
|
| Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa | 111,45 | 1,12 |
|
| 118,63 | 7,18 | 1,19 |
|
| Đất chợ | 4,13 | 0,04 |
|
| 7,08 | 2,95 | 0,07 |
| 2.9 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | 0,86 | 0,01 |
|
| 23,97 | 23,11 | 0,24 |
| 2.10 | Đất ở tại nông thôn | 949,33 | 9,52 | 1.052 |
| 1.052,02 | 102,69 | 10,55 |
| 2.11 | Đất ở tại đô thị | 96,52 | 0,97 | 169 |
| 168,82 | 72,30 | 1,69 |
| 2.12 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | 16,44 | 0,16 |
|
| 22,27 | 5,83 | 0,22 |
| 2.13 | Đất XD trụ sở của tổ chức sự nghiệp | 5,79 | 0,06 |
|
| 5,36 | -0,43 | 0,05 |
| 2.14 | Đất cơ sở tín ngưỡng | 9,63 | 0,1 |
|
| 11,29 | 1,66 | 0,11 |
| 2.15 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | 369,12 | 3,7 |
|
| 369,12 | 0,00 | 3,70 |
| 2.16 | Đất có mặt nước chuyên dụng | 10,8 | 0,11 |
|
| 9,08 | -1,72 | 0,09 |
| 2.17 | Đất phi nông nghiệp khác | 2,01 | 0,02 |
|
| 2,01 | 0,00 | 0,02 |
| 3 | Đất chưa sử dụng |
|
|
|
|
|
|
|
1.2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất trong kỳ quy hoạch:
Đơn vị tính: ha
| STT | CHỈ TIÊU SỬ DỤNG ĐẤT | Mã | Tổng diện tích | Phân theo đơn vị hành chính | |||
| Gia Tân | Hồng Hưng | Lê Lợi | Gia Khánh | ||||
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 1.506,47 | 31,78 | 153,32 | 34,15 | 95,55 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 1.250,15 | 21,64 | 123,16 | 26,30 | 83,49 |
|
| Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN | 1.250,15 | 21,64 | 123,16 | 26,30 | 83,49 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 10,13 |
| 0,45 | 0,61 | |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 100,94 | 4,76 | 12,09 | 3,12 | 8,32 |
| 1.4 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | NTS/PNN | 145,25 | 5,38 | 18,07 | 4,28 | 3,13 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
| 0,85 |
|
|
|
|
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thuỷ sản | LUA/NTS | 0,85 |
|
|
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OCT | 11,67 | 0,11 | 0,63 | 0,26 | 0,20 |
| STT | CHỈ TIÊU SỬ DỤNG ĐẤT | Mã | Tổng diện tích | Phân theo đơn vị hành chính | |||
| Quang Minh | Nhật Tân | Đức Xương | Hoàng Diệu | ||||
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 1.506,47 | 27,43 | 12,94 | 35,52 | 165,42 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 1.250,15 | 22,61 | 10,18 | 20,60 | 148,70 |
|
| Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN | 1.250,15 | 22,61 | 10,18 | 20,60 | 148,70 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 10,13 | 1,37 | 0,33 | 0,50 | 0,10 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 100,94 | 0,46 | 0,01 | 5,65 | 6,03 |
| 1.4 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | NTS/PNN | 145,25 | 2,99 | 2,42 | 8,77 | 10,59 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
| 0,85 |
| 0,02 |
| 0,38 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thuỷ sản | LUA/NTS | 0,85 |
| 0,02 |
| 0,38 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OCT | 11,67 | 0,32 | 0,18 | 0,20 | 0,10 |
| STT | CHỈ TIÊU SỬ DỤNG ĐẤT | Mã | Tổng diện tích | Phân theo đơn vị hành chính | |||
| Yết Kiêu | Phạm Trấn | Tân Tiến | Thống Kênh | ||||
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 1.506,47 | 187,68 | 16,85 | 17,94 | 25,35 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 1.250,15 | 150,42 | 12,18 | 14,49 | 22,48 |
|
| Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN | 1.250,15 | 150,42 | 12,18 | 14,49 | 22,48 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 10,13 | 2,17 | 0,65 | 0,30 |
|
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 100,94 | 18,28 | 0,85 | 0,64 | 1,17 |
| 1.4 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | NTS/PNN | 145,25 | 16,81 | 3,17 | 2,51 | 1,70 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp | 0,85 |
| 0,14 |
|
|
|
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thuỷ sản | LUA/NTS | 0,85 | 0,14 |
|
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OCT | 11,67 | 1,24 | 0,15 | 0,15 | 0,04 |
| STT | CHỈ TIÊU SỬ DỤNG ĐẤT | Mã | Tổng diện tích | Phân theo đơn vị hành chính | ||
| Toàn Thắng | Đoàn Thượng | Đồng Quang | ||||
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 1.506,47 | 160,35 | 33,51 | 21,17 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 1.250,15 | 137,54 | 28,72 | 14,85 |
|
| Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN | 1.250,15 | 137,54 | 28,72 | 14,85 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 10,13 | 1,05 | 1,08 | 0,39 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 100,94 | 11,16 | 0,44 | 3,02 |
| 1.4 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | NTS/PNN | 145,25 | 10,60 | 3,27 | 2,91 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
| 0,85 |
|
| 0,31 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thuỷ sản | LUA/NTS | 0,85 |
| 0,31 |
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OCT | 11,67 | 0,29 | 0,10 | 0,01 |
| STT | CHỈ TIÊU SỬ DỤNG ĐẤT | Mã | Tổng diện tích | Phân theo đơn vị hành chính | ||
| Gia Lương | Thống Nhất | Thị trấn Gia Lộc | ||||
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 1.506,47 | 6,91 | 150,35 | 330,25 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 1.250,15 | 6,32 | 122,03 | 284,44 |
|
| Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN | 1.250,15 | 6,32 | 122,03 | 284,44 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 10,13 | 0,04 | 1,01 | 0,08 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 100,94 | 0,18 | 10,27 | 14,49 |
| 1.4 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | NTS/PNN | 145,25 | 0,37 | 17,04 | 31,24 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
| 0,85 |
|
|
|
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thuỷ sản | LUA/NTS | 0,85 |
|
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OCT | 11,67 | 0,10 | 0,30 | 7,29 |
1.3. Vị trí, diện tích các khu vực đất phải chuyển mục đích sử dụng được xác định theo bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030, Báo cáo thuyết minh tổng hợp điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương.
Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, UBND huyện Gia Lộc có trách nhiệm:
1. Công bố công khai điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai;
2. Thực hiện các công việc về thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất được duyệt; đúng thẩm quyền, đúng quy định pháp luật đất đai, pháp luật khác có liên quan;
3. Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ngành, đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Gia Lộc chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 483/QĐ-UBND cập nhật, bổ sung tên, điều chỉnh địa điểm, vị trí các dự án, công trình trong Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 và cập nhật kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum
- 2Quyết định 1938/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 thành phố Chí Linh, tỉnh Hải Dương
- 3Quyết định 1886/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương
Quyết định 1891/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương
- Số hiệu: 1891/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 29/07/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Hải Dương
- Người ký: Lưu Văn Bản
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/07/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
