Giới thiệu về Quyết định 1889/QĐ-UBND năm 2024
Quyết định 1889/QĐ-UBND được ban hành nhằm phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương. Đây là văn bản pháp lý quan trọng định hình chiến lược phân bổ, quản lý và khai thác tài nguyên đất đai phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của địa phương trong tầm nhìn dài hạn đến năm 2030.
1. Phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Ninh Giang
Phương án điều chỉnh quy hoạch xác định rõ quy mô diện tích và cơ cấu các loại đất trên địa bàn huyện Ninh Giang với tổng diện tích tự nhiên được phân bổ và xác định cụ thể như sau:
Đất nông nghiệp:
- Tổng diện tích đất nông nghiệp được điều chỉnh giảm xuống còn 7.515,10 ha, chiếm tỷ lệ 54,92% tổng diện tích tự nhiên (giảm so với hiện trạng năm 2020 là 8.968,92 ha).
- Đất trồng lúa: Chiếm phần lớn diện tích đất nông nghiệp với 5.195,00 ha (tỷ lệ 37,97%), trong đó toàn bộ là đất chuyên trồng lúa nước.
- Đất nuôi trồng thủy sản: Được quy hoạch giữ ở mức 1.239,94 ha (tỷ lệ 9,06%).
- Đất trồng cây lâu năm: Quy hoạch đạt 849,23 ha (tỷ lệ 6,21%).
- Đất trồng cây hàng năm khác: Quy hoạch đạt 156,16 ha (tỷ lệ 1,14%).
- Đất nông nghiệp khác: Tăng mạnh lên mức 74,76 ha (tỷ lệ 0,55%) so với hiện trạng năm 2020 chỉ có 20,09 ha.
Đất phi nông nghiệp:
- Tổng diện tích đất phi nông nghiệp được điều chỉnh tăng mạnh lên 6.165,49 ha, chiếm tỷ lệ 45,06% tổng diện tích tự nhiên (tăng đáng kể so với mức 4.712,02 ha năm 2020) nhằm đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa và đô thị hóa.
- Đất phát triển hạ tầng các cấp: Chiếm diện tích lớn nhất trong nhóm phi nông nghiệp với 2.933,19 ha (tỷ lệ 21,44%). Trong đó, đất giao thông chiếm 1.860,00 ha; đất thủy lợi chiếm 599,03 ha; đất cơ sở giáo dục - đào tạo chiếm 93,28 ha; đất cơ sở thể dục - thể thao chiếm 54,00 ha; đất cơ sở văn hóa chiếm 51,01 ha.
- Đất ở tại nông thôn: Quy hoạch đạt 1.372,98 ha (tỷ lệ 10,03%).
- Đất cụm công nghiệp: Được mở rộng mạnh mẽ lên 754,24 ha (tỷ lệ 5,52%) so với hiện trạng năm 2020 chỉ có 36,60 ha, tạo không gian thu hút đầu tư sản xuất công nghiệp.
- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối: Giữ nguyên ở mức 541,00 ha (tỷ lệ 3,95%).
- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: Đạt 193,34 ha (tỷ lệ 1,41%).
- Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa: Quy hoạch đạt 158,11 ha (tỷ lệ 1,16%).
- Đất có mặt nước chuyên dụng: Đạt 115,54 ha (tỷ lệ 0,84%).
- Đất thương mại, dịch vụ: Tăng lên 98,57 ha (tỷ lệ 0,72%).
- Đất ở tại đô thị: Đạt 38,03 ha (tỷ lệ 0,28%).
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan: Đạt 34,63 ha (tỷ lệ 0,25%).
- Đất quốc phòng và an ninh: Đất quốc phòng đạt 15,43 ha (tỷ lệ 0,11%); đất an ninh đạt 24,43 ha (tỷ lệ 0,18%).
- Các loại đất phi nông nghiệp khác như đất khu vui chơi giải trí công cộng (22,29 ha), đất cơ sở tín ngưỡng (12,86 ha), đất chợ (11,75 ha) cũng được phân bổ hợp lý.
Đất chưa sử dụng:
- Duy trì ở mức tối thiểu là 2,25 ha (chiếm tỷ lệ 0,02%). Trong kỳ quy hoạch này, huyện Ninh Giang không thực hiện đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng.
2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất trong kỳ quy hoạch
Để thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quyết định xác định chỉ tiêu chuyển mục đích sử dụng đất rất cụ thể trên địa bàn toàn huyện và chi tiết đến từng đơn vị hành chính cấp xã:
Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp:
- Tổng diện tích chuyển đổi trên toàn huyện là 1.453,82 ha. Trong đó, đất trồng lúa chuyển sang phi nông nghiệp chiếm phần lớn với 1.030,52 ha (toàn bộ là đất chuyên trồng lúa nước); đất nuôi trồng thủy sản chuyển sang là 286,78 ha; đất trồng cây lâu năm chuyển sang là 123,76 ha; đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang là 12,75 ha.
- Các xã có diện tích chuyển đổi lớn nhất bao gồm: Xã Hưng Long (213,71 ha), xã Tân Phong (213,16 ha), xã Nghĩa An (133,27 ha), xã Hồng Đức (115,91 ha), xã An Đức (83,63 ha), xã Hồng Phúc (83,18 ha), xã Ứng Hòe (77,10 ha), xã Tân Quang (74,14 ha), xã Tân Hương (62,32 ha), xã Đồng Tâm (58,96 ha), xã Vĩnh Hòa (52,22 ha).
- Các xã có diện tích chuyển đổi trung bình và thấp: Xã Hồng Dụ (48,37 ha), xã Hồng Phong (46,08 ha), xã Văn Hội (39,95 ha), xã Kiến Quốc (35,35 ha), xã Đông Xuyên (28,72 ha), xã Hiệp Lực (27,70 ha), xã Ninh Hải (21,86 ha), thị trấn Ninh Giang (21,27 ha), xã Vạn Phúc (16,92 ha).
Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp:
- Tổng diện tích chuyển đổi nội bộ ngành nông nghiệp là 88,09 ha.
- Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản: Đạt 50,54 ha, tập trung tại các xã: Văn Hội (17,51 ha), Kiến Quốc (9,73 ha), Tân Quang (8,33 ha), An Đức (5,13 ha), Ứng Hòe (5,03 ha), Vạn Phúc (4,83 ha).
- Đất trồng lúa chuyển sang đất nông nghiệp khác: Đạt 9,75 ha, phân bổ tại xã Tân Hương (5,45 ha), xã Hồng Phong (1,70 ha), xã Ứng Hòe (1,55 ha), xã Vĩnh Hòa (1,05 ha).
- Đất trồng cây lâu năm chuyển sang đất nông nghiệp khác: Đạt 27,80 ha, tập trung toàn bộ tại địa bàn xã Ninh Hải.
Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở:
- Tổng diện tích chuyển đổi trên toàn huyện là 14,92 ha nhằm đáp ứng nhu cầu về nhà ở của người dân.
- Các địa phương có diện tích chuyển đổi tiêu biểu gồm: Xã Tân Quang (2.17 ha), xã Hồng Dụ (2,09 ha), xã Nghĩa An (1,55 ha), xã Đồng Tâm (1,25 ha), xã Ứng Hòe (1,22 ha), xã Tân Hương (0,95 ha), xã Hưng Long (0,85 ha).
Vị trí, ranh giới các khu vực đất chuyển mục đích:
- Được xác định cụ thể, chi tiết trên Bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Ninh Giang.
3. Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan liên quan
Quyết định giao trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, đơn vị nhằm đảm bảo việc thực thi quy hoạch nghiêm túc, đúng pháp luật:
Ủy ban nhân dân huyện Ninh Giang:
- Có trách nhiệm công bố công khai toàn bộ nội dung điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 theo đúng trình tự, thủ tục quy định của pháp luật đất đai hiện hành.
- Thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nghiêm ngặt theo đúng phương án điều chỉnh quy hoạch đã được phê duyệt, bảo đảm đúng thẩm quyền và tuân thủ các quy định pháp luật liên quan.
- Tổ chức công tác kiểm tra, giám sát thường xuyên, chặt chẽ tình hình thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn huyện, kịp thời phát hiện và xử lý các vi phạm (nếu có).
Các cơ quan cấp tỉnh và đơn vị liên quan:
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các sở, ngành, đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Ninh Giang chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký ban hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1889/QĐ-UBND | Hải Dương, ngày 29 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2030 HUYỆN NINH GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật liên quan đến Quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12 tháng 4 năm 2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Quyết định số 326/QĐ-TTg ngày 09/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ Phân bổ chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 227/QĐ-TTg ngày 12/3/2024 về Điều chỉnh một số chỉ tiêu sử dụng đất phân bổ tại Quyết định 326/QĐ-TTg ngày 09/3/2022; Quyết định số 1639/QĐ-TTg ngày 19/12/2023 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt quy hoạch tỉnh Hải Dương thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 1427/QĐ-UBND ngày 13/6/2024 của UBND tỉnh Phê duyệt điều chỉnh chỉ tiêu phân bổ một số loại đất cấp tỉnh để điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện đến năm 2030 và phân kỳ thực hiện giai đoạn 2021-2025 tại Quyết định số 109/QĐ-UBND ngày 17/01/2023 của UBND tỉnh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 570/TTr-STNMT ngày 25 tháng 7 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Ninh Giang với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Nội dung phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030
1.1. Diện tích, cơ cấu các loại đất:
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Hiện trạng năm 2020 | Điều chỉnh quy hoạch đến năm 2030 | ||||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | Cấp tỉnh phân bổ (ha) | Cấp huyện xác định, xác định bổ sung (ha) | Tổng số | |||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | ||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (5) | (6) |
| 1 | Đất nông nghiệp | 8.968,92 | 65,55 | 7.515 |
| 7.515,10 | 54,92 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | 6.285,81 | 45,94 | 5.195 |
| 5.195,00 | 37,97 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | 6.275,78 | 45,86 | 5.195 |
| 5.195,00 | 37,97 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | 168,92 | 1,23 |
| 156,16 | 156,16 | 1,14 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | 1.000,79 | 7,31 |
| 849,23 | 849,23 | 6,21 |
| 1.4 | Đất nuôi trồng thủy sản | 1.493,31 | 10,91 |
| 1.239,94 | 1.239,94 | 9,06 |
| 1.5 | Đất nông nghiệp khác | 20,09 | 0,15 |
| 74,76 | 74,76 | 0,55 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 4.712,02 | 34,44 | 6.165 |
| 6.165,49 | 45,06 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | 10,22 | 0,07 | 15 |
| 15,43 | 0,11 |
| 2.2 | Đất an ninh | 0,41 | 0,00 | 24 |
| 24,43 | 0,18 |
| 2.3 | Đất cụm công nghiệp | 36,60 | 0,27 | 754 |
| 754,24 | 5,52 |
| 2.4 | Đất thương mại dịch vụ | 14,95 | 0,11 |
| 98,57 | 98,57 | 0,72 |
| 2.5 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | 74,45 | 0,54 |
| 193,34 | 193,34 | 1,41 |
| 2.6 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | 5,60 | 0,04 |
| 5,60 | 5,60 | 0,04 |
| 2.7 | Đất phát triển hạ tầng các cấp | 2.610,89 | 19,08 | 2.933 |
| 2.933,19 | 21,44 |
| - | Đất giao thông | 1.443,32 | 10,55 | 1.860 |
| 1.860,00 | 13,59 |
| - | Đất thuỷ lợi | 853,14 | 6,23 |
| 599,03 | 599,03 | 4,38 |
| - | Đất cơ sở văn hoá | 19,53 | 0,14 | 51 |
| 51,01 | 0,37 |
| - | Đất cơ sở y tế | 7,15 | 0,05 | 22 |
| 21,50 | 0,16 |
| - | Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | 64,08 | 0,47 | 93 |
| 93,28 | 0,68 |
| - | Đất cơ sở thể dục - thể thao | 37,41 | 0,27 | 54 |
| 54,00 | 0,39 |
| - | Đất công trình năng lượng | 1,57 | 0,01 | 8 |
| 7,59 | 0,06 |
| - | Đất công trình bưu chính viễn thông | 1,54 | 0,01 | 3 |
| 3,17 | 0,02 |
| - | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | 8,23 | 0,06 | 8 |
| 8,23 | 0,06 |
| - | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 15,31 | 0,11 | 37 |
| 37,10 | 0,27 |
| - | Đất cơ sở tôn giáo | 24,97 | 0,18 |
| 28,40 | 28,40 | 0,21 |
| - | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa | 128,62 | 0,94 |
| 158,11 | 158,11 | 1,16 |
| - | Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội | 0,02 | 0,00 |
|
| 0,02 | 0,00 |
| - | Đất chợ | 5,99 | 0,04 |
| 11,75 | 11,75 | 0,09 |
| 2.8 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | 1,55 | 0,01 |
| 22,29 | 22,29 | 0,16 |
| 2.9 | Đất ở tại nông thôn | 1.233,75 | 9,02 | 1.373 |
| 1.372,98 | 10,03 |
| 2.10 | Đất ở tại đô thị | 35,30 | 0,26 | 38 |
| 38,03 | 0,28 |
| 2.11 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | 22,80 | 0,17 |
| 34,63 | 34,63 | 0,25 |
| 2.12 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | 2,64 | 0,02 |
| 2,68 | 2,68 | 0,02 |
| 2.13 | Đất cơ sở tín ngưỡng | 6,08 | 0,04 |
| 12,86 | 12,86 | 0,09 |
| 2.14 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | 541,00 | 3,95 |
| 541,00 | 541,00 | 3,95 |
| 2.15 | Đất có mặt nước chuyên dụng | 115,76 | 0,85 |
| 115,54 | 115,54 | 0,84 |
| 2.16 | Đất phi nông nghiệp khác | 0,04 | 0,00 |
|
| 0,04 | 0,00 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | 2,25 | 0,02 | 2 |
| 2,25 | 0,02 |
1.2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất trong kỳ quy hoạch:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Phân theo đơn vị hành chính cấp xã | ||||
| TT Ninh Giang | Xã Đồng Tâm | Xã Đông Xuyên | Xã Hiệp Lực | Xã Hồng Dụ | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5)+ (...)+(24) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 1.453,82 | 21,27 | 58,96 | 28,72 | 27,70 | 48,37 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 1.030,52 | 17,27 | 37,31 | 12,44 | 16,38 | 32,20 |
|
| Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN | 1.030,52 | 17,27 | 37,31 | 12,44 | 16,38 | 32,20 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 12,75 | 0,25 | 1,40 |
| 0,01 | 0,21 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 123,76 | 1,90 | 11,61 | 12,23 | 5,52 | 8,48 |
| 1.4 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | NTS/PNN | 286,78 | 1,85 | 8,63 | 4,05 | 5,79 | 7,48 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
| 88,09 |
|
|
|
|
|
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thuỷ sản | LUA/NTS | 50,54 |
|
|
|
|
|
| 2.2 | Đất trồng lúa chuyển sang đất nông nghiệp khác | LUA/NKH | 9,75 |
|
|
|
|
|
| 2.3 | Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nông nghiệp khác | HNK/NKH |
|
|
|
|
|
|
| 2.4 | Đất trồng cây lâu năm chuyển sang đất nông nghiệp khác | CLN/NKH | 27,80 |
|
|
|
|
|
| 3 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OCT | 14,92 | 0,13 | 1,25 | 0,05 | 0,46 | 2,09 |
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Phân theo đơn vị hành chính cấp xã | |||||||
| Xã Hồng Đức | Xã Hồng Phong | Xã Hồng Phúc | Xã Hưng Long | Xã Kiến Quốc | Xã Nghĩa An | Xã Ninh Hải | Xã Tân Phong | ||
| (1) | (2) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) | (15) | (16) | (17) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | 115,91 | 46,08 | 83,18 | 213,71 | 35,35 | 133,27 | 21,86 | 213,16 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | 77,84 | 36,87 | 69,64 | 158,62 | 24,79 | 102,59 | 10,96 | 170,81 |
|
| Đất chuyên trồng lúa nước | 77,84 | 36,87 | 69,64 | 158,62 | 24,79 | 102,59 | 10,96 | 170,81 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | 0,20 | 0,91 | 0,53 | 3,59 |
| 0,38 | 0,19 | 0,17 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | 11,81 | 2,23 | 2,62 | 10,94 | 1,25 | 4,62 | 2,26 | 4,95 |
| 1.4 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | 26,06 | 6,06 | 10,39 | 40,56 | 9,31 | 25,68 | 8,45 | 37,23 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
| 1,70 |
|
| 9,73 |
| 27,80 |
|
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thuỷ sản |
|
|
|
| 9,73 |
|
|
|
| 2.2 | Đất trồng lúa chuyển sang đất nông nghiệp khác |
| 1,70 |
|
|
|
|
|
|
| 2.3 | Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nông nghiệp khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.4 | Đất trồng cây lâu năm chuyển sang đất nông nghiệp khác |
|
|
|
|
|
| 27,80 |
|
| 3 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | 0,62 | 0,64 | 0,20 | 0,85 | 0,62 | 1,55 | 0,40 | 0,20 |
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Phân theo đơn vị hành chính cấp xã | ||||||
| Xã Tân Quang | Xã Tân Hương | Xã Ứng Hòe | Xã Văn Hội | Xã Vạn Phúc | Xã Vĩnh Hòa | Xã An Đức | ||
| (1) | (2) | (18) | (19) | (20) | (21) | (22) | (23) | (24) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | 74,14 | 62,32 | 77,10 | 39,95 | 16,92 | 52,22 | 83,63 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | 53,44 | 33,84 | 54,97 | 25,28 | 10,12 | 26,74 | 58,43 |
|
| Đất chuyên trồng lúa nước | 53,44 | 33,84 | 54,97 | 25,28 | 10,12 | 26,74 | 58,43 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | 0,65 | 1,50 | 0,02 | 2,24 | 0,50 |
|
|
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | 4,44 | 16,94 | 6,46 | 5,58 | 2,65 | 3,57 | 3,70 |
| 1.4 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | 15,60 | 10,04 | 15,64 | 6,85 | 3,65 | 21,91 | 21,50 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp | 8,33 | 5,45 | 6,58 | 17,51 | 4,83 | 1,05 | 5,13 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thuỷ sản | 8,33 |
| 5,03 | 17,51 | 4,83 |
| 5,13 |
| 2.2 | Đất trồng lúa chuyển sang đất nông nghiệp khác |
| 5,45 | 1,55 |
|
| 1,05 |
|
| 2.3 | Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nông nghiệp khác |
|
|
|
|
|
|
|
| 2.4 | Đất trồng cây lâu năm chuyển sang đất nông nghiệp khác |
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | 2,17 | 0,95 | 1,22 | 0,42 | 0,25 | 0,60 | 0,20 |
1.3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong kỳ quy hoạch: Không
1.4. Vị trí, diện tích các khu vực đất phải chuyển mục đích sử dụng được xác định theo bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030, Báo cáo thuyết minh tổng hợp điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương.
Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, UBND huyện Ninh Giang có trách nhiệm:
1. Công bố công khai điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai;
2. Thực hiện các công việc về thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất được duyệt, đúng thẩm quyền, đúng quy định pháp luật đất đai và pháp luật khác có liên quan;
3. Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ngành, đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Ninh Giang chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 483/QĐ-UBND cập nhật, bổ sung tên, điều chỉnh địa điểm, vị trí các dự án, công trình trong Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 và cập nhật kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum
- 2Quyết định 1938/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 thành phố Chí Linh, tỉnh Hải Dương
- 3Quyết định 1886/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương
Quyết định 1889/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương
- Số hiệu: 1889/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 29/07/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Hải Dương
- Người ký: Lưu Văn Bản
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/07/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
