TỔNG QUAN VỀ QUYẾT ĐỊNH 1856/QĐ-UBND NĂM 2011
Quyết định 1856/QĐ-UBND năm 2011 ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng khoa học, sáng kiến cấp tỉnh Khánh Hòa. Văn bản này quy định chi tiết về chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, nguyên tắc làm việc của Hội đồng, cũng như các tiêu chuẩn, thủ tục và trình tự xét công nhận sáng kiến cấp tỉnh. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, cá nhân liên quan trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA THÀNH VIÊN BAN LÃNH ĐẠO HỘI ĐỒNG
Quy chế phân định rõ ràng trách nhiệm và quyền hạn của Chủ tịch và Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng nhằm đảm bảo hiệu quả quản lý và điều hành:
- Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng: Chịu trách nhiệm chỉ đạo, điều hành toàn bộ hoạt động của Hội đồng; phân công nhiệm vụ, đôn đốc và kiểm tra các thành viên; chủ trì các cuộc họp và chỉ đạo xây dựng tiêu chuẩn, tổ chức thẩm định, đánh giá sáng kiến, đề tài nghiên cứu; ký ban hành các văn bản của Hội đồng; triệu tập các kỳ họp và ủy quyền cho Phó Chủ tịch thường trực khi vắng mặt.
- Nhiệm vụ và quyền hạn của Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng: Giúp việc trực tiếp cho Chủ tịch và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch về các nhiệm vụ được phân công; ký một số văn bản và chủ trì các cuộc họp khi được ủy quyền; đề xuất chủ trương, kế hoạch hoạt động, đồng thời hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện.
CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ TRONG HỘI ĐỒNG
Hội đồng được tổ chức thành các tổ chuyên môn chuyên trách theo từng lĩnh vực cụ thể để đảm bảo tính chuyên sâu trong công tác đánh giá:
- Tổ xét sáng kiến lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo: Do Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách tổ làm Tổ trưởng, phối hợp với các ủy viên từ Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài chính, Liên đoàn Lao động và Sở Nội vụ.
- Tổ xét sáng kiến lĩnh vực Y tế: Do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ (Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng) phụ trách, phối hợp với các ủy viên từ Sở Y tế và Sở Tài chính.
- Tổ xét sáng kiến lĩnh vực Doanh nghiệp, sản xuất kinh doanh: Do Chủ tịch Liên đoàn Lao động tỉnh phụ trách, phối hợp với các ủy viên từ Sở Công Thương, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Tổ xét sáng kiến lĩnh vực Quản lý hành chính nhà nước: Do Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh (Sở Nội vụ) phụ trách, phối hợp với các ủy viên từ Văn phòng UBND tỉnh, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Tài chính.
- Quy định về chuyên gia và thư ký: Các tổ chuyên môn được phép mời thêm chuyên gia ngành liên quan tham dự để thảo luận. Thư ký Hội đồng có nhiệm vụ ghi biên bản, tổng hợp ý kiến, hoàn thành báo cáo đánh giá, hồ sơ xét duyệt và lưu trữ tài liệu theo quy định.
NGUYÊN TẮC VÀ CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA HỘI ĐỒNG
Hoạt động của Hội đồng tuân thủ các nguyên tắc chặt chẽ nhằm bảo đảm tính khách quan và dân chủ:
- Nguyên tắc làm việc: Các thành viên hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm. Hội đồng làm việc tập thể, quyết định theo đa số thông qua biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Trường hợp tỷ lệ biểu quyết ngang nhau, quyết định cuối cùng sẽ theo phía có ý kiến của Chủ tịch Hội đồng.
- Chế độ sinh hoạt định kỳ: Hội đồng họp định kỳ 6 tháng một lần để đôn đốc, xét duyệt, thẩm định các đăng ký công trình khoa học, sáng kiến và đánh giá hiệu quả ứng dụng thực tế.
- Điều kiện tiến hành cuộc họp: Kỳ họp chỉ hợp lệ khi có ít nhất 2/3 số thành viên tham dự. Thành viên vắng mặt phải được sự đồng ý của Chủ tịch và phải gửi phiếu nhận xét, đánh giá bằng văn bản trước cuộc họp.
- Họp bất thường và chế độ bồi dưỡng: Hội đồng có thể họp bất thường theo yêu cầu của Chủ tịch hoặc đề xuất của Phó Chủ tịch thường trực. Mỗi thành viên dự họp được hưởng chế độ bồi dưỡng bằng 10% mức lương tối thiểu chung cho mỗi lần họp, chi từ nguồn kinh phí khen thưởng của tỉnh.
TIÊU CHUẨN VÀ NỘI DUNG CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN CẤP TỈNH
Để được công nhận là sáng kiến cấp tỉnh, giải pháp đề nghị phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện và thuộc các nhóm nội dung quy định:
- Điều kiện công nhận: Phải có tính mới (áp dụng lần đầu, không trùng lặp với các sáng kiến đã công nhận, chưa bị bộc lộ công khai trong tài liệu đến mức có thể thực hiện ngay) và mang lại lợi ích thiết thực (về khối lượng, chất lượng công việc, năng suất lao động, hiệu quả kinh tế hoặc lợi ích xã hội như an toàn lao động, bảo vệ môi trường, sức khỏe con người).
- Giải pháp kỹ thuật: Bao gồm dụng cụ, máy móc, thiết bị, quy trình công nghệ, phương pháp thiết kế, thi công, kỹ thuật chăn nuôi, trồng trọt, phương pháp chẩn đoán và điều trị bệnh.
- Giải pháp quản lý: Gồm việc bố trí nhân lực, sắp xếp bộ máy, phương tiện làm việc, điều hành và giám sát công vụ.
- Giải pháp tác nghiệp: Phương pháp thực hiện nghiệp vụ trong sản xuất, kinh doanh, cải cách hành chính, bảo vệ môi trường, an toàn giao thông, an toàn thực phẩm.
- Giải pháp ứng dụng tiến bộ kỹ thuật: Phương pháp, bí quyết áp dụng một giải pháp kỹ thuật đã biết vào thực tiễn sản xuất và đời sống.
- Các giải pháp khác: Sáng tạo trong cụ thể hóa chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước phù hợp với thực tế địa phương; các cơ chế, quy trình, văn bản quy phạm pháp luật do ngành, địa phương đề xuất và áp dụng hiệu quả.
THỦ TỤC, TRÌNH TỰ VÀ THỜI GIAN XÉT CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN
Quy trình xét duyệt được thực hiện qua các bước chặt chẽ từ khâu tiếp nhận hồ sơ đến khi ra quyết định công nhận:
- Thành phần hồ sơ đề nghị: Tờ trình của Thủ trưởng cấp đề nghị (02 bản); Biên bản họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp đề nghị (02 bản); Quyết định công nhận sáng kiến cấp cơ sở (01 bản); Báo cáo thành tích cá nhân (02 bản); Đề tài, sáng kiến tiêu biểu trong 03 năm (01 bản); Bản trích ngang thành tích của cá nhân.
- Thời gian nhận hồ sơ: Từ tháng 12 hàng năm đến tháng 02 năm sau. Riêng đối với ngành Giáo dục Quốc dân, thời gian tiếp nhận hồ sơ là từ ngày 15/5 đến ngày 30/6 hàng năm.
- Trình tự xét duyệt tại Hội đồng: Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh tiếp nhận, phân loại hồ sơ và gửi cho các tổ chuyên môn sơ loại. Hồ sơ được gửi đến các thành viên Hội đồng nghiên cứu trước kỳ họp ít nhất 05 ngày làm việc.
- Quy trình bỏ phiếu và thông qua: Tại cuộc họp, Hội đồng tiến hành thảo luận, phản biện và bỏ phiếu kín. Sáng kiến được thông qua phải đạt tỷ lệ phiếu đồng ý từ 70% trở lên trên tổng số thành viên Hội đồng. Những trường hợp không đạt sẽ có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
- Quyết định công nhận và bảo lưu: Căn cứ kết quả của Hội đồng, Chủ tịch UBND tỉnh ra quyết định công nhận và cấp Giấy chứng nhận sáng kiến cấp tỉnh (cấp riêng cho từng đồng tác giả nếu có). Sáng kiến cấp tỉnh được công nhận mỗi năm một lần và được bảo lưu trong vòng 03 năm để làm căn cứ xét danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh.
- Trường hợp đặc biệt: Nếu sáng kiến do Nhà nước đầu tư kinh phí và người đứng đầu cơ sở công nhận sáng kiến đồng thời là tác giả, thì quyết định công nhận phải do UBND tỉnh phê duyệt.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Sở Nội vụ (trực tiếp là Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh) được giao trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này, đồng thời giải quyết các khiếu nại, tố cáo liên quan đến hoạt động sáng kiến và định kỳ báo cáo Hội đồng. Trong quá trình áp dụng, nếu phát sinh vướng mắc, các thành viên Hội đồng có trách nhiệm phản ánh kịp thời để Thường trực Hội đồng tổng hợp, trình UBND tỉnh xem xét, sửa đổi và bổ sung cho phù hợp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 1856/QĐ-UBND | Khánh Hòa, ngày 11 tháng 7 năm 2011 |
BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC, SÁNG KIẾN CẤP TỈNH
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26/11/2003 và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14/6/2005;
Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP , ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng;
Căn cứ Thông tư số 02/2011/TT-BNV , ngày 24/01/2011 của Bộ Nội vụ về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 42/2010/NĐ-CP , ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng;
Căn cứ Quyết định số 03/2011/QĐ-UBND , ngày 29/01/2011 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về thành lập Hội đồng khoa học, sáng kiến cấp tỉnh;
Xét đề nghị của Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh tại Tờ trình số 18 ngày 27 tháng 6 năm 2011,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng khoa học, sáng kiến cấp tỉnh.
Điều 3.Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; các thành viên Hội đồng khoa học, sáng kiến cấp tỉnh; Lãnh đạo các cơ quan Đảng; Mặt trận Tổ quốc và Đoàn thể; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC, SÁNG KIẾN CẤP TỈNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1856/QĐ-UBND ngày 11/7/2011 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)
Hội đồng khoa học, sáng kiến cấp tỉnh (sau đây gọi tắt là Hội đồng) là tổ chức tư vấn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về hoạt động sáng kiến cải tiến kỹ thuật, giải pháp công tác, đề tài nghiên cứu, áp dụng khoa học công nghệ mới để nâng cao năng suất lao động, hiệu suất công tác của cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập.
Điều 2. Phạm vi và đối tượng áp dụng
1. Quy chế này quy định chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng khoa học, sáng kiến cấp tỉnh; quy định về sáng kiến cải tiến kỹ thuật, giải pháp công tác, đề tài nghiên cứu, áp dụng khoa học công nghệ mới để nâng cao năng suất lao động, hiệu suất công tác của cơ quan, đơn vị và quy trình xét duyệt sáng kiến cải tiến cấp tỉnh.
2. Quy chế này áp dụng đối với các thành viên của Hội đồng; cán bộ, công chức, viên chức, lao động của các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Khánh Hòa có sáng kiến cải tiến kỹ thuật, giải pháp công tác, đề tài nghiên cứu, áp dụng khoa học công nghệ mới để nâng cao năng suất lao động, hiệu suất công tác của cơ quan, đơn vị đề nghị xét tặng thưởng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh” theo điểm b, khoản 1, Điều 14 của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP , ngày 15/4/2010 của Chính phủ.
1. Xây dựng các tiêu chuẩn, tổ chức thẩm định, xét duyệt, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định công nhận, khen thưởng và cho phép áp dụng sáng kiến vào thực tế sản xuất và đời sống
2. Hướng dẫn cơ sở xây dựng chương trình, kế hoạch sáng kiến hàng năm với nội dung thiết thực và phù hợp với điều kiện của từng đơn vị và địa phương
3. Tổ chức đánh giá một cách khách quan, trung thực việc áp dụng các sáng kiến khoa học kỹ thuật vào thực tiễn tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh.
4. Phối kết hợp với các ngành chuyên môn có liên quan thẩm định các sáng kiến mang tính liên ngành có thể áp dụng rộng rãi, những sáng kiến có giá trị làm lợi lớn hoặc giá trị làm lợi không tính được thành tiền, những sáng kiến có nội dung phức tạp vượt quá khả năng của các hội đồng cơ sở, giúp các hội đồng cơ sở xác định giá trị làm lợi do việc áp dụng các sáng kiến vào sản xuất và đời sống, từ đó đề xuất mức thù lao thích hợp và thoả đáng cho các tác giả
5. Đề xuất Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh khen thưởng kịp thời các sáng kiến khoa học kỹ thuật đã được Hội đồng công nhận để đánh giá thi đua khen thưởng hàng năm.
6. Hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra thực hiện công việc xét duyệt sáng kiến khoa học kỹ thuật của Hội đồng xét duyệt sáng kiến các sở, ban, ngành, đơn vị và các huyện, thị xã, thành phố.
7. Đề xuất các cơ chế chính sách, các biện pháp phù hợp để khuyến khích động viên đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật, quần chúng lao động tham gia các hoạt động sáng tạo, góp phần làm lợi cho xã hội và phát huy năng lực của mỗi người.
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG
Điều 4. Thành phần của Hội đồng
1. Chủ tịch Hội đồng là Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Các Phó Chủ tịch Hội đồng là Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Phó Giám đốc Sở Nội vụ, Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Chủ tịch Liên đoàn Lao động tỉnh; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh. Các Phó Chủ tịch Hội đồng phụ trách các công việc do Chủ tịch Hội đồng phân công. Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ giữ cương vị Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng.
3. Các ủy viên khác: Chánh văn phòng UBND tỉnh, đại diện các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Công Thương; Tài chính; Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Giáo dục và Đào tạo; Y tế và các đoàn thể: Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh; Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh.
4. Trong trường hợp cần thiết, khi thẩm định sáng kiến hoặc xét khen thưởng các hoạt động sáng kiến cải tiến kỹ thuật và các vấn đề khác, Hội đồng có thể mời thêm các chuyên gia các ngành liên quan tham dự cuộc họp để trao đổi, thảo luận, phát biểu quan điểm của mình về các vấn đề Hội đồng quan tâm.
5. Thư ký hội đồng: chuyên viên Sở Khoa học và Công nghệ và chuyên viên của Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh.
Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch và Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng
1. Chủ tịch Hội đồng có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a. Chỉ đạo, điều hành các hoạt động của Hội đồng, phân công nhiệm vụ cho từng thành viên của Hội đồng, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ được giao;
b. Chủ trì các cuộc họp của Hội đồng, chỉ đạo xây dựng các tiêu chuẩn, tổ chức thẩm định, xét duyệt và đánh giá việc áp dụng các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, giải pháp công tác, đề tài nghiên cứu, áp dụng khoa học công nghệ mới để nâng cao năng suất lao động, hiệu suất công tác trong các cơ quan, đơn vị;
c. Ký, ban hành các văn bản của Hội đồng;
d. Triệu tập và chủ trì các kỳ họp của Hội đồng;
đ. Trong thời gian vắng mặt, Chủ tịch ủy quyền cho Phó Chủ tịch thường trực giải quyết các công việc của Hội đồng.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng:
a. Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng giúp việc cho Chủ tịch Hội đồng và phải chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng về những nhiệm vụ được phân công;
b. Được ký một số văn bản của Hội đồng và chủ trì các cuộc họp của Hội đồng khi được Chủ tịch Hội đồng ủy quyền;
c. Đề xuất các chủ trương, kế hoạch hoạt động của Hội đồng và hướng dẫn kiểm tra, đôn đốc việc tổ chức thực hiện.
Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của các Phó Chủ tịch, các ủy viên và thư ký Hội đồng
1. Phân công nhiệm vụ cho các Phó Chủ tịch Hội đồng và các ủy viên:
a. Phó Chủ tịch Hội đồng là Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách tổ gồm các ủy viên: Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Tài chính; Liên đoàn Lao động; Sở Nội vụ xét sáng kiến cải tiến kỹ thuật, giải pháp công tác, đề tài nghiên cứu, áp dụng khoa học công nghệ mới để nâng cao năng suất, hiệu suất công tác lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo.
b. Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng là Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ phụ trách tổ gồm các ủy viên: Sở Y tế, Sở Tài chính xét sáng kiến cải tiến kỹ thuật, giải pháp công tác, đề tài nghiên cứu, áp dụng khoa học công nghệ mới để nâng cao năng suất lao động, hiệu suất công tác lĩnh vực y tế.
c. Phó Chủ tịch Hội đồng là Chủ tịch Liên đoàn Lao động tỉnh phụ trách tổ gồm các ủy viên: Sở Công Thương; Sở Xây dựng; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xét sáng kiến cải tiến kỹ thuật, giải pháp công tác, đề tài nghiên cứu, áp dụng khoa học công nghệ mới để nâng cao năng suất lao động, hiệu suất cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.
d. Phó Chủ tịch Hội đồng là Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh, Sở Nội vụ phụ trách tổ gồm các ủy viên: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Tài chính xét sáng kiến cải tiến kỹ thuật, giải pháp công tác, đề tài nghiên cứu, áp dụng khoa học công nghệ mới để nâng cao năng suất, hiệu suất lĩnh vực quản lý hành chính nhà nước.
Các tổ có thể mời thêm các chuyên gia các ngành liên quan tham dự cuộc họp để trao đổi, thảo luận và đánh giá. Kết quả cụ thể của các tổ gửi thư ký tập hợp báo cáo trước phiên họp của Hội đồng.
2. Nhiệm vụ quyền hạn của các ủy viên Hội đồng:
a. Tham gia đầy đủ các kỳ họp và các hoạt động của Hội đồng;
b. Nghiên cứu trước tài liệu để đóng góp ý kiến về những vấn đề sẽ đưa ra thảo luận ở Hội đồng;
c. Tham gia thẩm định, đánh giá khách quan, chính xác các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, giải pháp công tác, đề tài nghiên cứu, áp dụng khoa học công nghệ mới để nâng cao năng suất lao động, hiệu suất công tác của các cá nhân trong các cơ quan, đơn vị;
d. Thực hiện một số nhiệm vụ khác theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng.
3. Nhiệm vụ của thư ký của Hội đồng.
a. Ghi biên bản các cuộc họp của Hội đồng; tổng hợp ý kiến tại các phiên họp của Hội đồng;
b. Hoàn thành các báo cáo đánh giá (trong đó phản ánh đầy đủ ý kiến của các thành viên, kết quả biểu quyết của Hội đồng), hồ sơ xét duyệt sáng kiến, chiến sỹ thi đua cấp tỉnh theo yêu cầu của Hội đồng;
c. Lưu giữ hồ sơ, tài liệu liên quan đến xét duyệt sáng kiến của Hội đồng.
Điều 7. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng
1. Các thành viên hội đồng làm việc kiêm nhiệm. Hội đồng làm việc theo chế độ tập thể, đảm bảo tính dân chủ, công khai quyết định các vấn đề theo đa số.
2. Hội đồng biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín theo quyết định của Hội đồng. Trong trường hợp tỷ lệ biểu quyết ngang nhau thì Hội đồng quyết định theo bên có ý kiến của Chủ tịch Hội đồng
3. Ý kiến của các thành viên và kết luận của Hội đồng đều được ghi vào biên bản gửi kèm theo hồ sơ thẩm định trình UBND tỉnh xem xét quyết định.
Điều 8. Chế độ làm việc của Hội đồng
1. Hội đồng sinh hoạt định kỳ sáu tháng một lần để phổ biến, đôn đốc các đơn vị thi đua sáng kiến cải tiến các quy trình phục vụ tốt công tác chuyên môn nghiệp vụ, xét duyệt, thẩm định các đăng ký công trình khoa học, các sáng kiến cải tiến chuyên môn nghiệp vụ, đánh giá lại tình hình ứng dụng và kết quả các sáng kiến đã được thẩm định. Các thành viên Hội đồng không được vắng mặt trong các kỳ họp, trừ trường hợp đặc biệt thì phải được sự đồng ý của Chủ tịch Hội đồng và phải gửi phiếu nhận xét đánh giá đến cơ quan Thường trực Hội đồng trước khi họp. Các kỳ họp của Hội đồng phải có ít nhất 2/3 số thành viên có mặt mới được coi là hợp lệ.
2. Trường hợp đột xuất, Hội đồng có thể tổ chức họp bất thường theo đề xuất của Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng hoặc do Chủ tịch Hội đồng triệu tập.
3. Mỗi thành viên dự họp được bồi dưỡng với số tiền bằng 10 % mức lương tối thiểu chung/lần họp (từ kinh phí khen thưởng của tỉnh)
QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN
Điều 9. Các điều kiện để công nhận sáng kiến cấp tỉnh
1. Có tính mới, có tác dụng ảnh hưởng trong phạm vi ngành, địa phương.
a. Lần đầu được áp dụng.
b. Không trùng về nội dung với các sáng kiến đã được công nhân trước đó về một hay nhiều lĩnh vực.
c. Chưa bị bộc lộ công khai trong các văn bản, sách báo, tài liệu kỹ thuật đến mức căn cứ vào đó có thể thực hiện ngay được
2. Mang lại lợi ích nhiều hơn so với khi chưa áp dụng sáng kiến về ít nhất một trong các mặt sau
a. Khối lượng công việc được hoàn thành.
b. Chất lượng công việc.
c. Năng suất lao động.
d. Hiệu quả công tác về một hay nhiều lĩnh vực ví dụ: hiệu quả kinh tế nâng cao năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, nâng cao hiệu quả kỹ thuật; lợi ích xã hội nâng cao điều kiện an toàn lao động, cải thiện điều kiện sống, làm việc, bảo vệ môi trường, sức khoẻ con người.
Điều 10. Nội dung của sáng kiến
Sáng kiến là giải pháp kỹ thuật, giải pháp quản lý, giải pháp tác nghiệp, giải pháp ứng dụng tiến bộ kỹ thuật hoặc các giải pháp khác để thực hiện chức năng nhiệm vụ được giao (gọi chung là giải pháp)
1. Giải pháp kỹ thuật bao gồm: dụng cụ, máy móc, thiết bị, linh kiện; chủng vi sinh, chế phẩm sinh học; Giống cây trồng, giống vật nuôi; quy trình công nghệ; phương pháp khảo sát, thiết kế, thi công; kỹ thuật chăn nuôi, trồng trọt; phương pháp chẩn đoán, chữa bệnh cho người, động vật và thực vật.
2. Giải pháp quản lý gồm: bố trí nhân lực, sắp xếp bộ máy, phương tiện làm việc, điều hành, kiểm tra, giám sát công vụ.
3. Giải pháp tác nghiệp là phương pháp thực hiện thao tác nghiệp vụ trong hoạt động kinh doanh (sản xuất, thương mại, dịch vụ), trong công tác quản lý hành chính, sự nghiệp: cải cách hành chính Nhà nước; cải tạo tập quán, phong tục lạc hậu; hạn chế tai nạn giao thông, giảm tội phạm, cai nghiện; bảo vệ môi trường xanh- sạch- đẹp, an toàn vệ sinh thực phẩm.
4. Giải pháp ứng dụng tiến bộ kỹ thuật là phương pháp, bí quyết hoặc biện pháp áp dụng một giải pháp kỹ thuật đã biết vào thực tiễn.
5. Các giải pháp khác để thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao: tổ chức các phong trào thi đua triển khai thực hiện các chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và của ngành; sáng tạo trong việc cụ thể hóa các chủ trương, chính sách, pháp luật, quy định của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và đoàn thể cấp trên phù hợp với điều kiện thực tế của cơ quan, đơn vị, ngành, địa phương; Những cơ chế, chính sách, quy trình, văn bản qui phạm pháp luật do ngành, địa phương đề xuất được đưa vào áp dụng nhằm thực hiện nhiệm vụ chính trị được giao.
THỦ TỤC, TRÌNH TỰ XÉT CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN
Điều 11. Hồ sơ đề nghị công nhận sáng kiến
1. Tờ trình của Thủ trưởng cấp đề nghị khen thưởng: 02 bản.
2. Biên bản họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp đề nghị khen thưởng: 02 bản;
3. Quyết định công nhân đề tài, sáng kiến cấp đề nghị khen thưởng: 01 bản;
4. Báo cáo thành tích của cá nhân: 02 bản.( theo mẫu số 02 Thông tư 02/2011/TT-BNV , ngày 24/01/2011 của Bộ Nội vụ).
5. Đề tài, sáng kiến được công nhận “Chiến sỹ thi đua cơ sở” chọn tiêu biểu trong 03 năm để đề nghị công nhận “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”: 01 bản.
6. Trích ngang thành tích của các cá nhân đề nghị công nhận sáng kiến. (theo mẫu)
Điều 12. Thời gian nhận hồ sơ đề nghị công nhận sáng kiến
Hồ sơ gửi về Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh, Sở Nội vụ trong khoản thời gian từ tháng 12 hàng năm đến tháng 02 năm sau. Riêng ngành Giáo dục Quốc dân trong khoản thời gian từ 15/5 đến ngày 30/6 hàng năm.
Điều 13. Trình tự xét sáng kiến cấp tỉnh
1. Cơ quan Thường trực Hội đồng (Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh) tiếp nhận, kiểm tra, phân loại, tổng hợp hồ sơ đề nghị công nhận sáng kiến.
2. Cơ quan Thường trực Hội đồng sao gửi hồ sơ đề nghị công nhận sáng kiến cho các tổ chuyên môn sơ loại, thư ký tổng hợp sao gửi các thành viên Hội đồng nghiên cứu trước khi họp Hội đồng 05 ngày làm việc.
3. Họp xét sáng kiến.
a. Thường trực Hội đồng báo cáo tóm tắt các đề tài, sáng kiến của các cá nhân trước Hội đồng. Đối với những sáng kiến còn có nhiều ý kiến khác nhau trong Hội đồng thì mời tác giả sáng kiến trình bày và mô tả sáng kiến của mình.
b. Các thành viên Hội đồng nhận xét, đánh giá, phản biện.
c. Chủ tịch Hội đồng tóm tắt, kết luận nhận xét, đánh giá chung của các thành viên Hội đồng.
d. Hội đồng tiến hành bỏ phiếu nhận xét, đánh giá. Quy định về kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng khi xét công nhận sáng kiến phải được các thành viên Hội đồng bỏ phiếu kín và có tỷ lệ phiếu bầu đạt 70 % trở lên.
đ. Thư ký kiểm phiếu, lập và thông qua biên bản kiểm phiếu, kết quả bỏ phiếu nhận xét, đánh giá sáng kiến của cá nhân có đủ điều kiện được công nhận là sáng kiến. Những sáng kiến không đủ điều kiện công nhận sáng kiến thì có văn bản trả lời nêu rõ lý do không được công nhận sáng kiến.
1. Thường trực Hội đồng sáng kiến tỉnh căn cứ kết quả xét công nhận sáng kiến của Hội đồng trình Chủ tịch UBND tỉnh ra quyết định công nhận sáng kiến.
2. Giấy chứng nhận sáng kiến cấp tỉnh được cấp cho cá nhân có sáng kiến. Đối với sáng kiến có hai tác giả (đồng tác giả) thì giấy chứng nhận sáng kiến được cấp cho từng người, trong đó ghi rõ họ, tên đồng tác giả của sáng kiến đó.
3. Sáng kiến cấp tỉnh được công nhận hàng năm, mỗi năm một lần.
4. Sáng kiến cấp tỉnh được bảo lưu trong 3 năm kể từ năm được công nhận sáng kiến để làm cơ sở xét, công nhận Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh.
5. Trường hợp sáng kiến được tạo ra do Nhà nước đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất, kỹ thuật, nếu người đứng đầu cơ sở công nhận sáng kiến chính là tác giả sáng kiến thì quyết định công nhận sáng kiến do UBND tỉnh phê duyệt.
1. Giao Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh ) có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc kiểm tra việc thực hiện quy chế này và giải quyết các khiếu nại, tố cáo về hoạt động sáng kiến theo quy định, định kỳ báo cáo Hội đồng.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề cần bổ sung, sửa đổi, các thành viên Hội đồng kịp thời phản ánh cho thường trực Hội đồng để xem xét trình UBND tỉnh để hiệu chỉnh cho phù hợp./.
- 1Quyết định 3766/QĐ-UBND năm 2015 về Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng Khoa học và Công nghệ tỉnh Thanh Hóa
- 2Quyết định 3060/QĐ-UBND năm 2015 về Quy chế sáng kiến của tỉnh Khánh Hòa
- 3Quyết định 914/QĐ-UBND năm 2016 về Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng Tư vấn xác định nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ tỉnh Bình Định
- 4Quyết định 3176/QĐ-UBND năm 2016 về Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng Khoa học và Công nghệ tỉnh Vĩnh Phúc
- 1Luật Thi đua, Khen thưởng sửa đổi 2005
- 2Luật Thi đua, Khen thưởng 2003
- 3Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4Nghị định 42/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi Luật Thi đua, Khen thưởng
- 5Thông tư 02/2011/TT-BNV hướng dẫn Nghị định 42/2010/NĐ-CP về Luật thi đua, khen thưởng và Luật thi đua, khen thưởng sửa đổi do Bộ Nội vụ ban hành
- 6Quyết định 3766/QĐ-UBND năm 2015 về Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng Khoa học và Công nghệ tỉnh Thanh Hóa
- 7Quyết định 914/QĐ-UBND năm 2016 về Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng Tư vấn xác định nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ tỉnh Bình Định
- 8Quyết định 3176/QĐ-UBND năm 2016 về Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng Khoa học và Công nghệ tỉnh Vĩnh Phúc
Quyết định 1856/QĐ-UBND năm 2011 về Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng khoa học, sáng kiến cấp tỉnh Khánh Hòa
- Số hiệu: 1856/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 11/07/2011
- Nơi ban hành: Tỉnh Khánh Hòa
- Người ký: Nguyễn Chiến Thắng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/07/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
