Quyết định số 1850/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh, bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ là văn bản pháp lý quan trọng nhằm tối ưu hóa nguồn lực đất đai, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của Quyết định này.
- Thông tin tổng quan về việc điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất
Quyết định thực hiện điều chỉnh quy mô diện tích của ba nhóm đất chính trên địa bàn huyện Hạ Hòa bao gồm đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển hạ tầng, công nghiệp và đô thị mới trong năm 2022. Các chỉ tiêu diện tích khác không thuộc diện điều chỉnh trong quyết định này vẫn giữ nguyên theo kế hoạch sử dụng đất năm 2022 đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ phê duyệt trước đó.
- Chi tiết điều chỉnh chỉ tiêu các loại đất cụ thể
Sự thay đổi cơ cấu đất đai phản ánh xu hướng chuyển dịch từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp để phục vụ sản xuất công nghiệp, thương mại dịch vụ và phát triển đô thị. Cụ thể:
- Nhóm đất nông nghiệp: Tổng diện tích sau điều chỉnh là 26.819,09 ha, giảm 121,85 ha so với kế hoạch đã duyệt. Trong đó:
- Đất trồng lúa (LUA): Giảm 39,20 ha, còn lại 4.665,56 ha (trong đó đất chuyên trồng lúa nước LUC giảm 28,14 ha, còn lại 3.384,69 ha).
- Đất trồng cây hàng năm khác (HNK): Giảm 43,63 ha, còn lại 1.057,67 ha.
- Đất trồng cây lâu năm (CLN): Giảm 4,16 ha, còn lại 7.126,45 ha.
- Đất rừng sản xuất (RSX): Giảm 29,97 ha, còn lại 10.778,83 ha (riêng đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên RSN giữ nguyên 129,85 ha).
- Đất nuôi trồng thủy sản (NTS): Giảm 5,60 ha, còn lại 1.219,40 ha.
- Đất nông nghiệp khác (NKH): Tăng thêm 0,71 ha, đạt mức 12,81 ha.
- Các loại đất rừng phòng hộ (RPH) giữ nguyên 1.288,37 ha và đất rừng đặc dụng (RDD) giữ nguyên 670,00 ha.
- Nhóm đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích sau điều chỉnh là 7.208,61 ha, thực tăng 122,28 ha so với kế hoạch đã duyệt. Trong đó:
- Đất cụm công nghiệp (SKN): Tăng mạnh 75,00 ha (kế hoạch cũ chưa có chỉ tiêu này).
- Đất thương mại dịch vụ (TMD): Tăng thêm 39,80 ha, đạt mức 352,00 ha.
- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (SKC): Tăng thêm 3,72 ha, đạt mức 60,44 ha.
- Đất ở tại nông thôn (ONT): Tăng thêm 13,07 ha, đạt mức 848,15 ha.
- Đất ở tại đô thị (ODT): Tăng thêm 14,94 ha, đạt mức 147,76 ha.
- Đất xây dựng cơ sở giáo dục đào tạo (DGD): Tăng thêm 0,88 ha, đạt mức 74,57 ha.
- Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao (DTT): Tăng thêm 0,45 ha, đạt mức 16,03 ha.
- Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã (DHT): Giảm 5,95 ha, còn lại 2.413,76 ha (trong đó đất giao thông DGT giảm 5,99 ha, còn lại 1.537,74 ha; đất thủy lợi DTL giảm 1,14 ha, còn lại 608,03 ha; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa NTD giảm 0,15 ha, còn lại 97,17 ha).
- Đất có mặt nước chuyên dùng (MNC): Giảm 18,30 ha, còn lại 790,51 ha.
- Các loại đất khác như đất quốc phòng (248,86 ha), đất an ninh (395,46 ha), đất khu công nghiệp (200,00 ha), đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản (41,29 ha), đất sản xuất vật liệu xây dựng (20,17 ha), đất xây dựng trụ sở cơ quan (13,08 ha), đất sông ngòi kênh rạch (1.573,72 ha) được giữ nguyên diện tích.
- Nhóm đất chưa sử dụng: Tổng diện tích sau điều chỉnh là 122,81 ha, giảm 0,43 ha so với kế hoạch đã được phê duyệt trước đó.
- Điều chỉnh, bổ sung danh mục công trình, dự án thực hiện
Quyết định phê duyệt điều chỉnh, bổ sung đối với tổng số 30 dự án, công trình trên địa bàn huyện Hạ Hòa, cụ thể bao gồm:
- Bổ sung mới: 26 dự án, công trình vào kế hoạch sử dụng đất năm 2022.
- Điều chỉnh thông tin, quy mô: 04 dự án, công trình đã có trong kế hoạch.
- Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện
Để đảm bảo kế hoạch sử dụng đất được triển khai đúng tiến độ, hiệu quả và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan:
- Sở Tài nguyên và Môi trường:
- Chịu trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện điều chỉnh, bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện Hạ Hòa.
- Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền quyết định của cấp tỉnh theo đúng kế hoạch đã được phê duyệt điều chỉnh.
- Ủy ban nhân dân huyện Hạ Hòa:
- Tổ chức công bố công khai thông tin điều chỉnh, bổ sung kế hoạch sử dụng đất rộng rãi đến người dân và doanh nghiệp.
- Chỉ đạo, đôn đốc và tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2022 theo đúng quy định của pháp luật đất đai hiện hành.
- Thực hiện các thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng thẩm quyền và nội dung điều chỉnh, bổ sung đã được phê duyệt.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra tình hình quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn; kịp thời giải quyết các tranh chấp đất đai phát sinh; kiên quyết xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật đất đai, vi phạm quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
- Các cơ quan, sở, ngành liên quan:
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Công Thương, cùng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký ban hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1850/QĐ-UBND | Phú Thọ, ngày 14 tháng 7 năm 2022 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức Chính phủ và Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12/4/2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Nghị quyết số 02/2022/NQ-HĐND ngày 30/5/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ Thông qua danh mục các dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng phải thu hồi đất; danh mục các dự án có sử dụng đất phải chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng, danh mục các dự án xin chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chấp thuận; danh mục các dự án chuyển tiếp tại Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐND ngày 29 tháng 3 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh; danh mục các dự án điều chỉnh, bổ sung tại các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh đang còn hiệu lực; danh mục các dự án thuộc thẩm quyền Thủ tướng Chính phủ chấp thuận;
Căn cứ Quyết định số 3495/QĐ-UBND ngày 31/12/2021 của UBND tỉnh Phú Thọ về việc phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ; Quyết định số 1407/QĐ-UBND ngày 31/5/2022 của UBND tỉnh Phú Thọ về việc phê duyệt điều chỉnh Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ (lần 1);
Theo đề nghị của UBND huyện Hạ Hòa (Tờ trình số 976/TTr-UBND ngày 22/6/2022) và đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường (Tờ trình số 464/TTr-TNMT ngày 08/7/2022).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện Hạ Hòa với các nội dung chủ yếu sau:
1. Phân bổ diện tích các loại đất:
- Diện tích đất nông nghiệp là 26.819,09 ha, giảm 121,85 ha so với Kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
- Diện tích đất phi nông nghiệp là 7.208,61 ha, thực tăng 122,28ha so với Kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
- Diện tích đất chưa sử dụng là 122,81 ha, giảm 0,43 ha so với Kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
Các chỉ tiêu diện tích khác giữ nguyên theo Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện Hạ Hòa đã được UBND tỉnh phê duyệt.
Biểu chỉ tiêu diện tích các loại đất điều chỉnh, bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ
| TT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Diện tích kế hoạch được duyệt (ha) | Diện tích điều chỉnh bổ sung kế hoạch (ha) | So sánh |
|
|
|
|
|
|
|
| I | LOẠI ĐẤT |
| 34.150,51 | 34.150,51 | - |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 26.940,94 | 26.819,09 | -121,85 |
|
| Trong đó: |
| - | - | - |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 4.704,76 | 4.665,56 | -39,20 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 3.412,83 | 3.384,69 | -28,14 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 1.101,30 | 1.057,67 | -43,63 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 7.130,61 | 7.126,45 | -4,16 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 1.288,37 | 1.288,37 | - |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD | 670,00 | 670,00 | - |
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX | 10.808,80 | 10.778,83 | -29,97 |
|
| Trong đó: Đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN | 129,85 | 129,85 | - |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 1.225,00 | 1.219,40 | -5,60 |
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 12,10 | 12,81 | 0,71 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 7.086,33 | 7.208,61 | 122,28 |
|
| Trong đó: |
| - | - | - |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 248,86 | 248,86 | - |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 395,46 | 395,46 | - |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK | 200,00 | 200,00 | - |
| 2.4 | Đất cụm công nghiệp | SKN | - | 75,00 | 75,00 |
| 2.5 | Đất thương mại dịch vụ | TMD | 312,20 | 352,00 | 39,80 |
| 2.6 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 56,72 | 60,44 | 3,72 |
| 2.7 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS | 41,29 | 41,29 | - |
| 2.8 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | 20,17 | 20,17 | - |
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 2.419,71 | 2.413,76 | -5,95 |
|
| Trong đó: |
| - | - | - |
| - | Đất giao thông | DGT | 1.543,73 | 1.537,74 | -5,99 |
| - | Đất thủy lợi | DTL | 609,17 | 608,03 | -1,14 |
| - | Đất xây dựng cơ sở văn hóa | DVH | 20,11 | 20,11 | - |
| - | Đất xây dựng cơ sở y tế | DYT | 7,38 | 7,38 | - |
| - | Đất xây dựng cơ sở giáo dục đào tạo | DGD | 73,69 | 74,57 | 0,88 |
| - | Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao | DTT | 15,58 | 16,03 | 0,45 |
| - | Đất công trình năng lượng | DNL | 13,47 | 13,47 | - |
| - | Đất công trình bưu chính viễn thông | DBV | 1,79 | 1,79 | - |
| - | Đất có di tích lịch sử văn hóa | DDT | 6,30 | 6,3 | - |
| - | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 7,08 | 7,08 | - |
| - | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 17,58 | 17,58 | - |
| - | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 97,32 | 97,17 | -0,15 |
| - | Đất chợ | DCH | 6,51 | 6,51 | - |
| 2.12 | Đất khu vui chơi giải trí công cộng | DKV | 19,81 | 19,81 | - |
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 835,08 | 848,15 | 13,07 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 132,82 | 147,76 | 14,94 |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 13,08 | 13,08 | - |
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 1,16 | 1,16 | - |
| 2.18 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN | 7,44 | 7,44 | - |
| 2.19 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 1.573,72 | 1.573,72 | - |
| 2.20 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 808,81 | 790,51 | -18,30 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 123,24 | 122,81 | -0,43 |
2. Danh mục công trình, dự án điều chỉnh: Tổng số 30 dự án, trong đó:
- Dự án bổ sung mới: 26 dự án.
- Dự án điều chỉnh: 04 dự án.
(Chi tiết theo phụ biểu kèm theo).
Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này:
1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Hạ Hòa; tham mưu thực hiện việc thu hồi, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh quyết định theo điều chỉnh, bổ sung kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
2. UBND huyện Hạ Hòa có trách nhiệm:
- Tổ chức công bố công khai điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch sử dụng đất; đôn đốc chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện tốt điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 theo đúng quy định của pháp luật về đất đai;
- Thực hiện thu hồi, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng nội dung điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 đã được phê duyệt;
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý sử dụng đất, giải quyết kịp thời các tranh chấp về đất đai, kiên quyết xử lý các trường hợp vi phạm pháp luật đất đai, vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Điều 3. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng cơ quan: Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng, Sở Công Thương, UBND huyện Hạ Hòa và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 2654/QĐ-UBND về bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội
- 2Quyết định 2651/QĐ-UBND về điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội
- 3Quyết định 2652/QĐ-UBND về điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội
- 4Quyết định 2950/QĐ-UBND về duyệt điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ (Lần 3)
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 5Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 7Thông tư 01/2021/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 8Nghị quyết 02/2022/NQ-HĐND thông qua danh mục các dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng phải thu hồi đất; danh mục các dự án có sử dụng đất phải chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng; danh mục các dự án xin chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác thuộc thẩm quyền của hội đồng nhân dân tỉnh chấp thuận; danh mục các dự án chuyển tiếp tại Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐND; danh mục các dự án điều chỉnh, bổ sung tại các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh đang còn hiệu lực; danh mục các dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ do tỉnh Phú Thọ ban hành
- 9Quyết định 2654/QĐ-UBND về bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội
- 10Quyết định 2651/QĐ-UBND về điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội
- 11Quyết định 2652/QĐ-UBND về điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội
- 12Quyết định 2950/QĐ-UBND về duyệt điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ (Lần 3)
Quyết định 1850/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh, bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ
- Số hiệu: 1850/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 14/07/2022
- Nơi ban hành: Tỉnh Phú Thọ
- Người ký: Phan Trọng Tấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/07/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
