Tóm tắt Quyết định 185/QĐ-UBND về việc giao chỉ tiêu kế hoạch giảm nghèo năm 2024 của tỉnh Quảng Nam
Quyết định số 185/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam ban hành là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa mục tiêu giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh trong năm 2024. Văn bản này xác định rõ chỉ tiêu giao cho từng địa phương và phân công trách nhiệm cụ thể cho các sở, ban, ngành, địa phương liên quan để đảm bảo thực hiện hiệu quả, thực chất công tác giảm nghèo.
- Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Tên văn bản: Quyết định giao chỉ tiêu kế hoạch giảm nghèo năm 2024 do tỉnh Quảng Nam ban hành.
- Số hiệu: 185/QĐ-UBND.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.
- Nội dung cốt lõi của Quyết định 185/QĐ-UBND
- Giao chỉ tiêu giảm nghèo năm 2024: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam chính thức giao chỉ tiêu kế hoạch giảm nghèo cụ thể cho từng huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh. Chi tiết về số lượng và chỉ tiêu cụ thể được quy định rõ tại Phụ lục đính kèm quyết định này.
- Nguyên tắc thực hiện rà soát hộ nghèo: Công tác rà soát, xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo và công nhận hộ thoát nghèo năm 2024 phải được thực hiện chặt chẽ, đúng quy định pháp luật, đảm bảo tính chính xác, phản ánh đúng thực trạng đời sống của người dân và tuyệt đối không chạy theo thành tích.
- Ưu tiên đối tượng chính sách: Trong quá trình triển khai các giải pháp hỗ trợ giảm nghèo, các địa phương phải ưu tiên tập trung hỗ trợ cho các hộ nghèo thuộc diện chính sách, người có công với cách mạng nhằm thực hiện tốt chủ trương xóa nghèo, cải thiện và nâng cao mức sống cho nhóm đối tượng này.
- Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan, đơn vị
- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, cơ quan liên quan để hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các địa phương thực hiện các giải pháp hỗ trợ giảm nghèo đạt chỉ tiêu đề ra.
- Chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, giám sát chặt chẽ toàn bộ quy trình rà soát, xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo và công nhận hộ thoát nghèo năm 2024.
- Các Sở, Ban, ngành và đơn vị liên quan:
- Chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương triển khai thực hiện hiệu quả các cơ chế, chính sách hỗ trợ giảm nghèo theo đúng chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền được giao.
- Thành viên Ban Chỉ đạo các Chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh:
- Căn cứ vào nhiệm vụ và địa bàn được phân công theo dõi để trực tiếp kiểm tra, đôn đốc các địa phương hoàn thành chỉ tiêu giảm nghèo được giao.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:
- Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo toàn diện công tác giảm nghèo tại địa phương.
- Tổng hợp số lượng và danh sách chi tiết các hộ nghèo có khả năng thoát nghèo theo chỉ tiêu được giao, báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội) chậm nhất là ngày 29/02/2024.
- Triển khai đồng bộ, quyết liệt các giải pháp hỗ trợ giảm nghèo trên địa bàn, ưu tiên nguồn lực hỗ trợ cho hộ nghèo chính sách và người có công.
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các đoàn thể chính trị - xã hội:
- Tích cực phối hợp, hỗ trợ và thực hiện vai trò giám sát đối với các địa phương có số lượng hộ nghèo lớn hoặc tỷ lệ hộ nghèo cao, đảm bảo các giải pháp giảm nghèo bền vững được thực hiện hiệu quả và đạt chỉ tiêu đề ra.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thi hành
Quyết định 185/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan cùng Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Quảng Nam chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 185/QĐ-UBND | Quảng Nam, ngày 26 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC GIAO CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH GIẢM NGHÈO NĂM 2024
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27/01/2021 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025;
Căn cứ Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg ngày 16/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm và quy trình xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2022-2025;
Căn cứ Văn bản hợp nhất số 1315/VBHN-BLĐTBXH ngày 13/4/2023 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hợp nhất 02 Thông tư của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về hướng dẫn phương pháp rà soát, phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo; xác định thu nhập của hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2022- 2025 và mẫu biểu báo cáo (Thông tư số 07/2021/TT-BLĐTBXH ngày 18/7/2021 và Thông tư số 02/2022/TT-BLĐTBXH ngày 30/3/2022);
Căn cứ Nghị quyết số 36-NQ/TU ngày 08/12/2023 của Tỉnh ủy về phương hướng, nhiệm vụ năm 2024;
Căn cứ Nghị quyết số 47/NQ-HĐND ngày 08/12/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh năm 2024;
Căn cứ thực trạng hộ nghèo toàn tỉnh cuối năm 2023 theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022-2025 quy định tại Điều 3 Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27/01/2021 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025;
Theo đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 06/TTr-LĐTBXH ngày 08/01/2024; ý kiến thống nhất của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tại Thông báo số 22/TB-UBND ngày 25/01/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Giao chỉ tiêu kế hoạch giảm nghèo năm 2024 cho các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Quảng Nam (chi tiết tại Phụ lục đính kèm).
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các địa phương thực hiện các giải pháp hỗ trợ giảm nghèo, đảm bảo đạt chỉ tiêu giao; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát chặt chẽ công tác rà soát xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo và công nhận hộ thoát nghèo năm 2024 đảm bảo đúng quy định, chính xác, phản ánh đúng thực chất, không chạy theo thành tích.
2. Các Sở, Ban, ngành, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương tổ chức triển khai thực hiện tốt các cơ chế, chính sách hỗ trợ giảm nghèo theo đúng chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền được giao.
3. Thành viên Ban Chỉ đạo các Chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh căn cứ nhiệm vụ và địa bàn được phân công theo dõi, phụ trách kiểm tra, đôn đốc các địa phương thực hiện đạt chỉ tiêu giao.
4. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tập trung lãnh đạo, chỉ đạo, tổng hợp số lượng và danh sách hộ nghèo có khả năng thoát nghèo theo chỉ tiêu được giao báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội) chậm nhất ngày 29/02/2024; thực hiện đồng bộ các giải pháp hỗ trợ giảm nghèo, đảm bảo đạt chỉ tiêu giao; trong đó, ưu tiêu hỗ trợ cho hộ nghèo chính sách, người có công nhằm thực hiện tốt chủ trương xoá nghèo, cải thiện và nâng cao mức sống cho gia đình chính sách, người có công.
5. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các đoàn thể chính trị - xã hội tỉnh tích cực phối hợp, hỗ trợ, giám sát các địa phương có số lượng hộ nghèo nhiều, tỷ lệ hộ nghèo cao thực hiện hiệu quả các giải pháp giảm nghèo bền vững, đảm bảo đạt chỉ tiêu giảm nghèo đề ra.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố căn cứ Quyết định thi hành.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỤ LỤC
GIAO CHỈ TIÊU GIẢM SỐ HỘ NGHÈO NĂM 2024
(Ban hành kèm theo Quyết định số 185/QĐ-UBND ngày 26/01/2024 của UBND tỉnh Quảng Nam)
| STT | Huyện, thị xã, thành phố | Hộ nghèo năm 2022 | Tổng số hộ dân năm 2023 | Hộ nghèo năm 2023 | Chỉ tiêu kế hoạch giảm số hộ nghèo năm 2024 | |
| Tổng số hộ | Tỷ lệ | |||||
| A | B | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| Toàn tỉnh (I+II) | 29.146 | 442.673 | 24.669 | 5,57 | 2.900 | |
| I | Khu vực đồng bằng | 5.868 | 354.648 | 5.263 | 1,48 | 137 |
| 1 | Tam Kỳ | 213 | 34.083 | 201 | 0,59 | 0 |
| 2 | Hội An | 28 | 23.557 | 23 | 0,10 | 0 |
| 3 | Đại Lộc | 675 | 42.657 | 574 | 1,35 | 11 |
| 4 | Điện Bàn | 481 | 61.645 | 420 | 0,68 | 4 |
| 5 | Duy Xuyên | 886 | 37.957 | 781 | 2,06 | 48 |
| 6 | Thăng Bình | 1.397 | 55.846 | 1.269 | 2,27 | 41 |
| 7 | Quế Sơn | 1.027 | 29.859 | 916 | 3,07 | 23 |
| 8 | Núi Thành | 679 | 45.898 | 632 | 1,38 | 10 |
| 9 | Phú Ninh | 482 | 23.146 | 447 | 1,93 | 0 |
| II | Khu vực miền núi | 23.278 | 88.025 | 19.406 | 22,05 | 2.763 |
| 06 huyện nghèo | 20.916 | 47.561 | 17.300 | 36,37 | 2.603 | |
| 10 | Tây Giang | 3.205 | 5.647 | 2.858 | 50,61 | 324 |
| 11 | Phước Sơn | 2.412 | 6.994 | 1.933 | 27,64 | 390 |
| 12 | Nam Trà My | 3.609 | 8.166 | 2.964 | 36,30 | 330 |
| 13 | Bắc Trà My | 5.089 | 11.612 | 4.013 | 34,56 | 725 |
| 14 | Đông Giang | 3.394 | 7.683 | 2.878 | 37,46 | 474 |
| 15 | Nam Giang | 3.207 | 7.459 | 2.654 | 35,58 | 360 |
| 03 huyện miền núi thấp | 2.362 | 40.464 | 2.106 | 5,20 | 160 | |
| 16 | Hiệp Đức | 914 | 12.179 | 783 | 6,43 | 115 |
| 17 | Tiên Phước | 726 | 18.983 | 649 | 3,42 | 35 |
| 18 | Nông Sơn | 722 | 9.302 | 674 | 7,25 | 10 |
- 1Quyết định 294/QĐ-UBND về giao chỉ tiêu kế hoạch giảm nghèo tỉnh Bắc Giang năm 2016
- 2Quyết định 467/QĐ-UBND về giao chỉ tiêu kế hoạch giảm nghèo năm 2022 do tỉnh Quảng Nam ban hành
- 3Nghị quyết 28/NQ-HĐND năm 2022 về chỉ tiêu, kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách Nhà nước giai đoạn 05 năm (2021-2025) thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Quyết định 294/QĐ-UBND về giao chỉ tiêu kế hoạch giảm nghèo tỉnh Bắc Giang năm 2016
- 3Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 4Nghị định 07/2021/NĐ-CP quy định về chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025
- 5Quyết định 24/2021/QĐ-TTg quy định về quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm và quy trình xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2022-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6Thông tư 07/2021/TT-BLĐTBXH hướng dẫn phương pháp rà soát, phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo; xác định thu nhập của hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2022-2025 và mẫu biểu báo cáo do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 7Thông tư 02/2022/TT-BLĐTBXH sửa đổi Thông tư 07/2021/TT-BLĐTBXH hướng dẫn phương pháp rà soát, phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo; xác định thu nhập của hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2022-2025 và mẫu biểu báo cáo do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 8Quyết định 467/QĐ-UBND về giao chỉ tiêu kế hoạch giảm nghèo năm 2022 do tỉnh Quảng Nam ban hành
- 9Nghị quyết 28/NQ-HĐND năm 2022 về chỉ tiêu, kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách Nhà nước giai đoạn 05 năm (2021-2025) thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 10Văn bản hợp nhất 1315/VBHN-BLĐTBXH năm 2023 hợp nhất Thông tư Hướng dẫn phương pháp rà soát, phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo; xác định thu nhập của hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2022-2025 và mẫu biểu báo cáo do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 11Nghị quyết 47/NQ-HĐND năm 2023 về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh năm 2024 do tỉnh Quảng Nam
Quyết định 185/QĐ-UBND giao chỉ tiêu kế hoạch giảm nghèo năm 2024 do tỉnh Quảng Nam ban hành
- Số hiệu: 185/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 26/01/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Nam
- Người ký: Trần Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/01/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
