Quyết định 1821/QĐ-UBND năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh phê duyệt Đề án Nâng cao chất lượng môi trường nông thôn tỉnh Bắc Ninh, giai đoạn 2016-2020. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hướng, huy động nguồn lực và triển khai các giải pháp đồng bộ để cải thiện, bảo vệ môi trường khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Mục tiêu bảo vệ và cải thiện môi trường nông thôn đến năm 2020
Đề án xác định các mục tiêu cụ thể nhằm giải quyết căn bản các vấn đề môi trường tại khu vực nông thôn tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020, bao gồm:
- Hoàn thành cơ bản công tác cải tạo và xây dựng mới các công trình bảo vệ môi trường như hệ thống thoát nước thải, công trình xử lý chất thải rắn, hệ thống cấp nước sạch và nghĩa trang nhân dân, bảo đảm phù hợp với đặc điểm của từng địa phương và nâng cao hiệu quả cải thiện môi trường.
- Xử lý triệt để các điểm tồn lưu hóa chất bảo vệ thực vật trên địa bàn toàn tỉnh; đồng thời kiểm soát và quản lý chặt chẽ việc sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật trong hoạt động canh tác nông nghiệp.
- Đạt tỷ lệ 100% chất thải rắn phát sinh từ hoạt động sinh hoạt tại các thị trấn vùng nông thôn được thu gom và xử lý hợp vệ sinh.
- Tiến hành xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng đang hoạt động tại khu vực nông thôn.
Quan điểm và nguyên tắc đầu tư
Đề án đưa ra các nguyên tắc tài chính và đầu tư rõ ràng nhằm xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường, giảm áp lực cho ngân sách nhà nước:
- Áp dụng cơ chế cho phép chủ đầu tư trực tiếp thu phí để bù đắp chi phí xử lý, khắc phục hậu quả, cải tạo và phục hồi môi trường. Thực hiện nghiêm túc nguyên tắc "người gây ô nhiễm phải trả tiền" và "người hưởng lợi từ môi trường phải trả chi phí".
- Đối với chất thải chăn nuôi và hạ tầng nông thôn (như hệ thống thoát nước): Thực hiện theo Quyết định số 47/2016/QĐ-UBND ngày 23/12/2016 của UBND tỉnh Bắc Ninh. Các hộ gia đình, cá nhân có hoạt động chăn nuôi phải tự chi trả kinh phí xây dựng công trình Biogas để xử lý chất thải trước khi xả ra khu xử lý chung.
- Đối với chất thải rắn sinh hoạt: Nhà nước hỗ trợ kinh phí vận chuyển, xử lý từ điểm tập kết đến khu xử lý tập trung và hỗ trợ mua chế phẩm sinh học khử mùi. Người dân có trách nhiệm đóng góp kinh phí cho hoạt động thu gom, vận chuyển rác từ hộ gia đình đến điểm tập kết.
- Đối với bao bì hóa chất bảo vệ thực vật đã qua sử dụng: Người dân đóng góp kinh phí thu gom, vận chuyển đến nơi xử lý; Nhà nước hỗ trợ kinh phí xây dựng khu xử lý chung.
- Đối với chất thải từ hoạt động trồng trọt: Kinh phí thu gom và xử lý hoàn toàn do nhân dân tự đóng góp.
Các giải pháp thực hiện đề án
Để đạt được các mục tiêu đề ra, đề án triển khai đồng bộ 5 nhóm giải pháp chính:
- Tuyên truyền và nâng cao nhận thức: Tăng cường phổ biến pháp luật về bảo vệ môi trường. Vận động người dân sử dụng chế phẩm sinh học, hạn chế hóa chất, thuốc kháng sinh trong chăn nuôi và phân bón hóa học trong trồng trọt. Hướng dẫn thu gom bao bì hóa chất đúng quy định và xây dựng các mô hình cộng đồng tự quản về môi trường.
- Xây dựng cơ chế, chính sách: Phát động phong trào toàn dân tham gia bảo vệ môi trường tại khu dân cư. Triển khai mô hình phân loại rác thải sinh hoạt tại nguồn phù hợp với phương thức nông thôn. Đôn đốc thực hiện chính sách hỗ trợ hạ tầng cho các địa phương bàn giao đất xây dựng khu xử lý rác thải tập trung cấp huyện.
- Thanh tra, kiểm tra và giám sát: Tăng cường kiểm tra công tác bảo vệ môi trường đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, chăn nuôi ở nông thôn; xử lý nghiêm các hành vi vi phạm. Đồng thời, kiểm tra trách nhiệm quản lý nhà nước về môi trường của chính quyền địa phương các cấp.
- Xã hội hóa công tác môi trường: Khuyến khích các thành phần kinh tế tư nhân tham gia cung cấp dịch vụ thu gom, vận chuyển, tái chế và xử lý chất thải.
- Khoa học, công nghệ và kỹ thuật: Ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp phù hợp với thực tế địa phương. Ưu tiên các giải pháp giảm thiểu chất thải tại nguồn, tăng cường tái chế, tái sử dụng phụ phẩm nông nghiệp và khuyến khích sản xuất sạch hơn.
Các nhiệm vụ trọng tâm
Đề án vạch ra 7 nhiệm vụ cụ thể cần tập trung triển khai:
- Khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí phát sinh từ hoạt động chăn nuôi, trồng trọt, rác thải và nước thải sinh hoạt vùng nông thôn.
- Cải tạo, nâng cấp và xây mới hệ thống thoát nước thải thôn xóm, ao hồ sinh thái, nghĩa trang nhân dân và các công trình cấp nước sạch nông thôn.
- Quản lý chặt chẽ hóa chất bảo vệ thực vật và thúc đẩy sản xuất nông sản an toàn.
- Phát triển các phương thức canh tác sạch, áp dụng quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) và hướng tới nông nghiệp hữu cơ.
- Đa dạng hóa các nguồn lực tài chính đầu tư cho môi trường nông thôn.
- Tăng cường truyền thông, giáo dục nâng cao nhận thức của cộng đồng.
- Phát huy vai trò giám sát và tham gia trực tiếp của cộng đồng trong quản lý môi trường địa phương.
Các chương trình, dự án ưu tiên giai đoạn 2016-2020
Đề án phân kỳ thực hiện thông qua 5 chương trình trọng điểm:
- Chương trình 1: Tăng cường năng lực quản lý, xử lý chất thải nông thôn (gồm 05 dự án, nhiệm vụ).
- Chương trình 2: Cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới các công trình bảo vệ môi trường khu vực nông thôn (gồm 04 dự án, nhiệm vụ).
- Chương trình 3: Quản lý hóa chất bảo vệ thực vật và sản xuất nông phẩm an toàn (gồm 05 dự án, nhiệm vụ).
- Chương trình 4: Kiện toàn tổ chức, tăng cường năng lực quản lý môi trường khu vực nông thôn (gồm 02 dự án, nhiệm vụ).
- Chương trình 5: Nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ môi trường nông thôn (gồm 04 dự án, nhiệm vụ).
Nguồn kinh phí thực hiện: Được bảo đảm từ ngân sách nhà nước, đóng góp của doanh nghiệp, người dân và các nguồn vốn hợp pháp khác.
Trách nhiệm thi hành
Tại Điều 2, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh giao trách nhiệm cho Thủ trưởng các cơ quan trực thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ nội dung Quyết định để chủ động triển khai thực hiện nghiêm túc các nội dung của Đề án.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1821/QĐ-UBND | Bắc Ninh, ngày 29 tháng 12 năm 2016 |
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN TỈNH BẮC NINH, GIAI ĐOẠN 2016-2020
CHỦ TỊCH UBND TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường năm 2014;
Căn cứ các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: số 1831/QĐ-TTg ngày 09/10/2013 về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; số 1560/QĐ-TTg ngày 10/9/2015 về việc phê duyệt đồ án quy hoạch chung đô thị Bắc Ninh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh: số 31/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 về việc hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp và hạ tầng nông thôn giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh; số 35/2016/NQ-HĐND18 ngày 08/12/2016 về quan điểm và nguyên tắc đầu tư xử lý ô nhiễm môi trường nông thôn và ô nhiễm môi trường làng nghề trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2016-2020;
Căn cứ Quyết định số 47/2016/QĐ-UBND ngày 21/12/2016 của UBND tỉnh về quan điểm và nguyên tắc đầu tư xử lý ô nhiễm môi trường nông thôn và ô nhiễm môi trường làng nghề trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2016-2020;
Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án Nâng cao chất lượng môi trường nông thôn tỉnh Bắc Ninh, giai đoạn 2016-2020 (Chi tiết có Đề án kèm theo), cụ thể như sau:
1. Mục tiêu bảo vệ và cải thiện môi trường nông thôn đến năm 2020
1.1. Hoàn thành cơ bản việc cải tạo và xây mới các công trình bảo vệ môi trường (các công trình thoát nước thải, xử lý chất thải rắn, cấp nước sạch, nghĩa trang) phù hợp với đặc điểm từng địa phương và đạt hiệu quả cải thiện chất lượng môi trường.
1.2. Xử lý triệt để các điểm tồn lưu hóa chất bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh; quản lý tốt việc sử dụng hoá chất bảo vệ thực vật trong hoạt động canh tác nông nghiệp.
1.3. 100% chất thải rắn từ hoạt động sinh hoạt ở các thị trấn vùng nông thôn được xử lý hợp vệ sinh.
1.4. Xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng tại khu vực nông thôn.
2. Quan điểm và nguyên tắc đầu tư
2.1. Quán triệt và vận dụng có hiệu quả cơ chế cho phép chủ đầu tư được trực tiếp thu để bù chi phí xử lý, khắc phục hậu quả, cải tạo và phục hồi môi trường trên nguyên tắc “người gây ô nhiễm phải trả tiền” và “người hưởng lợi từ môi trường phải trả chi phí”, coi đây là giải pháp căn bản để huy động nguồn lực từ xã hội, giảm gánh nặng ngân sách nhà nước.
2.2. Đối với xử lý chất thải từ hoạt động chăn nuôi, hạ tầng nông thôn (hệ thống thoát nước…): thực hiện theo Quyết định số 47/2016/QĐ-UBND ngày 23/12/2016 của UBND tỉnh về việc hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp và hạ tầng nông thôn giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh. Riêng các chất thải phát sinh từ hoạt động chăn nuôi thì các hộ gia đình, cá nhân bỏ chi phí xây dựng Biogas để xử lý trước khi thải ra khu xử lý chung;
2.3. Đối với việc thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt: Nhà nước hỗ trợ kinh phí vận chuyển, xử lý từ điểm tập kết đến khu xử lý; kinh phí mua chế phẩm sinh học để khử mùi. Nhân dân đóng góp kinh phí thu gom, vận chuyển từ gia đình đến khu xử lý.
2.4. Đối với việc kiểm soát bao bì hóa chất bảo vệ thực vật đã sử dụng: Nhân dân đóng góp kinh phí thu gom, vận chuyển đến khu xử lý. Nhà nước hỗ trợ kinh phí xây dựng khu xử lý chung.
2.5. Đối với việc xử lý chất thải từ hoạt động trồng trọt: Kinh phí thu gom, xử lý do nhân dân đóng góp.
3.1. Tăng cường các hoạt động tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo vệ môi trường. Vận động người dân sử dụng các chế phẩm sinh học, hạn chế dùng hóa chất hoặc thuốc kháng sinh trong chăn nuôi; chống lạm dụng hóa chất và thuốc bảo vệ thực vật, phân bón trong canh tác nông nghiệp; hướng dẫn thu gom, xử lý hợp vệ sinh đối với các loại bao bì chứa đựng hóa chất. Xây dựng các mô hình điểm về cộng đồng tham gia công tác BVMT và nhân rộng ra các thôn, làng.
3.2. Xây dựng cơ chế, chính sách về bảo vệ môi trường nông thôn. Xây dựng và triển khai Phong trào toàn dân tham gia bảo vệ môi trường khu dân cư, phát triển các phong trào quần chúng ở nông thôn. Xây dựng chính sách triển khai, nhân rộng mô hình phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn theo phương thức nông thôn. Đôn đốc các địa phương triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng nông thôn cho các xã, thôn có đất thu hồi để xây dựng khu xử lý rác thải sinh hoạt tập trung cấp huyện.
3.3. Tăng cường kiểm tra, giám sát công tác bảo vệ môi trường của các tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, chăn nuôi tại khu vực nông thôn; phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời, triệt để những hành vi gây ô nhiễm môi trường. Kiểm tra trách nhiệm của các cấp chính quyền địa phương trong thực thi công tác bảo vệ môi trường tại địa phương.
3.4. Xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường. Khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia các dịch vụ thu gom, vận chuyển, tái chế, xử lý chất thải và các dịch vụ khác về bảo vệ môi trường.
3.5. Giải pháp về công nghệ, kỹ thuật: Ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao phù hợp với điều kiện kinh tế, trình độ quản lý và tập quán của nhân dân, hình thành vùng sản xuất hàng hoá tập trung, hướng vào các sản phẩm nông nghiệp có lợi thế của tỉnh. Ưu tiên các biện pháp giảm thiểu chất thải tại nguồn, tăng cường tận thu, tái chế, tái sử dụng chất thải trong nông nghiệp. Định hướng và khuyến khích sản xuất sạch.
- Nhiệm vụ 1: Khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường không khí, đất, nước vùng nông thôn. Trong đó có khắc phục ô nhiễm do hoạt động chăn nuôi; Khắc phục ô nhiễm do hoạt động trồng trọt; Khắc phục ô nhiễm do chất thải rắn sinh hoạt; Khắc phục ô nhiễm do nước thải sinh hoạt.
- Nhiệm vụ 2: Cải tạo, nâng cấp và xây mới các công trình bảo vệ môi trường nông thôn như: Hệ thống thu gom, thoát nước thải các thôn, làng; Cải tạo, xây dựng các ao, hồ trong khu dân cư; Chỉnh trang, cải tạo nghĩa trang nhân dân; tiếp tục xây dựng các công trình cấp nước sạch theo Chương trình mục tiêu Quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.
- Nhiệm vụ 3: Quản lý hóa chất bảo vệ thực vật và sản xuất nông sản an toàn.
- Nhiệm vụ 4: Phát triển các phương pháp canh tác sạch, phòng trừ dịch hại tổng hợp và từng bước phát triển nông nghiệp hữu cơ.
- Nhiệm vụ 5: Đa dạng hóa nguồn lực đầu tư bảo vệ môi trường khu vực nông thôn.
- Nhiệm vụ 6: Tăng cường truyền thông, giáo dục nâng cao nhận thức cộng đồng, phát huy vai trò cộng đồng trong bảo vệ môi trường.
- Nhiệm vụ 7: Phát huy sự tham gia của cộng đồng trong quản lý môi trường nông thôn.
- Chương trình 1: Tăng cường năng lực quản lý, xử lý chất thải nông thôn, gồm 05 dự án, nhiệm vụ.
- Chương trình 2: Cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới các công trình bảo vệ môi trường khu vực nông thôn, gồm 04 dự án, nhiệm vụ.
- Chương trình 3: Quản lý hóa chất bảo vệ thực vật và sản xuất nông phẩm an toàn, gồm 05 dự án, nhiệm vụ.
- Chương trình 4: Kiện toàn tổ chức, tăng cường năng lực quản lý môi trường khu vực nông thôn, gồm 02 dự án, nhiệm vụ.
- Chương trình 5: Nâng cao nhận thức cộng đồng về BVMT nông thôn, gồm 04 dự án, nhiệm vụ.
Nguồn kinh phí thực hiện: Từ ngân sách nhà nước, doanh nghiệp, nhân dân đóng góp và các nguồn vốn hợp pháp khác.
Điều 2. Thủ trưởng các cơ quan trực thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan căn cứ Quyết định thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 493/QĐ-UBND năm 2011 về mức giá trần cho hoạt động quan trắc và phân tích chất lượng môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Định do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định ban hành
- 2Quyết định 1815/QĐ-UBND năm 2011 phê duyệt "Dự án nâng cao năng lực quản lý chất lượng môi trường nước thải tại khu công nghiệp đã lấp đầy trên 50% diện tích trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 3Quyết định 2740/QĐ-UBND năm 2016 về Kế hoạch hành động quản lý chất lượng môi trường không khí trên địa bàn thành phố Hải Phòng đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025
- 4Kế hoạch 09/KH-UBND thực hiện chủ đề năm 2018 về “Bảo vệ và nâng cao chất lượng môi trường tự nhiên” trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 5Quyết định 2183/QĐ-UBND năm 2021 về Đề án tăng cường bảo vệ và nâng cao chất lượng môi trường tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2021-2025
- 1Quyết định 493/QĐ-UBND năm 2011 về mức giá trần cho hoạt động quan trắc và phân tích chất lượng môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Định do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định ban hành
- 2Quyết định 1815/QĐ-UBND năm 2011 phê duyệt "Dự án nâng cao năng lực quản lý chất lượng môi trường nước thải tại khu công nghiệp đã lấp đầy trên 50% diện tích trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 3Quyết định 1831/QĐ-TTg năm 2013 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Luật bảo vệ môi trường 2014
- 5Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6Quyết định 1560/QĐ-TTg năm 2015 phê duyệt đồ án Quy hoạch chung đô thị Bắc Ninh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7Quyết định 2740/QĐ-UBND năm 2016 về Kế hoạch hành động quản lý chất lượng môi trường không khí trên địa bàn thành phố Hải Phòng đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025
- 8Quyết định 47/2016/QĐ-UBND về quan điểm và nguyên tắc đầu tư xử lý ô nhiễm môi trường nông thôn và ô nhiễm môi trường làng nghề trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2016-2020
- 9Nghị quyết 35/2016/NQ-HĐND18 về quan điểm và nguyên tắc đầu tư xử lý ô nhiễm môi trường nông thôn và ô nhiễm môi trường làng nghề trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2016-2020 do tỉnh Bắc Ninh ban hành
- 10Nghị quyết 31/2016/NQ-HĐND18 về hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp và hạ tầng nông thôn giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 11Kế hoạch 09/KH-UBND thực hiện chủ đề năm 2018 về “Bảo vệ và nâng cao chất lượng môi trường tự nhiên” trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 12Quyết định 2183/QĐ-UBND năm 2021 về Đề án tăng cường bảo vệ và nâng cao chất lượng môi trường tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2021-2025
Quyết định 1821/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Đề án Nâng cao chất lượng môi trường nông thôn tỉnh Bắc Ninh, giai đoạn 2016-2020
- Số hiệu: 1821/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 29/12/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Ninh
- Người ký: Nguyễn Tiến Nhường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/12/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
