Hệ thống pháp luật
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC KẠN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 182/QĐ-UBND

Bắc Kạn, ngày 31 tháng 01 năm 2018

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ NĂM 2018 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Đất đai năm 2013;

Căn cứ Nghị định số: 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất;

Căn cứ Thông tư số: 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn định giá đất;

Căn cứ Thông tư số: 02/2015/TT-BTNMT ngày 27/01/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số: 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số: 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ.

Căn cứ Thông tư số: 20/2015/TT-BTNMT ngày 27/4/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác định giá đất;

Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số: 24/TTr-STNMT ngày 25/01/2018,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch định giá đất cụ thể năm 2018 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn như các biểu chi tiết đính kèm.

Điều 2. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường; Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch và Thường trực Hội đồng thẩm định giá đất tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Thủ trưởng các đơn vị tư vấn và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đỗ Thị Minh Hoa

 

KẾ HOẠCH

ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ NĂM 2018 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN
(Kèm theo Quyết định số: 182/QĐ-UBND ngày 31 tháng 01 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn)

1. Mục đích định giá đất cụ thể

Xác định giá đất cụ thể để làm căn cứ trong các trường hợp: Tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất thực hiện dự án đầu tư; xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê không thông qua hình thức đấu giá; xác định giá khởi điểm trong đấu giá quyền sử dụng đất để cho thuê theo hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất đối với trường hợp diện tích khu đất đấu giá có giá trị (tính theo Bảng giá đất) từ 10 tỷ trở lên; tính thu tiền sử dụng đất khi nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với khu đất có giá trị (tính theo Bảng giá đất) từ 10 tỷ trở lên.

2. Yêu cầu định giá đất cụ thể

- Việc xác định giá đất cụ thể phải được thực hiện bảo đảm theo đúng nguyên tắc quy định tại Điều 112 Luật Đất đai năm 2013;

- Phương pháp định giá đất: Áp dụng đúng các phương pháp định giá đất theo quy định tại Điều 4 Nghị định số: 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất và Thông tư số: 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;

- Đơn vị tư vấn định giá đất: Lựa chọn đơn vị, tổ chức có đủ năng lực, đáp ứng các điều kiện theo quy định của Luật Đất đai năm 2013.

3. Nội dung định giá đất cụ thể

3.1. Khối lượng công trình, dự án định giá đất năm 2018 là 205 công trình, dự án. Trong đó:

- Định giá đất cụ thể để làm căn cứ tính bồi thường, giải phóng mặt bằng khi nhà nước thu hồi đất: 194 công trình, dự án; diện tích: 641,95ha;

- Định giá đất cụ thể để xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê không thông qua hình thức đấu giá, tính thu tiền sử dụng đất khi nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với khu đất có giá trị (tính theo Bảng giá đất) từ 10 tỷ trở lên, xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất đối với trường hợp diện tích khu đất đấu giá có giá trị (tính theo Bảng giá đất) từ 10 tỷ trở lên: 11 công trình, dự án; diện tích: 26,29ha.

3.2. Dự kiến các công trình, dự án phải thuê tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất cụ thể là 205 công trình, dự án.

3.3. Dự kiến số lượng tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất: 02 đơn vị.

3.4. Thời gian thực hiện: Năm 2018.

3.5. Dự kiến kinh phí thực hiện:

- Đối với công trình, dự án xác định giá đất làm căn cứ tính tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng được lấy từ nguồn kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của từng công trình, dự án (theo quy định tại Điểm c, Khoản 1, Điều 4 Thông tư số: 74/2015/TT-TC ngày 15/5/2015 của Bộ Tài chính) để thực hiện.

- Đối với công trình, dự án xác định giá đất cụ thể để làm căn cứ: Xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất; tính thu tiền sử dụng đất khi nhà nước giao đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất; tính tiền thuê đất đối với trường hợp nhà nước cho thuê đất do ngân sách nhà nước đảm bảo.

4. Tổ chức thực hiện

4.1. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường.

- Tổ chức triển khai thực hiện việc định giá đất cụ thể theo Kế hoạch; trong quá trình thực hiện nhiệm vụ định giá đất cụ thể được thuê các tổ chức có chức năng, nhiệm vụ tư vấn xác định giá đất để định giá đất cụ thể;

- Hướng dẫn chủ đầu tư công trình, dự án hoặc tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng công trình, dự án chuẩn bị hồ sơ thửa đất cần định giá; lập dự toán kinh phí chi tiết cho từng công trình, dự án định giá đất; lựa chọn và ký hợp đồng thuê đất với đơn vị tư vấn định giá đất để thực hiện; gửi Quyết định phê duyệt dự toán kinh phí định giá đất cho chủ đầu tư công trình, dự án hoặc tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng để tổng hợp vào phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng của công trình và phê duyệt;

- Kiểm tra, đánh giá kết quả việc xác định giá đất và phương án giá đất; trình Hội đồng thẩm định giá đất của tỉnh để thẩm định hồ sơ, phương án giá đất cụ thể; hoàn thiện dự thảo phương án giá đất trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giá đất;

- Lưu trữ toàn bộ kết quả định giá đất cụ thể tại đơn vị; thống kê, tổng hợp và báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường về kết quả định giá đất cụ thể năm 2018 theo quy định;

- Lập hồ sơ, thủ tục thanh toán kinh phí định giá đất với chủ đầu tư hoặc tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng đối với trường hợp xác định giá đất để làm căn cứ tính tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng. Đối với trường hợp xác định giá đất cụ thể để làm căn cứ xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất hoặc làm căn cứ xác định đơn giá thuê đất do ngân sách nhà nước đảm bảo thì thực hiện thanh, quyết toán theo quy định của Luật Ngân sách và hướng dẫn của Bộ, Ngành Trung ương;

- Thực hiện thanh toán, quyết toán kinh phí và thanh lý hợp đồng với các đơn vị tư vấn định giá.

4.2. Trách nhiệm của Hội đồng thẩm định giá đất tỉnh Bắc Kạn.

- Hội đồng thẩm định giá đất tiến hành tổ chức các phiên họp để thẩm định dự thảo phương án giá đất theo quy định tại Thông tư số: 87/2016/TT-BTC ngày 22/6/2016 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn việc thẩm định dự thảo Bảng giá đất của Hội đồng thẩm định Bảng giá đất, thẩm định phương án giá đất của Hội đồng thẩm định giá đất.

- Lập danh sách các thành viên Hội đồng thẩm định, Tổ giúp việc của Hội đồng thẩm định có mặt tại phiên họp thẩm định để thanh toán kinh phí thẩm định.

4.3. Trách nhiệm của Sở Tài chính.

Hướng dẫn Chủ đầu tư công trình, dự án, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng, Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc lập, thẩm định, phê duyệt dự toán và thanh toán kinh phí xác định giá đất cụ thể quy định tại Thông tư số: 74/2015/TT-BTC ngày 15/5/2015 của Bộ Tài chính, Quyết định số: 09/2016/QĐ-UBND ngày 20/5/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc ban hành Quy định mức trích, nội dung chi và mức chi cho công tác tổ chức bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.

4.4. Trách nhiệm của Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn.

Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính trong việc triển khai xác định, thẩm định giá đất cụ thể năm 2018 trên địa bàn tỉnh.

4.5. Trách nhiệm của chủ đầu tư công trình, dự án.

a) Đối với trường hợp đề nghị xác định giá đất cụ thể làm căn cứ tính tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng:

- Chủ đầu tư công trình, dự án chuẩn bị hồ sơ đề nghị định giá đất và đăng ký thời gian định giá với Sở Tài nguyên và Môi trường.

Hồ sơ đề nghị định giá đất gồm:

+ Văn bản định đề nghị định giá đất cụ thể (nội dung văn bản đăng ký cần nêu cụ thể những nội dung sau: (1) Mục đích định giá đất; (2) vị trí, địa điểm thửa đất, khu đất cần định giá; (3) diện tích, loại đất cần định giá; (4) thời hạn sử dụng đất của các thửa đất, khu đất cần định giá; (5) các thông tin về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng chi tiết đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và các quy định khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng của thửa đất cần định giá; (6) xác định cụ thể nguồn kinh phí thực hiện việc định giá đất cụ thể);

+ Bản sao Quyết định phê duyệt dự án đầu tư hoặc Quyết định phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình, dự án;

+ Thông báo thu hồi đất;

+ Bản đồ trích đo địa chính hoặc trích lục bản đồ địa chính thửa đất, khu đất thực hiện dự án, kèm theo sổ mục kê.

- Căn cứ dự toán kinh phí định giá đất do Sở Tài nguyên và Môi trường chuyển đến, tiến hành tổng hợp hoặc giao cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng tổng hợp chung vào kinh phí tổ chức thực hiện giải phóng mặt bằng và phê duyệt theo quy định tại Thông tư số: 74/2015/TT-BTC ngày 15/5/2015 của Bộ Tài chính. Đảm bảo bố trí đủ kinh phí cho công tác xác định giá đất và thẩm định giá đất cụ thể; thực hiện thanh toán, quyết toán kinh phí xác định giá đất cho Sở Tài nguyên và Môi trường, thanh toán kinh phí thẩm định giá đất cho Hội đồng thẩm định giá đất.

b) Đối với trường hợp xác định giá đất cụ thể làm cơ sở: Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê không thông qua hình thức đấu giá; xác định giá khởi điểm trong đấu giá quyền sử dụng đất để cho thuê theo hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất đối với trường hợp diện tích khu đất đấu giá có giá trị (tính theo Bảng giá đất) từ 10 tỷ trở lên.

- Chủ đầu tư công trình, dự án chuẩn bị hồ sơ đề nghị định giá đất và đăng ký thời gian định giá với Sở Tài nguyên và Môi trường. Hồ sơ đề nghị định giá đất cụ thể gồm:

+ Văn bản đề nghị định giá đất cụ thể (nội dung văn bản đăng ký cần nêu cụ thể những nội dung sau: (1) Mục đích định giá đất; (2) vị trí, địa điểm thửa đất, khu đất cần định giá; (3) diện tích, loại đất cần định giá; (4) thời hạn sử dụng đất của các thửa đất, khu đất cần định giá; (5) các thông tin về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng chi tiết đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và các quy định khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng của thửa đất cần định giá;

+ Quyết định phê duyệt phương án đấu giá, kèm theo phương án (Quyết định giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp tính thu tiền sử dụng đất khi nhà nước giao đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất; tính tiền thuê đất đối với trường hợp nhà nước cho thuê đất);

+ Bản vẽ tổng mặt bằng thiết kế chia lô chi tiết đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc bản đồ trích đo, trích lục địa chính.

4.6. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.

- Chỉ đạo các Phòng, Ban chuyên môn có liên quan phối hợp cùng chủ đầu tư công trình, dự án, đơn vị tư vấn định giá đất chuẩn bị hồ sơ thửa đất cần định giá;

- Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, đơn vị tư vấn định giá đất thực hiện việc định giá đất cụ thể tại địa phương.

4.7. Đơn vị tư vấn định giá đất cụ thể.

Thực hiện việc xác định giá đất phải độc lập, khách quan, trung thực và tuân theo đúng nguyên tắc, phương pháp định giá đất theo quy định Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả tư vấn xác định giá đất; thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ, lưu trữ hồ sơ, tài liệu về kết quả tư vấn xác định giá đất theo quy định của pháp luật.

Trong quá trình triển khai thực hiện, yêu cầu Sở Tài nguyên và Môi trường, Hội đồng thẩm định giá đất tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan chủ động thực hiện, phối hợp chặt chẽ để thực hiện nội dung Kế hoạch, nhiệm vụ được giao. Trường hợp có phát sinh những công trình, dự án cần định giá đất ngoài Kế hoạch này, Sở Tài nguyên và Môi trường, Hội đồng thẩm định giá đất tỉnh chủ động phối hợp giải quyết để hoàn thành việc định giá đất cụ thể cho các trường hợp cần định giá với thời gian sớm nhất, theo quy định, đảm bảo không làm ảnh hưởng, chậm tiến độ giải phóng mặt bằng các công trình, dự án đầu tư và đấu giá quyền sử dụng đất, cho thuê đất... theo tiến độ yêu cầu./.

 

DANH MỤC

CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN CẦN ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ NĂM 2018

Đơn vị: Huyện Chợ Đồn

(Kèm theo Quyết định số: 182/QĐ-UBND ngày 31/01/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn)

TT

Tên công trình, dự án

Địa điểm thực hiện dự án
(xã, phường, thị trấn)

Quy mô sử dụng đất (ha)

Mục đích xác định giá đất

Thời gian thực hiện

1

Mở rộng công trình S5 huyện

Xã Bằng Lãng

1,50

Tính tiền bồi thường giải phóng mặt bằng

2018

2

Trận địa phòng không 12,7mm

Xã Bằng Lãng

0,50

nt

2018

3

Mở rộng doanh trại lữ đoàn 72

Xã Bằng Lãng, xã Lương Bằng, xã Nghĩa Tá, xã Yên Thượng

37,93

nt

2018

4

Sửa chữa, cải tạo Trụ sở xã Tân Lập (cũ) thành lớp học + Xây dựng thêm nhà bếp, nhà vệ sinh Trường Mầm non Tân Lập

Xã Tân Lập

0,30

nt

2018

5

Khu tưởng niệm Đại tướng Võ Nguyên Giáp

Xã Nghĩa Tá

0,10

nt

2018

6

Dự án hỗ trợ xây dựng nhà ở bán trú và các công trình thiết yếu Trường Phổ thông cơ sở Yên Mỹ, huyện Chợ Đồn

Xã Yên Mỹ

0,05

nt

2018

7

Mở rộng và nâng cấp đoạn 02 đường Bản Mới Phiêng Phung (từ Khuổi Én vào thôn Phiêng Phung) xã Bằng Phúc, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn

Xã Bằng Phúc

2,12

nt

2018

8

Đường giao thông Bản Eng - Bản Tưn xã Xuân Lạc, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn

Xã Xuân Lạc

1,114

nt

2018

9

Di dời khẩn cấp 16 hộ dân tại vùng có nguy cơ sạt lở cao thôn Phiêng Liềng 2, xã Ngọc Phái

Xã Ngọc Phái

1,68

nt

2018

10

Đường nội thôn Vằng Quân xã Bình Trung

Xã Bình Trung

0,18

nt

2018

11

Trường Mầm non Yên Thượng

Xã Yên Thượng

0,16

nt

2018

12

Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu dân cư đô thị tại Tổ 1A và 2A thị trấn Bằng Lũng, huyện Chợ Đồn

Thi trấn Bằng Lũng

5,00

nt

2018

13

Mở rộng cải tạo khu văn hóa, thể thao của huyện

TT Bằng Lũng

1,48

nt

2018

14

Nhà bia ghi tên liệt sĩ xã Yên Nhuận

Xã Yên Nhuận

0,05

nt

2018

15

Nhà bia ghi tên liệt sĩ xã Đại Sảo

Xã Đại Sảo

0,05

nt

2018

16

Nhà bia ghi tên liệt sĩ xã Yên Mỹ

Xã Yên Mỹ

0,05

nt

2018

17

Trường Mầm non Đồng Lạc

Xã Đồng Lạc

0,12

nt

2018

18

Xây dựng cơ sở hạ tầng trạm BTS Quảng Bạch 2, huyện Chợ Đồn

Xã Quảng Bạch

0,03

nt

2018

19

Xây dựng cơ sở hạ tầng trạm BTS Nghĩa Tá 2, huyện Chợ Đồn

Xã Nghĩa Tá

0,03

nt

2018

20

Xây dựng cơ sở hạ tầng trạm BTS Phương Viên 2, huyện Chợ Đồn

Xã Phương Viên

0,03

nt

2018

21

Sửa chữa và nâng cao an toàn đập (WB8)

Xã Nghĩa Tá

0,07

nt

2018

22

Dự án mở rộng nâng cấp ĐT254 tỉnh Bắc Kạn

Xã Bằng Lãng, thị trấn Bằng Lũng, xã: Ngọc Phái, Quảng Bạch, Đồng Lạc, Nam Cường

91,95

nt

2018

23

Cầu dân sinh Pá Là, xã Xuân Lạc

Xã Xuân Lạc

0,08

nt

2018

24

Cầu dân sinh Bản Diếu, xã Ngọc Phái

Xã Ngọc Phái

0,06

nt

2018

25

Cầu dân sinh Bản Chang, xã Phương Viên

Xã Phương Viên

0,06

nt

2018

26

Cầu dân sinh Nà Chúa, xã Phương Viên

Xã Phương Viên

0,06

nt

2018

27

Mở rộng khu phụ trợ và khắc phục sự cố sạt lở

Thị trấn Bằng Lũng

13,00

nt

2018

28

Dự án đầu tư xây dựng cầu dân sinh và quản lý tài sản đường địa phương (Dự án LRAMP - Hợp phần cầu dân sinh (03 cầu))

Xã Xuân Lạc, xã Bằng Phúc

0,10

nt

2018

29

Trụ sở xã Phong Huân

Xã Phong Huân

1,65

nt

2018

30

Trường Tiểu học, THCS Đông Viên

Xã Đông Viên

0,30

nt

2018

31

Hoàn thiện hệ thống giao thông, thủy lợi thuộc các xã CT229 huyện Chợ Đồn (Hạng mục: Xây Phai Pục và kênh mương xã Lương Bằng)

Xã Lương Bằng

0,10

nt

2018

32

Hoàn thiện hệ thống giao thông, thủy lợi thuộc các xã CT229 huyện Chợ Đồn (Hạng mục: Xây đập Nà Khà và kênh mương xã Lương Bằng)

Xã Lương Bằng

0,09

nt

2018

33

Hoàn thiện hệ thống giao thông, thủy lợi thuộc các xã CT229 huyện Chợ Đồn (Hạng mục: Xây dựng đập + kênh phai Nà Tá, thôn Bản Quằng, xã Lương Bằng)

Xã Lương Bằng

0,08

nt

2018

34

Hoàn thiện hệ thống giao thông, thủy lợi thuộc các xã CT229 huyện Chợ Đồn (Hạng mục: Đường bê tông liên thôn từ thôn Bản Quằng đi thôn Bản Mòn, xã Lương Bằng)

Xã Lương Bằng

1,30

nt

2018

35

Hoàn thiện hệ thống giao thông, thủy lợi thuộc các xã CT229 huyện Chợ Đồn (Hạng mục: Đường bê tông liên thôn từ thôn Bản Vèn đi Khuôn Tôm, xã Lương Bằng)

Xã Lương Bằng

2,05

nt

2018

36

Hoàn thiện hệ thống giao thông, thủy lợi thuộc các xã CT229 huyện Chợ Đồn (Hạng mục: Đập + kênh Nà Khàn, thôn Nà Đeng, xã Nghĩa Tá)

Xã Nghĩa Tá

0,05

nt

2018

37

Hoàn thiện hệ thống giao thông, thủy lợi thuộc các xã CT229 huyện Chợ Đồn (Hạng mục: Đập + kênh Khuổi Tậu, thôn Bản Bẳng, xã Nghĩa Tá)

Xã Nghĩa Tá

0,05

nt

2018

38

Hoàn thiện hệ thống giao thông, thủy lợi thuộc các xã CT229 huyện Chợ Đồn (Hạng mục: Kênh mương Tông Làng, thôn Bản Đồn, xã Yên Thịnh)

Xã Yên Thịnh

0,10

nt

2018

39

Hoàn thiện hệ thống giao thông, thủy lợi thuộc các xã CT229 huyện Chợ Đồn (Hạng mục: Kênh mương Tông Nò - thôn Bản Đồn, xã Yên Thịnh)

Xã Yên Thịnh

0,04

nt

2018

40

Hoàn thiện hệ thống giao thông, thủy lợi thuộc các xã CT229 huyện Chợ Đồn (Hạng mục: Đường vào thôn Bản Loàn, xã Yên Thịnh)

Xã Yên Thịnh

2,05

nt

2018

41

Hoàn thiện hệ thống giao thông, thủy lợi thuộc các xã CT229 huyện Chợ Đồn (Hạng mục: Đập + kênh Phai Lự, thôn Che Ngù, xã Yên Thượng)

Xã Yên Thượng

0,05

nt

2018

42

Hoàn thiện hệ thống giao thông, thủy lợi thuộc các xã CT229 huyện Chợ Đồn (Hạng mục: Đập + kênh Phai Tào, thôn Nà Cà, xã Yên Thượng)

Xã Yên Thượng

0,07

nt

2018

43

Hoàn thiện hệ thống giao thông, thủy lợi thuộc các xã CT229 huyện Chợ Đồn (Hạng mục: Đập + kênh Phai Lạ, thôn Bản Liên, xã Yên Thượng)

Xã Yên Thượng

0,09

nt

2018

44

Hoàn thiện hệ thống giao thông, thủy lợi thuộc các xã CT229 huyện Chợ Đồn (Hạng mục: Đập + kênh Phai Dân, thôn Pác Cộp, xã Yên Thượng)

Xã Yên Thượng

0,05

nt

2018

45

Xây dựng phòng học cho điểm trường Mầm non Nà Bản

Xã Xuân Lạc

0,15

nt

2018

46

Trường Mầm non Yên Nhuận

Xã Yên Nhuận

0,06

nt

2018

47

Dự án cải tạo đường Bó Pia - Bản Thi, xã Quảng Bạch, xã Bản Thi

Xã Quảng Bạch, xã Bản Thi

3,55

nt

2018

48

Trụ sở xã Quảng Bạch

Xã Quảng Bạch

0,28

nt

2018

49

Khu dân cư (khu đất Ngân hàng Nông nghiệp Chợ Đồn)

Thị trấn Bằng Lũng

0,35

nt

2018

50

Trường Mầm non Đông Viên

Xã Đông Viên

0,39

nt

2018

51

Dự án cấp thoát nước và xử lý rác thải vệ sinh môi trường thị trấn Bằng Lũng

Xã Phương Viên + xã Ngọc Phái + xã Bằng Lãng + thị trấn Bằng Lũng

54,00

nt

2018

52

Khu dân cư Tổ 7, thị trấn Bằng Lũng

Thị trấn Bằng Lũng

2,77

nt

2018

53

Trường Tiểu học xã Bản Thi

Xã Bản Thi

0,50

nt

2018

54

Công trình Kè Bản Mạ - Bản Ruồn thuộc dự án nâng cấp cơ sở hạ tầng vùng ngập lũ Nam Cường, huyện Chợ Đồn

Xã Quảng Bạch

0,30

nt

2018

55

Nhà máy chế biến tinh dầu quế

Xã Đại Sảo

1,30

nt

2018

56

Cải tạo, nâng cấp lưới điện hạ áp nông thôn xã Rã Bản, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn

Xã Rã Bản, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn

0,03

Tính tiền bồi thường giải phóng mặt bằng

2018

57

Cải tạo, nâng cấp lưới điện hạ áp nông thôn xã Phương Viên, huyện Chợ Đồn

Xã Phương Viên, huyện Chợ Đồn

0,02

Tính tiền bồi thường giải phóng mặt bằng

2018

58

Chống quá tải, cải tạo lưới điện khu vực thị trấn Bằng Lũng, huyện Chợ Đồn

Thị trấn Bằng Lũng, huyện Chợ Đồn

0,02

Tính tiền bồi thường giải phóng mặt bằng

2018

Tổng cộng: 58 công trình, dự án

229,69

 

 

 

DANH MỤC

CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN CẦN ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ NĂM 2018

Đơn vị: Huyện Chợ Mới

(Kèm theo Quyết định số: 182/QĐ-UBND ngày 31/01/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn)

TT

Tên công trình, dự án

Địa điểm thực hiện dự án
(xã, phường, thị trấn)

Quy mô sử dụng đất (ha)

Mục đích xác định giá đất

Thời gian thực hiện

1

Trận địa súng máy phòng không (TĐTK 12,7)

Xã Nông Hạ

0,5

Tính tiền bồi thường giải phóng mặt bằng

2018

2

Căn cứ chiến đấu (SCH trong khu vực phòng thủ huyện Ủy ban nhân dân huyện) (F1 xã Nông Hạ)

Xã Nông Hạ

3

nt

2018

3

Dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật Khu công nghiệp Thanh Bình, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn II

Xã Thanh Bình

80,3

nt

2018

4

Khu tái định cư phục vụ GPMB Khu công nghiệp Thanh Bình tỉnh Bắc Kạn - Giai đoạn II

Xã Thanh Bình

3,7

nt

2018

5

Trạm Kiểm lâm trung tâm thuộc Hạt Kiểm lâm huyện Chợ Mới

Xã Yên Đĩnh

0,18

nt

2018

6

Kè Sông Cầu kết hợp phát triển rừng bền vững huyện Chợ Mới

Huyện Chợ Mới

1

nt

2018

7

Trụ sở Viện Kiểm soát nhân dân huyện Chợ Mới

Xã Yên Đĩnh

0,32

nt

2018

8

Dự án sửa chữa và nâng cao an toàn đập (WB8) hồ Thôm Bó

Xã Bình Văn

0,5

nt

2018

9

Dự án sửa chữa và nâng cao an toàn đập (WB8) hồ Khuổi Quang

Xã Như Cố

0,8

nt

2018

10

Dự án sửa chữa và nâng cao an toàn đập (WB8) hồ Thôm Sâu

Xã Cao Kỳ

3,2

nt

2018

11

Dự án sửa chữa và nâng cao an toàn đập (WB8) hồ Khuổi Sung

Xã Yên Hân

1

nt

2018

12

Đầu tư xây dựng nhà máy chế biến nông, lâm nghiệp

Xã Như Cố

1,5

nt

2018

13

Đầu tư hạ tầng các khu dân cư đồng bào người Mông tỉnh Bắc Kạn

Xã Quảng Chu

2,85

nt

2018

14

Trạm Y tế xã Mai Lạp

Xã Mai Lạp

0,19

nt

2018

15

Bố trí sắp xếp ổn định xen ghép dân cư tại chỗ thôn đặc biệt khó khăn Bản Cháo - Thái Lạo - xã Yên Cư, huyện Chợ Mới

Xã Yên Cư

1,32

nt

2018

16

Cải tạo, CQT lưới điện khu vực xã Thanh Bình, Nông Hạ, huyện Chợ Mới

Xã Thanh Bình, Nông Hạ

0,017

nt

2018

17

Trụ sở UBND xã Quảng Chu

Xã Quảng Chu

0,3

nt

2018

18

Khu nội thị, khu dân cư Tổ 7, thị trấn Chợ Mới

Thị trấn Chợ Mới

2

nt

2018

19

Trạm Y tế xã Tân Sơn

Xã Tân Sơn

0,1

nt

2018

20

Khai thác vàng xã Bình Văn

Xã Bình Văn

3,5

nt

2018

21

Thủy điện Thác Giềng 1&2

Xã Hòa Mục

18

nt

2018

22

Xây dựng Trung tâm Bảo tồn gen và Phát triển giống bò Mông

Xã Quảng Chu

2,9

nt

2018

23

Khu dân cư bệnh viện vùng cao

Xã Yên Cư

0,18

nt

2018

Tổng cộng: 23 công trình, dự án

127,36

 

 

 

DANH MỤC

CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN CẦN ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ NĂM 2018

Đơn vị: Huyện Na Rì

(Kèm theo Quyết định số: 182/QĐ-UBND ngày 31/01/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn)

TT

Tên công trình, dự án

Địa điểm thực hiện dự án
(xã, phường, thị trấn)

Quy mô sử dụng đất (ha)

Mục đích xác định giá đất

Thời gian thực hiện

1

Trận địa phòng không 12,7mm

Thị trấn Yến Lạc

0,27

Tính tiền bồi thường giải phóng mặt bằng

2018

2

Xây dựng mô hình xử lý rác thải sinh hoạt tại xã Côn Minh

Xã Côn Minh

0,05

nt

2018

3

Trạm Kiểm lâm Bản Cào, xã Côn Minh

Xã Côn Minh

0,25

nt

2018

4

Mương Kạm Báng - Nà Lùng

Xã Lương Hạ

0,03

nt

2018

5

Trạm Y tế xã Lương Hạ

Xã Lương Hạ

0,09

nt

2018

6

Xây dựng trụ sở làm việc Tòa án nhân dân huyện Na Rì

Thị trấn Yến Lạc

0,21

nt

2018

7

Cấp điện cho các thôn, bản chưa có điện tỉnh Bắc Kạn

Huyện Na Rì

 

nt

2018

8

Cầu Khuổi Nà 1

Xã Đổng Xá

0,15

nt

2018

9

Cầu Khuổi Nà 2

Xã Đổng Xá

0,15

nt

2018

10

Công trình hồ Mạy Đẩy thuộc dự án sửa chữa và nâng cao an toàn đập (WB8)

Xã Đổng Xá

1

nt

2018

11

Trụ sở UBND xã Xuân Dương

Xã Xuân Dương

0,23

nt

2018

12

Đường Nà Lẹng, Shuôn Cà

Xã Lương Hạ

0,2

nt

2018

13

Cấp điện cho các thôn, bản chưa có điện tỉnh Bắc Kạn thuộc gói thầu BK-XL 18 huyện Na Rì (phần bổ sung)

Xã Đổng Xá

0,03

 

 

 

Tổng cộng: 12 công trình, dự án

2,66

 

 

 

DANH MỤC

CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN CẦN ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ NĂM 2018

Đơn vị: Huyện Pác Nặm

(Kèm theo Quyết định số: 182/QĐ-UBND ngày 31/01/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn)

TT

Tên công trình, dự án

Địa điểm thực hiện dự án
(xã, phường, thị trấn)

Quy mô sử dụng đất (ha)

Mục đích xác định giá đất

Thời gian thực hiện

1

Công trình thao trường huấn luyện chiến đấu (tại xã Giáo Hiệu)

Xã Giáo Hiệu

5,0

Tính tiền bồi thường giải phóng mặt bằng

2018

2

Đầu tư hạ tầng khu dân cư đồng bào Mông tỉnh Bắc Kạn

Xã Cổ Linh

7,48

nt

2018

3

Đường Nà Hin - Khau Slôm, xã Giáo Hiệu

Xã Giáo Hiệu

6,5

nt

2018

4

Đường liên thôn Ngạm Váng - Slam Vè, xã Nhạn Môn

Xã Nhạn Môn

6,6

nt

2018

5

Xây dựng cơ sở hạ tầng BTS Xuân La 3, huyện Pác Nặm

Xã Xuân La

0,03

nt

2018

6

Xây dựng cơ sở hạ tầng BTS Cao Tân 2, huyện Pác Nặm

Xã Cao Tân

0,03

nt

2018

7

Xây dựng cơ sở hạ tầng BTS Khâu Vai, xã Bộc Bố, huyện Pác Nặm

Xã Bộc Bố

0,03

nt

2018

8

Đường liên thôn Khuổi Lính - Khuổi Khí, xã Bằng Thành

Xã Bằng Thành

7,26

nt

2018

9

Đường Nà Coóc - Phiêng Lủng, xã Bộc Bố

Xã Bộc Bố

3,2

nt

2018

10

Đường liên thôn Nà Cà - Cốc Nghè (Km3+600 đến Cốc Nghè) xã Cổ Linh

Xã Cổ Linh

7,4

nt

2018

Tổng số: 10 công trình

 

43,5

 

 

 

DANH MỤC

CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN CẦN ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ NĂM 2018

Đơn vị: Huyện Ba Bể

(Kèm theo Quyết định số: 182/QĐ-UBND ngày 31/01/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn)

TT

Tên công trình, dự án

Địa điểm thực hiện dự án
(xã, phường, thị trấn)

Quy mô sử dụng đất (ha)

Mục đích xác định giá đất

Thời gian thực hiện

1

Trường Mầm non xã Địa Linh

Xã Địa Linh

0,60

Tính tiền bồi thường giải phóng mặt bằng

2018

2

Trường Mầm non xã Cao Thượng

Xã Cao Thượng

0,80

nt

2018

3

Trụ sở xã Yến Dương

Xã Yến Dương

0,50

nt

2018

4

Đường liên thôn Nà Sliến - Tọt Còn

Xã Cao Thượng

4,60

nt

2018

5

Mở đường Bản Chán - Tẩn Lùng

Xã Đồng Phúc

0,40

nt

2018

6

Ủy ban nhân dân xã Đồng Phúc

Xã Đồng Phúc

0,60

nt

2018

7

Đập tràn giao thông Pác Nghè - xã Địa Linh

Xã Địa Linh

0,05

nt

2018

8

Xây dựng cầu dân sinh Nà Mơ

Xã Khang Ninh

0,20

nt

2018

9

Xây dựng cầu dân sinh Nà Cọ - Nà Niềng

Xã Khang Ninh

0,20

nt

2018

10

Xây dựng cầu dân sinh Bản Hậu

Xã Mỹ Phương

0,20

nt

2018

11

Xây dựng cầu dân sinh Nà Mẹc

Xã Phúc Lộc

0,20

nt

2018

12

Cầu Nà Mặn, xã Thượng Giáo

Xã Thượng Giáo

0,20

nt

2018

13

Trồng rừng và trồng cây dược liệu tại thôn Đồn Đèn, xã Khang Ninh, huyện Ba Bể

Xã Khang Ninh

15,00

Tính tiền thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê

2018

 

Cộng: 13 công trình

 

23,55

 

 

 

DANH MỤC

CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN CẦN ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ NĂM 2018

Đơn vị: Thành phố Bắc Kạn

(Kèm theo Quyết định số: 182/QĐ-UBND ngày 31/01/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn)

TT

Tên công trình, dự án

Địa điểm thực hiện dự án
(xã, phường, thị trấn)

Quy mô sử dụng đất (ha)

Mục đích xác định giá đất

Thời gian thực hiện

1

Cải tạo, CQT lưới điện 10(22)kV khu vực thành phố Bắc Kạn

Phường Chí Kiên, Sông Cầu, Đức Xuân, Nguyễn Thị Minh Khai, Huyền Tụng, xã Nông Thượng

0,02

Tính tiền bồi thường giải phóng mặt bằng

2018

2

Dự án Kè Sông Cầu đoạn qua thành phố Bắc Kạn

Các phường: Đức Xuân, Huyền Tụng, Nguyễn Thị Minh Khai, Sông Cầu và xã Dương Quang

12,59

nt

2018

3

Điểm tập kết rác thải Tổ 6, Phường Phùng Chí Kiên

Phường Phùng Chí Kiên

0,03

nt

2018

4

Điểm tập kết rác thải Tổ 8, Phường Phùng Chí Kiên

Phường Phùng Chí Kiên

0,03

nt

2018

5

Điểm tập kết rác thải Đường Nguyễn Văn Tố

Phường Phùng Chí Kiên

0,03

nt

2018

6

Điểm tập kết rác thải Đường Nông Quốc Chấn

Phường Sông Cầu

0,03

nt

2018

7

Điểm tập kết rác thải Tổ 6, Phường Nguyễn Thị Minh Khai

Nguyễn Thị Minh Khai

0,03

nt

2018

8

Điểm tập kết rác thải Bệnh viện 500 giường

Nguyễn Thị Minh Khai

0,03

nt

2018

9

Khu dân cư ngã ba Sông Lạnh

Xã Dương Quang

1,0

nt

2018

10

Khu dân cư tổ Xây Dựng và tổ Pá Danh - phường Huyền Tụng

Phường Huyền Tụng

1,0

nt

2018

11

Xây dựng đường từ Đường Võ Nguyên Giáp đến đường Thanh Niên

Phường Sông Cầu

0,12

nt

2018

12

Đường vào Trường Tiểu học Sông Cầu

Phường Sông Cầu

0,14

nt

2018

13

Đường dân sinh - Dự án thành phần GPMB và TĐC Dự án Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Kạn

Tổ Pá Danh, phường Huyền Tụng

0,43

nt

2018

14

Thủy điện Thác Giềng 1&2

Xã Xuất Hóa

48,30

nt

2018

15

Xây dựng Đại đội thiết giáp

Phường Nguyễn Thị Minh Khai

3,00

nt

2018

16

Công trình TĐ 37-1

Phường Phùng Chí Kiên

1,25

nt

2018

17

Trung tâm Chỉ huy Công an tỉnh Bắc Kạn

Phường Phùng Chí Kiên

12,00

nt

2018

18

Xây dựng trụ sở Công an phường Xuất Hóa

Phường Xuất Hóa

0,50

nt

2018

19

Xây dựng trụ sở Công an phường Huyền Tụng

Phường Huyền Tụng

0,50

nt

2018

20

Kè chống sạt lở trụ sở Ủy ban nhân dân xã Xuất Hóa (nay là phường Xuất Hóa)

Phường Xuất Hóa

0,03

nt

2018

21

Xây dựng khu dân cư Bắc Sông Cầu thuộc thôn Phặc Tràng xã Dương Quang, thành phố Bắc Kạn

Xã Dương Quang

6,00

nt

2018

22

Khu dân cư thương mại và Chợ Nguyễn Thị Minh Khai

Phường Nguyễn Thị Minh Khai

6,65

nt

2018

23

Khu dân cư Tổ 1B và Tổ 4, Phường Đức Xuân (Khu dân cư Đức Xuân 4)

Phường Đức Xuân

5,00

nt

2018

24

Nâng cấp, cải tạo đường từ Tổ 11, Phùng Chí Kiên đi Tổ 11B, Phường Đức Xuân

Đức Xuân; Phùng Chí Kiên

5,28

nt

2018

25

Công trình hạ tầng kỹ thuật khu đô thị phía Nam thuộc Phường Phùng Chí Kiên, thành phố Bắc Kạn (phần bổ sung)

Phường Phùng Chí Kiên

0,70

nt

2018

26

Đường liên thôn Nà Ỏi - Nà Pài, xã Dương Quang

Xã Dương Quang

0,20

nt

2018

27

Đường từ Ủy ban nhân dân xã lên khu thể thao xã Dương Quang

Xã Dương Quang

0,70

nt

2018

28

Xây dựng đường trục thôn Nà Rào, xã Dương Quang

Xã Dương Quang

1,00

nt

2018

29

Nâng cấp đường Nà Cưởm - Nà Mày

Sông Cầu; Dương Quang

4,34

nt

2018

30

Xây dựng đường Nà Mày - Nà Nàng

Sông Cầu; Nông Thượng

3,17

nt

2018

31

Đường Tân Cư - Mai Hiên - Khuổi Pái

Xuất Hóa; Huyền Tụng

6,80

nt

2018

32

Xây dựng kè suối Pá Danh, thành phố Bắc Kạn

Nguyễn Thị Minh Khai

0,15

nt

2018

33

Xây dựng cơ sở hạ tầng trạm BTS Bản Pjạt, thành phố Bắc Kạn

Phường Xuất Hóa

0,03

nt

2018

34

Xây dựng điểm tập kết rác thải Trung tâm phường Xuất Hóa

Phường Xuất Hóa

0,03

nt

2018

35

Xây dựng trụ sở Công an phường Sông Cầu

Phường Sông Cầu

0,14

nt

2018

36

Trụ sở sinh hoạt của Ban Trị sự phật giáo tỉnh Bắc Kạn

Xã Dương Quang

3,00

nt

2018

37

Đường giao thông nông thôn thôn Tân Thành - Khuổi Chang, xã Nông Thượng

Xã Nông Thượng

0,16

nt

2018

38

Xây dựng đường Tây Minh Khai

Nguyễn Thị Minh Khai; Dương Quang

12,24

nt

2018

39

Cầu Đội Kỳ (nối từ phường Sông Cầu đến thôn Phặc Tràng, xã Dương Quang)

Sông Cầu; Dương Quang

0,50

nt

2018

40

Đường từ Ủy ban nhân dân xã lên khu thể thao xã Dương Quang

Xã Dương Quang

0,70

nt

2018

41

Xây dựng cầu Nặm Cắt, tại thôn Phặc Tràng

Xã Dương Quang

2,90

nt

2018

42

Hạng mục hệ thống cấp điện thuộc dự án Bệnh viện Đa khoa Bắc Kạn

Nguyễn Thị Minh Khai

0,01

nt

2018

43

Cấp điện tự dùng Trạm 220kV Bắc Kạn

Nguyễn Thị Minh Khai

0,03

nt

2018

44

Khu dân cư Số 1- Tổ 13, phường Sông Cầu

Phường Sông Cầu

3,00

nt

2018

45

Công viên Sông Cầu

Phường Sông Cầu

2,00

nt

2018

46

Xây dựng đường Lủng Hoàn đi Bản Rạo, phường Xuất Hóa, thành phố Bắc Kạn

Phường Xuất Hóa

0,50

nt

2018

47

Khu dân cư Số 1- Tổ 10, Phường Phùng Chí Kiên

Phùng Chí Kiên

0,90

Tính tiền chuyển mục đích

2018

48

Khu dân cư Số 2 - Tổ 10, Phường Phùng Chí Kiên

Tổ 10, Phùng Chí Kiên

1,18

nt

2018

49

Khu dân cư Tổ 12, Phường Phùng Chí Kiên

Tổ 12, Phùng Chí Kiên

6,60

nt

2018

50

Khu đất ao Thôm Dầy

Tổ 13, Sông Cầu

0,27

Đấu giá quyền sử dụng đất

2018

51

Đấu giá thửa đất Tổ 9, Phường Nguyễn Thị Minh Khai

Minh Khai

0,01

nt

2018

52

Đấu giá khu đất Tổ 1B, Phường Đức Xuân

Tổ 1B, Đức Xuân

0,04

nt

2018

53

Đấu giá đất khu đất mở rộng Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Quản lý và Xây dựng đường bộ 244 (đã giao cho Trung tâm Quỹ đất quản lý)

Phùng Chí Kiên

0,20

nt

2018

54

Khu dân cư Bệnh viện 500 giường

Nguyễn Thị Minh Khai

0,18

nt

2018

55

Khu dân cư Quang Sơn

Sông Cầu

0,10

nt

2018

56

Khu đô thị phía Nam

Phùng Chí Kiên

0,82

nt

2018

57

Đấu giá đất trụ sở Ủy ban thành phố Bắc Kạn (cũ) thành đất thương mại dịch vụ (đã giao cho Trung tâm Quỹ đất quản lý)

Đức Xuân

0,64

nt

2018

58

Khu tập thể Tổng Tò

Phường Sông Cầu

0,23

nt

2018

59

Khu đất xây dựng Trung tâm Truyền thông tư vấn và Cơ sở dữ liệu dân cư thành phố Bắc Kạn (đã giao cho Trung tâm Quỹ đất quản lý)

Phường Phùng Chí Kiên

0,12

nt

2018

Tổng cộng: 59 công trình, dự án

 

157,58

 

 

 

DANH MỤC

CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN CẦN ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ NĂM 2018

Đơn vị: Huyện Ngân Sơn

(Kèm theo Quyết định số: 182/QĐ-UBND ngày 31/01/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn)

TT

Tên công trình, dự án

Địa điểm thực hiện dự án
(xã, phường, thị trấn)

Quy mô sử dụng đất (ha)

Mục đích xác định giá đất

Thời gian thực hiện

1

Công trình S5 xã Vân Tùng

Xã Vân Tùng

5,00

Tính tiền bồi thường giải phóng mặt bằng

2018

2

Trụ Sở làm việc Kho bạc Nhà nước Ngân Sơn

Xã Vân Tùng

0,40

nt

2018

3

Cầu Khuôn Pì 1, xã Thượng Quan

Xã Thượng Quan

0,15

nt

2018

4

Cầu Khuôn Pì 2, xã Thượng Quan

Xã Thượng Quan

0,15

nt

2018

5

Cầu Nà Kịt 1, xã Thượng Quan

Xã Thượng Quan

0,15

nt

2018

6

Cầu Nà Kịt, Nà Ránh, xã Thượng Quan

Xã Thượng Quan

0,15

nt

2018

 

Tổng cộng: 06 công trình, dự án

6,00

 

 

 

DANH MỤC

CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN CẦN ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ NĂM 2018

Đơn vị: Huyện Bạch Thông

(Kèm theo Quyết định số: 182/QĐ-UBND ngày 31/01/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn)

TT

Tên công trình dự án

Địa điểm thực hiện dự án
(xã, phường, thị trấn)

Quy mô sử dụng đất (ha)

Mục đích xác định giá đất

Thời gian thực hiện

1

Xây dựng trụ sở làm việc Kho bạc Nhà nước Bạch Thông

Thị trấn Phủ Thông

0,2

Tính tiền bồi thường giải phóng mặt bằng

2018

2

Khai thác mỏ sét Cốc Xả

Hà Vị

25,26

nt

2018

3

Khai thác mỏ sét Khau Mạ

Hà Vị

11,5

nt

2018

4

Khu khai thác cát, sỏi, thôn Bản Luông

Mỹ Thanh

0,67

nt

2018

5

Nhà Văn hóa xã Cao Sơn

Cao Sơn

0,2

nt

2018

6

Nhà Văn hóa thôn Lủng Cháp, xã Cao Sơn

Cao Sơn

0,06

nt

2018

7

Trang trại trồng dược liệu

Đôn Phong

1,12

nt

2018

8

Xây dựng trụ sở Ủy ban nhân dân xã Lục Bình, huyện Bạch Thông

Lục Bình

0,5

nt

2018

9

Nâng cấp, cải tạo ĐT257 - Đôn Phong

Đôn Phong

3,71

nt

2018

10

Nâng cấp tuyến Huyền Tụng - Mỹ Thanh thành đường tỉnh 257C

Mỹ Thanh

6,96

nt

2018

11

Nâng cấp đường giao thông nông thôn 250m từ 2,5m lêm 05m thôn Nà Lầu tới thôn Cốc Pái

Tú Trĩ

0,06

nt

2018

12

Nhà trực vận hành lưới điện huyện Bạch Thông

Quang Thuận

0,02

nt

2018

13

Trạm Kiểm lâm Lũng Siên

Vũ Muộn

0,12

nt

2018

14

Trường Mần non xã Vũ Muộn

Vũ Muộn

0,12

nt

2018

15

Trung tâm Y tế xã Cao Sơn

Cao Sơn

0,3

nt

2018

16

Đường sản xuất lâm nghiệp xã Phương Linh

Phương Linh

0,5

nt

2018

17

Cầu Cốc Coọng - Pác Chang, thôn Pác Chang, xã Lục Bình

Lục Bình

0,08

nt

2018

18

Đường giao thông liên thôn thôn Lủng Lì, xã Cao Sơn

Cao Sơn

0,08

nt

2018

19

Dự án thủy điện Thác Giềng 1&2

Mỹ Thanh

26,38

nt

2018

20

Xây dựng cơ sở hạ tầng trạm BTS Phương Linh 2, huyện Bạch Thông

Phương Linh

0,03

nt

2018

21

CQT lưới điện khu vực xã Vi Hương, huyện Bạch Thông

Xã Vi Hương, huyện Bạch Thông

0,02

nt

2018

22

CQT lưới điện khu vực xã Quân Bình, Tân Tiến, huyện Bạch Thông

Xã Quân Bình, Tân Tiến, huyện Bạch Thông

0,01

nt

2018

23

CQT lưới điện khu vực xã Nguyên Phúc, huyện Bạch Thông

Xã Nguyên Phúc, huyện Bạch Thông

0,02

nt

2018

24

CQT lưới điện khu vực thị trấn Phủ Thông, xã Phương Linh, huyện Bạch Thông

Khu vực thị trấn Phủ Thông, xã Phương Linh, huyện Bạch Thông

0,03

nt

2018

Tổng cộng: 24 công trình, dự án

 

77,95