Quyết định 1804/QĐ-UBND là văn bản pháp lý quan trọng của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước nhằm cụ thể hóa các mục tiêu, chỉ tiêu và nhiệm vụ bảo vệ, phát triển rừng trên địa bàn tỉnh trong năm 2017. Văn bản quy định rõ ràng các chỉ tiêu định lượng, phân công trách nhiệm cụ thể cho các sở, ban, ngành và các chủ rừng nhằm bảo đảm hiệu quả quản lý tài nguyên rừng bền vững.
Thông tin chung về Quyết định 1804/QĐ-UBND
Văn bản được ban hành bởi Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước nhằm phê duyệt kế hoạch lâm nghiệp năm 2017. Mặc dù một số thông tin về ngày ban hành và hiệu lực chưa được thể hiện chi tiết trong trích lục, nội dung quyết định tập trung vào việc phân bổ chỉ tiêu lâm nghiệp cụ thể và xác định trách nhiệm thực thi của các cơ quan liên quan kể từ ngày ký ban hành.
Chỉ tiêu và nhiệm vụ bảo vệ, phát triển rừng năm 2017
Quyết định xác định rõ 5 chỉ tiêu và nhiệm vụ cốt lõi cần thực hiện trong năm 2017 trên địa bàn tỉnh Bình Phước bao gồm:
- Giao khoán quản lý bảo vệ rừng: Thực hiện giao khoán với tổng diện tích lên tới 46.346 ha rừng cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân quản lý.
- Hỗ trợ cộng đồng vùng đệm: Triển khai các chính sách hỗ trợ phát triển cho 11 cộng đồng dân cư sinh sống tại các khu vực vùng đệm của rừng.
- Chăm sóc rừng trồng: Giao Hạt Kiểm lâm Bù Đốp chịu trách nhiệm thực hiện chăm sóc diện tích 112 ha rừng trồng.
- Tuyên truyền bảo vệ và phòng cháy, chữa cháy rừng (BVR, PCCR): Tổ chức thực hiện 7 đợt tuyên truyền sâu rộng nhằm nâng cao nhận thức của người dân về công tác bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng.
- Phát ranh phòng cháy, chữa cháy rừng (PCCCR): Tiến hành phát ranh cản lửa phòng chống cháy rừng với quy mô diện tích 20 ha.
Tổ chức thực hiện và phân công trách nhiệm của các cơ quan
Để đảm bảo các chỉ tiêu lâm nghiệp nêu trên được hoàn thành đúng tiến độ và đạt chất lượng, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước đã phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng đơn vị:
- Đối với các Chủ rừng (dự án cơ sở): Có trách nhiệm tổ chức triển khai có hiệu quả các hạng mục bảo vệ và phát triển rừng năm 2017 theo đúng chỉ tiêu được giao. Đồng thời, chủ động lập dự toán kinh phí chi tiết trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
- Đối với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NN&PTNT): Chịu trách nhiệm theo dõi sát sao, đôn đốc, kiểm tra và hướng dẫn kỹ thuật cho các chủ rừng trong suốt quá trình thực hiện các chỉ tiêu, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng đã được phê duyệt.
- Đối với Sở Tài chính: Thực hiện bố trí nguồn kinh phí giao bổ sung thêm 400.000.000 đồng (bốn trăm triệu đồng) để phục vụ riêng cho công tác giao khoán bảo vệ rừng của các chủ rừng.
- Đối với Sở Kế hoạch và Đầu tư: Thực hiện vai trò tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Quyết định chủ trương đầu tư cho các chủ rừng theo quy định của Luật Đầu tư công. Đồng thời, cân đối và bố trí đầy đủ nguồn vốn để thanh toán khối lượng hoàn thành của công tác trồng rừng và chăm sóc rừng trồng giai đoạn 2015-2016 do Hạt Kiểm lâm Bù Đốp thực hiện, cũng như cấp vốn cho các hạng mục đầu tư khác theo kế hoạch đã được phê duyệt.
- Trách nhiệm thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các chức danh bao gồm Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Chủ các dự án cơ sở, các đơn vị Chủ rừng và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1804/QĐ-UBND | Bình Phước, ngày 28 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT CHỈ TIÊU, KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NĂM 2017
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Quyết định số 57/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011 - 2020;
Căn cứ Thông tư số 51/2012/TT-BNNPTNT ngày 19/10/2012 của Bộ NTN&PTNT hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ bảo vệ và phát triển rừng quy định tại Quyết định số 57/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 10/2013/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT ngày 01/02/2013 của Bộ NN&PTNT, Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn quản lý, sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước thực hiện Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2010-2020 theo Quyết định số 57/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 80/2013/TTLT-BTC-BNN ngày 14/6/2013 của Bộ Tài chính, Bộ NN&PTNT hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện bảo vệ và phát triển rừng;
Căn cứ Công văn số 10102/BNN-TCLN ngày 29/11/2016 của Bộ NN&PTNT về việc triển khai chương trình mục tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững năm 2017;
Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 84/TTrSNN-KH ngày 21/7/2017,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt chỉ tiêu, nhiệm vụ bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh năm 2017 với các nội dung chính như sau:
1. Giao khoán quản lý bảo vệ rừng: 46.346 ha.
2. Hỗ trợ cộng đồng vùng đệm: 11 cộng đồng
3. Chăm sóc rừng trồng (Hạt Kiểm lâm Bù Đốp): 112 ha
4. Tuyên truyền BVR, PCCR: 7 đợt
5. Phát ranh PCCCR: 20 ha.
(Biểu chi tiết kèm theo)
Điều 2. Tổ chức thực hiện:
1. Giao các Chủ rừng (dự án cơ sở) tổ chức thực hiện có hiệu quả các hạng mục BV&PTR năm 2017 theo chỉ tiêu, kế hoạch được giao; lập dự toán chi tiết trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
2. Giao Sở NN&PTNT theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, hướng dẫn các chủ rừng thực hiện theo chỉ tiêu, kế hoạch bảo vệ và PTR đã được phê duyệt.
3. Giao Sở Tài chính bố trí kinh phí giao bổ sung thêm 400.000.000 đồng để thực hiện giao khoán BVPTR cho các chủ rừng thực hiện.
4. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư tiếp tục tham mưu UBND tỉnh phê duyệt Quyết định chủ trương đầu tư cho các chủ rừng theo Luật đầu tư công; bố trí đủ kinh phí để thực hiện thanh toán khối lượng hoàn thành trồng rừng và chăm sóc rừng trồng năm 2015-2016 của Hạt Kiểm lâm Bù Đốp và cho chủ đầu tư thực hiện các hạng mục thuộc nguồn vốn đầu tư theo chỉ tiêu, kế hoạch đã phê duyệt.
Điều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: NN&PTNT, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Chủ các dự án cơ sở, các đơn vị Chủ rừng và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này, kể từ ngày ký./.
|
| KT. CHỦ TỊCH |
BIỂU 01:
CHỈ TIÊU THỰC HIỆN KẾ HOẠCH BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG NĂM 2017
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1804/QD-UBND ngày 28/7/2017 của UBND tỉnh)
| TT | Đơn vị | Hạng mục thuộc vốn SNKT (TT số 08/2012/TTLT-BTC-BNN) | Hạng mục thuộc vốn ĐTPT (TT số 10/2012/TTLT-BNN-BKHĐT) | |||||
| Khoán QLBVR (ha) | Hỗ trợ CĐ (Cộng đồng) | Trồng rừng đặc dụng (ha) | Trồng rừng thay thế (ha) | Chăm sóc rừng trồng thay thế (ha) | Tuyên truyền BVR, PCCR (Đợt) | Phát ranh PCCCR (ha) | ||
| Tổng cộng | 46.346 | 11 | 0,0 | 0,0 | 112 | 7 | 20 | |
| I | Rừng đặc dụng | 25.716 | 11 | 0,0 |
|
|
|
|
| 1 | Hạt KL TX P.Long | 716,1 |
|
|
|
|
|
|
| 2 | VQG Bù Gia Mập | 25.000 | 1 1 |
|
|
|
|
|
| II | Rừng phòng hộ | 10.985,7 |
|
|
|
| 7 | 20 |
| 1 | Cty TNHH MTV CS Phước Long | 5.021,5 |
|
|
|
| 4 | 10 |
| 2 | Ban QLRPH Bù Đăng | 1.581,6 |
|
|
|
| 2 |
|
| 3 | Cty TNHH MTV CS Sông Bé | 4.382,7 |
|
|
|
| 1 | 10 |
| III | Rừng sản xuất | 9.644,2 |
|
|
|
|
|
|
|
| Cty TNHH MTV CS Phước Long | 1.579,3 |
|
|
|
|
|
|
|
| Cty TNHH MTVCS Sông Bé | 2.342 |
|
|
|
|
|
|
|
| Cty TNHH MTV CS Bình Phước | 5.722,4 |
|
|
|
|
|
|
| IV | Hạt Kiểm lâm Bù Đốp |
|
|
|
| 112 |
|
|
| V | Sở Nông nghiệp và PTNT |
|
|
|
|
|
|
|
- 1Nghị quyết 28/2005/NQ-HĐND về nhiệm vụ năm 2006 do Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành
- 2Quyết định 1133/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng ven biển ứng phó với biến đổi khí hậu đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 do tỉnh Quảng Trị ban hành
- 3Quyết định 1576/QĐ-UBND năm 2017 về thành lập Quỹ bảo vệ và Phát triển rừng xã Phong Mỹ, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế
- 4Quyết định 434/QĐ-UBND năm 2017 Kế hoạch thực hiện Chương trình hành động 22-CTr/TU thực hiện Chỉ thị 13-CT/TW về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng do tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 5Nghị quyết 15/NQ-HĐND năm 2017 về tăng cường hiệu quả thực hiện chính sách phát triển rừng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 1Quyết định 57/QĐ-TTg năm 2012 phê duyệt Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011 - 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Thông tư 51/2012/TT-BNNPTNT hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ bảo vệ và phát triển rừng theo quy định tại Quyết định 57/QĐ-TTg do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Nghị quyết 28/2005/NQ-HĐND về nhiệm vụ năm 2006 do Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành
- 4Thông tư liên tịch 10/2013/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT hướng dẫn quản lý, sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước thực hiện Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011 - 2020 theo Quyết định 57/QĐ-TTg do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 5Thông tư liên tịch 80/2013/TTLT-BTC-BNN hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí từ nguồn kinh phí sự nghiệp thực hiện bảo vệ và phát triển rừng do Bộ Tài chính - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6Luật Đầu tư công 2014
- 7Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 8Quyết định 1133/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng ven biển ứng phó với biến đổi khí hậu đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 do tỉnh Quảng Trị ban hành
- 9Quyết định 1576/QĐ-UBND năm 2017 về thành lập Quỹ bảo vệ và Phát triển rừng xã Phong Mỹ, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế
- 10Quyết định 434/QĐ-UBND năm 2017 Kế hoạch thực hiện Chương trình hành động 22-CTr/TU thực hiện Chỉ thị 13-CT/TW về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng do tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 11Nghị quyết 15/NQ-HĐND năm 2017 về tăng cường hiệu quả thực hiện chính sách phát triển rừng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
Quyết định 1804/QĐ-UBND về phê duyệt chỉ tiêu, nhiệm vụ bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh Bình Phước năm 2017
- Số hiệu: 1804/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 28/07/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Phước
- Người ký: Huỳnh Anh Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/07/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
