Tóm tắt Quyết định phê duyệt bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh
Quyết định này phê duyệt bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh nhằm kịp thời điều chỉnh, bổ sung các công trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội, hạ tầng kỹ thuật và quản lý hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai trên địa bàn huyện.
1. Danh mục các công trình, dự án bổ sung thực hiện trong năm 2023
Kế hoạch bổ sung tổng cộng 8 công trình, dự án với tổng diện tích quy hoạch tăng thêm là 28,23 ha. Trong đó, diện tích đất trồng lúa (LUA) bị ảnh hưởng là 0,79 ha, còn lại là 27,44 ha đất khác. Các công trình, dự án được chia thành hai nhóm cụ thể như sau:
Nhóm I: Các công trình, dự án do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chấp thuận phải thu hồi đất
Nhóm này gồm có 6 công trình, dự án với tổng diện tích 3,67 ha (trong đó có 0,79 ha đất trồng lúa và 2,88 ha đất khác), bao gồm:
- Đất công trình năng lượng (Tổng diện tích 1,82 ha, gồm 0,79 ha đất trồng lúa và 1,03 ha đất khác):
- Xây dựng 3 xuất tuyến 35kV sau trạm biến áp 110kV Kỳ Anh 2: Quy mô 0,17 ha (gồm 0,16 ha đất trồng lúa và 0,01 ha đất khác) tại xã Kỳ Đồng và xã Kỳ Giang.
- Xây dựng 2 xuất tuyến 22kV sau trạm biến áp 110kV Kỳ Anh 2: Quy mô 0,87 ha (gồm 0,05 ha đất trồng lúa và 0,82 ha đất khác) tại xã Kỳ Đồng.
- Xử lý khoảng chống dây dẫn văng lắc vào công trình ngoài hành lang khoảng cột 114-115; 115-116; 120-121; 121-122 đường dây 500kV Hà Tĩnh - Vũng Áng: Quy mô 0,08 ha (toàn bộ là đất trồng lúa) tại xã Kỳ Văn và xã Kỳ Tân.
- Xây dựng đường dây, trạm biến áp chống quá tải và giảm tổn thất điện năng lưới điện các xã bổ sung năm 2023: Quy mô 0,70 ha (gồm 0,50 ha đất trồng lúa và 0,20 ha đất khác) triển khai tại địa bàn các xã thuộc huyện Kỳ Anh.
- Đất thủy lợi (Tổng diện tích 1,85 ha đất khác):
- Dự án đầu tư xây dựng Hệ thống cấp nước sinh hoạt Khe Sung, huyện Kỳ Anh: Quy mô 1,00 ha tại xã Lâm Hợp và xã Kỳ Sơn.
- Dự án đầu tư xây dựng Hệ thống cấp nước sinh hoạt xã Kỳ Lạc, huyện Kỳ Anh: Quy mô 0,85 ha tại xã Kỳ Lạc.
Nhóm II: Các công trình, dự án chuyển mục đích sử dụng đất
Nhóm này gồm có 2 công trình, dự án với tổng diện tích 24,56 ha đất khác, bao gồm:
- Đất ở nông thôn: Dự án Đấu giá đất ở xen dắm vùng Kê, thôn Trung Tiến tại xã Kỳ Khang với quy mô 1,50 ha.
- Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản: Dự án Mỏ cát xã Kỳ Lạc, huyện Kỳ Anh phục vụ thi công Dự án thành phần đoạn Hàm Nghi - Vũng Áng thuộc dự án xây dựng công trình đường bộ cao tốc Bắc - Nam phía Đông giai đoạn 2021 - 2025 với quy mô 23,06 ha tại xã Kỳ Lạc.
2. Biến động các chỉ tiêu sử dụng đất sau khi bổ sung kế hoạch
Sau khi thực hiện bổ sung các công trình và dự án nêu trên, tổng diện tích đất tự nhiên của huyện Kỳ Anh vẫn giữ nguyên ở mức 76.027,89 ha, tuy nhiên cơ cấu các loại đất có sự thay đổi đáng kể:
Đất nông nghiệp (Mã: NNP) Tổng diện tích đất nông nghiệp giảm từ 63.071,80 ha xuống còn 63.065,92 ha (giảm 5,88 ha). Sự biến động chi tiết ở các loại đất nông nghiệp như sau:
- Đất trồng lúa (LUA): Giảm từ 6.620,27 ha xuống còn 6.619,48 ha (giảm 0,79 ha). Trong đó, đất chuyên trồng lúa nước (LUC) giảm từ 5.793,68 ha xuống còn 5.792,89 ha.
- Đất trồng cây hàng năm khác (HNK): Giảm từ 3.401,94 ha xuống còn 3.401,53 ha (giảm 0,41 ha).
- Đất trồng cây lâu năm (CLN): Giảm từ 6.528,59 ha xuống còn 6.527,97 ha (giảm 0,62 ha).
- Đất rừng sản xuất (RSX): Giảm từ 26.664,62 ha xuống còn 26.660,56 ha (giảm 4,06 ha).
- Các loại đất nông nghiệp khác bao gồm đất rừng phòng hộ (14.849,43 ha), đất rừng đặc dụng (3.928,11 ha), đất nuôi trồng thủy sản (473,73 ha) và đất nông nghiệp khác (605,08 ha) được giữ nguyên diện tích.
Đất phi nông nghiệp (Mã: PNN) Tổng diện tích đất phi nông nghiệp tăng từ 11.974,44 ha lên thành 11.986,49 ha (tăng 12,05 ha). Các biến động cụ thể bao gồm:
- Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản (SKS): Tăng mạnh từ 88,26 ha lên 111,32 ha (tăng thêm 23,06 ha do bổ sung mỏ cát xã Kỳ Lạc).
- Đất phát triển hạ tầng (DHT): Tăng từ 8.212,45 ha lên 8.216,12 ha (tăng 3,67 ha). Trong đó, đất thủy lợi (DTL) tăng từ 4.222,08 ha lên 4.223,93 ha (tăng 1,85 ha); đất công trình năng lượng (DNL) tăng từ 17,23 ha lên 19,05 ha (tăng 1,82 ha).
- Đất ở tại nông thôn (ONT): Tăng từ 1.369,84 ha lên 1.371,34 ha (tăng thêm 1,50 ha).
- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối (SON): Giảm từ 714,08 ha xuống còn 697,90 ha (giảm 16,18 ha).
- Các loại đất phi nông nghiệp khác như đất quốc phòng, đất an ninh, đất cụm công nghiệp, đất thương mại dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp... giữ nguyên chỉ tiêu đã được duyệt trước đó.
Đất chưa sử dụng (Mã: CSD) Diện tích đất chưa sử dụng giảm từ 981,65 ha xuống còn 975,48 ha (giảm 6,17 ha) do được đưa vào khai thác, sử dụng cho các mục đích phát triển kinh tế - xã hội và hạ tầng kỹ thuật.
3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan liên quan
Để đảm bảo kế hoạch sử dụng đất bổ sung được triển khai nghiêm túc, đúng quy định pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị:
- Ủy ban nhân dân huyện Kỳ Anh:
- Chịu trách nhiệm công bố công khai toàn bộ nội dung kế hoạch sử dụng đất bổ sung theo đúng quy định của pháp luật về đất đai.
- Thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng thẩm quyền, trình tự và phù hợp với kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát thường xuyên, chặt chẽ quá trình thực hiện kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn.
- Sở Tài nguyên và Môi trường:
- Chủ trì tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất thuộc thẩm quyền của tỉnh.
- Tổ chức thanh tra, kiểm tra và giám sát định kỳ việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất của địa phương.
- Tổng hợp số liệu, đánh giá kết quả thực hiện và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định hiện hành.
4. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND huyện Kỳ Anh cùng Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1804/QĐ-UBND | Hà Tĩnh, ngày 04 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
V/V PHÊ DUYỆT BỔ SUNG KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2023 HUYỆN KỲ ANH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24/11/2017; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 15/6/2018;
Căn cứ Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH14 ngày 16/8/2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội giải thích một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07/5/2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch; Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12/4/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Quyết định số 1852/QĐ-UBND ngày 08/9/2022 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 huyện Kỳ Anh; Quyết định số 1219/QĐ-UBND ngày 01/6/2023 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 huyện Kỳ Anh;
Căn cứ Nghị Quyết số 115/NQ-HĐND ngày 06/6/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua danh mục các công trình, dự án cần thu hồi đất; chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa (điều chỉnh, bổ sung) từ năm 2023.
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân huyện Kỳ Anh tại Tờ trình số 74/TTr-UBND ngày 13/7/2023; của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 2945/TTr-STMMT ngày 18/7/2023; sau khi các Thành viên UBND tỉnh biểu quyết đồng ý (qua Phần mềm Điện tử TD và Phiếu giấy).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 huyện Kỳ Anh, với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Danh mục các công trình, dự án bổ sung thực hiện trong năm 2023
| STT | Tên công trình, dự án | Diện tích quy hoạch (ha) | Diện tích hiện trạng (ha) | Tăng thêm | Địa điểm (đến cấp xã) | Vị trí trên bản đồ địa chính (tờ bản đồ số, thửa số) hoặc vị trí trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã | Ghi chú | ||||
| Diện tích (ha) | Sử dụng vào loại đất | ||||||||||
| LUA | RPH | RĐD | ĐẤT KHÁC | ||||||||
| (1) | (2) | (3)=(4)+(5) | (4) | (5)=(6)+ | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) |
| A | Công trình, dự án trong kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| I | Công trình, dự án mục đích quốc phòng, an ninh (Điều 61 Luật Đất đai năm 2013) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| II | Công trình, dự án để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| B | CÁC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN CÒN LẠI (8 công trình, dự án) | 28,23 |
| 28,23 | 0,79 |
|
| 27,44 |
|
|
|
| I | Công trình, dự án do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chấp thuận mà phải thu hồi đất (Khoản 3, Điều 62 Luật Đất đai năm 2013) 6 CTDA | 3,67 |
| 3,67 | 0,79 |
|
| 2,88 |
|
|
|
| I.1 | Đất công trình năng lượng | 1,82 |
| 1,82 | 0,79 |
|
| 1,03 |
|
|
|
| 1 | Xây dựng 3 xuất tuyến 35kV sau trạm biến áp 110kV Kỳ Anh 2, tỉnh Hà Tĩnh | 0,17 |
| 0,17 | 0,16 |
|
| 0,01 | Xã Kỳ Đồng, Kỳ Giang | 240 | Nghị quyết 115/NQ-HĐND ngày 06/06/2023 của HĐND tỉnh |
| 2 | Xây dựng 2 xuất tuyến 22kV sau trạm biến áp 110kV Kỳ Anh 2, tỉnh Hà Tĩnh | 0,87 |
| 0,87 | 0,05 |
|
| 0,82 | Xã Kỳ Đồng | 241 | Nghị quyết 115/NQ-HĐND ngày 06/06/2023 của HĐND tỉnh |
| 3 | Xử lý khoảng chống dây dẫn văng lắc vào công trình ngoài hành lang khoảng cột 114-115; 115-116; 120-121; 121-122 đường dây 500kV Hà Tĩnh - Hà Tĩnh - Vũng Áng | 0,08 |
| 0,08 | 0,08 |
|
|
| Xã Kỳ Văn, Kỳ Tân | 242 | Nghị quyết 115/NQ-HĐND ngày 06/06/2023 của HĐND tỉnh |
| 4 | Xây dựng ĐZ, TBA chống quá tải và giảm tổn thất điện năng lưới điện các xã bổ sung năm 2023 | 0,70 |
| 0,70 | 0,50 |
|
| 0,20 | Các xã | 243 | Nghị quyết 115/NQ-HĐND ngày 06/06/2023 của HĐND tỉnh |
| I.2 | Đất thủy lợi | 1,85 |
| 1,85 |
|
|
| 1,85 |
|
|
|
| 1 | Dự án đầu tư xây dựng Hệ thống cấp nước sinh hoạt Khe Sung, huyện Kỳ Anh | 1,00 |
| 1,00 |
|
|
| 1,00 | Xã Lâm Hợp, Kỳ Sơn | 244 | Nghị quyết 115/NQ-HĐND ngày 06/06/2023 của HĐND tỉnh |
| 2 | Dự án đầu tư xây dựng Hệ thống cấp nước sinh hoạt xã Kỳ Lạc, huyện Kỳ Anh | 0,85 |
| 0,85 |
|
|
| 0,85 | Xã Kỳ Lạc | 245 | Nghị quyết 115/NQ-HĐND ngày 06/06/2023 của HĐND tỉnh |
| II | Công trình, dự án chuyển mục đích sử dụng đất (02 CTDA) | 24,56 |
| 24,56 |
|
|
| 24,56 |
|
|
|
| II.1 | Đất ở nông thôn | 1,50 |
| 1,50 |
|
|
| 1,50 |
|
|
|
| 1 | Đấu giá đất ở xen dắm vùng Kê, thôn Trung Tiến | 1,50 |
| 1,50 |
|
|
| 1,50 | Xã Kỳ Khang | 246 |
|
| II.2 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | 23,06 |
| 23,06 |
|
|
| 23,06 |
|
|
|
| 1 | Mỏ cát xã Kỳ Lạc, huyện Kỳ Anh phục vụ thi công Dự án thành phần đoạn Hàm Nghi - Vũng Áng thuộc dự án xây dựng công trình đường bộ cao tốc Bắc - Nam phía Đông giai đoạn 2021 - 2025 | 23,06 |
| 23,06 |
|
|
| 23,06 | Xã Kỳ Lạc | 247 | Quyết định số 1560/QĐ-UBND ngày 04/7/2023 của UBND tỉnh về việc phê duyệt bổ sung mỏ cát tại xã Kỳ Lạc, huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh vào khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh |
| TỔNG A + B= 8 CT, DA | 28,23 |
| 28,23 | 0,79 |
|
| 27,44 |
|
|
| |
2. Tổng hợp số liệu sau khi bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2023
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích đã được UBND tỉnh duyệt | Tổng diện tích sau khi điều chỉnh |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) |
|
| TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN |
| 76.027,89 | 76.027,89 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 63.071,80 | 63.065,92 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 6.620,27 | 6.619,48 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 5.793,68 | 5.792,89 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 3.401,94 | 3.401,53 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 6.528,59 | 6.527,97 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 14.849,43 | 14.849,43 |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD | 3.928,11 | 3.928,11 |
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX | 26.664,62 | 26.660,56 |
|
| Trong đó: Đất có rừng tự nhiên sản xuất | RSN | 6.085,08 | 6.085,08 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 473,73 | 473,73 |
| 1.8 | Đất làm muối | LMU |
|
|
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 605,08 | 605,08 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 11.974,44 | 11.986,49 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 242,17 | 242,17 |
| 2.2 | Đất an ninh | cAn | 4,53 | 4,53 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK |
|
|
| 2.4 | Đất cụm công nghiệp | SKN | 40,00 | 40,00 |
| 2.5 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 62,56 | 62,56 |
| 2.6 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 132,07 | 132,07 |
| 2.7 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS | 88,26 | 111,32 |
| 2.8 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | 124,74 | 124,74 |
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 8.212,45 | 8.216,12 |
|
| Đất giao thông | DGT | 3.065,02 | 3.065,02 |
|
| Đất thủy lợi | DTL | 4.222,08 | 4.223,93 |
|
| Đất cơ sở văn hóa | DVH | 9,30 | 9,30 |
|
| Đất cơ sở y tế | DYT | 10,06 | 10,06 |
|
| Đất cơ sở giáo dục và đào tạo | DGD | 100,00 | 100,00 |
|
| Đất cơ sở thể dục thể thao | DTT | 86,86 | 86,86 |
|
| Đất công trình năng lượng | DNL | 17,23 | 19,05 |
|
| Đất công trình bưu chính, viễn thông | DBV | 3,27 | 3,27 |
|
| Đất xây dựng kho dự trữ quốc gia | DKG |
|
|
|
| Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT | 1,32 | 1,32 |
|
| Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 60,47 | 60,47 |
|
| Đất cơ sở tôn giáo | TON | 12,06 | 12,06 |
|
| Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 613,00 | 613,00 |
|
| Đất cơ sở khoa học và công nghệ | DKH |
|
|
|
| Đất cơ sở dịch vụ xã hội | DXH |
|
|
|
| Đất chợ | DCH | 11,78 | 11,78 |
| 2.10 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL |
|
|
| 2.11 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 33,14 | 33,14 |
| 2.12 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 4,12 | 4,12 |
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 1.369,84 | 1.371,34 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT |
|
|
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 24,61 | 24,61 |
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 3,23 | 3,23 |
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG |
|
|
| 2.18 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN | 17,66 | 17,66 |
| 2.19 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 714,08 | 697,90 |
| 2.20 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 900,34 | 900,34 |
| 2.21 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK | 0,65 | 0,65 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 981,65 | 975,48 |
Điều 2. Căn cứ Điều 1 Quyết định này:
1. Ủy ban nhân dân huyện Kỳ Anh có trách nhiệm:
- Công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai.
- Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng thẩm quyền và kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt.
- Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:
- Tham mưu cho UBND tỉnh thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng thẩm quyền và kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất.
- Tổng hợp báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất của UBND huyện Kỳ Anh theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Kỳ Anh và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 2915/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung Danh mục công trình, dự án vào Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định
- 2Quyết định 890/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang
- 3Quyết định 2036/QĐ-UBND về phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên
- 4Quyết định 2166/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Luật Quy hoạch 2017
- 5Nghị định 37/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch
- 6Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 7Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8Nghị quyết 751/2019/UBTVQH14 về giải thích một số điều của Luật Quy hoạch do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 9Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 10Thông tư 01/2021/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 11Quyết định 2915/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung Danh mục công trình, dự án vào Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định
- 12Quyết định 890/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang
- 13Quyết định 2036/QĐ-UBND về phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên
- 14Nghị quyết 115/NQ-HĐND về thông qua danh mục công trình, dự án cần thu hồi đất; chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa (điều chỉnh, bổ sung) tử năm 2023 do tỉnh Hà Tĩnh ban hành
- 15Quyết định 2166/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế
Quyết định 1804/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh
- Số hiệu: 1804/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 04/08/2023
- Nơi ban hành: Tỉnh Hà Tĩnh
- Người ký: Nguyễn Hồng Lĩnh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/08/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
