Quyết định 18/QĐ-UBND năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La quy định chi tiết về việc quản lý, sử dụng, thanh toán và quyết toán kinh phí Quỹ bảo trì đường bộ trên địa bàn tỉnh Sơn La. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Trung ương, đảm bảo nguồn tài chính cho công tác bảo trì đường bộ địa phương được sử dụng đúng mục đích, hiệu quả và minh bạch.
- Quy trình lập kế hoạch chi Quỹ bảo trì đường bộ hàng năm
Công tác lập kế hoạch chi được thực hiện hàng năm dựa trên tình trạng thực tế của các công trình đường bộ, định mức kinh tế - kỹ thuật, đơn giá và các chế độ chi tiêu tài chính hiện hành. Quy trình phối hợp giữa các cơ quan được quy định cụ thể như sau:
- Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm lập kế hoạch nhu cầu chi đối với các tuyến đường tỉnh được giao quản lý. Kế hoạch này được xây dựng đồng thời với dự toán ngân sách hàng năm của đơn vị và gửi tới Hội đồng quản lý Quỹ bảo trì đường bộ (thông qua Văn phòng Quỹ).
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố lập kế hoạch nhu cầu chi cho các tuyến đường giao thông nông thôn và đường đô thị theo phân cấp quản lý, gửi Hội đồng quản lý Quỹ tại thời điểm xây dựng dự toán ngân sách của đơn vị.
- Văn phòng Quỹ bảo trì đường bộ tổng hợp các đề xuất để lập kế hoạch chi quản lý bảo trì đường bộ địa phương (bao gồm cả kinh phí hoạt động của Văn phòng Quỹ). Trong kế hoạch phải xác định rõ phần chênh lệch thiếu giữa kế hoạch chi và kế hoạch thu để đề nghị ngân sách địa phương bổ sung, kèm theo thuyết minh chi tiết, nguyên tắc phân bổ và thứ tự ưu tiên cho từng nhóm nhiệm vụ chi. Báo cáo này được gửi Hội đồng quản lý Quỹ xem xét, đồng thời gửi Sở Giao thông vận tải và Sở Tài chính.
- Sở Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính thẩm định kế hoạch chi của Quỹ để cân đối, xác định mức hỗ trợ bổ sung từ ngân sách địa phương, tổng hợp vào phương án phân bổ ngân sách tỉnh trình Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
- Phương thức giao kế hoạch chi và tạm ứng kinh phí
Việc phân bổ và tạm ứng kinh phí được thực hiện chặt chẽ nhằm bảo đảm tiến độ thi công và bảo trì đường bộ:
- Căn cứ vào dự toán ngân sách được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao kế hoạch bổ sung kinh phí từ ngân sách địa phương cho Quỹ bảo trì đường bộ.
- Văn phòng Quỹ lập phương án phân bổ kinh phí dựa trên tổng nguồn thu (gồm ngân sách cấp bổ sung, phí ô tô từ Quỹ Trung ương chuyển về, phí mô tô thu được và các nguồn thu hợp pháp khác) trình Hội đồng quản lý Quỹ phê duyệt. Sau đó, thông báo kế hoạch chi cho các đơn vị quản lý đường bộ và chi hoạt động của Văn phòng Quỹ; đồng thời gửi các Sở Giao thông vận tải, Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước để phối hợp giám sát.
- Các đơn vị trực tiếp quản lý đường bộ lập kế hoạch chi tiết theo từng quý gửi Hội đồng quản lý Quỹ (qua Văn phòng Quỹ), Sở Tài chính và Sở Giao thông vận tải để làm căn cứ tạm ứng, nghiệm thu và thanh toán.
- Mức cấp tạm ứng kinh phí bổ sung từ ngân sách địa phương được thực hiện hàng quý theo tiến độ thu và nhu cầu thực tế. Hội đồng quản lý Quỹ gửi văn bản đề nghị Sở Tài chính cấp kinh phí vào tài khoản của Quỹ để tạm ứng, thanh toán. Mức cấp tạm ứng tối đa mỗi quý không vượt quá 25% tổng kế hoạch hỗ trợ cả năm.
- Công tác lập, thẩm định và phê duyệt quyết toán thu, chi
Quy trình quyết toán được phân định rõ ràng giữa quyết toán thu và quyết toán chi nhằm đảm bảo tính chính xác, đúng quy định pháp luật:
- Quyết toán thu: Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành phố chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn thực hiện lập báo cáo quyết toán nguồn thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô theo quy định hiện hành, sau đó tổng hợp gửi về Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh.
- Quyết toán chi: Các đơn vị sử dụng kinh phí của Quỹ lập báo cáo quyết toán năm theo mẫu biểu quy định đối với ngân sách nhà nước, gửi Quỹ bảo trì đường bộ và Sở Tài chính. Báo cáo phải kèm theo danh mục công trình chi tiết theo các nội dung chi quy định tại Thông tư liên tịch số 230/2012/TTLT-BTC-BGTVT.
- Quy trình quyết toán năm: Thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về quyết toán năm đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp (áp dụng Thông tư 01/2007/TT-BTC). Đối với các dự án có tính chất đầu tư, ngoài quyết toán hàng năm, khi công trình hoàn thành đưa vào sử dụng phải thực hiện quyết toán dự án hoàn thành. Mọi chênh lệch giữa quyết toán hoàn thành được phê duyệt và quyết toán năm sẽ được điều chỉnh vào năm phê duyệt quyết toán công trình.
- Thẩm quyền phê duyệt quyết toán: Quỹ bảo trì đường bộ chịu trách nhiệm kiểm tra báo cáo quyết toán năm của Sở Giao thông vận tải và Ủy ban nhân dân cấp huyện, tổng hợp báo cáo thu - chi toàn Quỹ gửi Sở Giao thông vận tải và Sở Tài chính. Sở Tài chính có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt quyết toán năm của Quỹ bảo trì đường bộ, đồng thời tổng hợp phần ngân sách địa phương hỗ trợ cho Quỹ vào báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước của tỉnh.
- Xử lý số dư cuối năm: Toàn bộ nguồn kinh phí còn dư của Quỹ bảo trì đường bộ vào cuối năm được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng cho công tác quản lý và bảo trì đường bộ.
- Điều khoản thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Quyết định quy định rõ thời gian áp dụng và các đối tượng chịu trách nhiệm thi hành trực tiếp:
- Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014. Tất cả các quy định trước đây trái với quyết định này đều bị bãi bỏ.
- Các cá nhân và tổ chức chịu trách nhiệm thi hành quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giao thông vận tải; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; cùng Thủ trưởng các ngành, đơn vị có liên quan trên địa bàn tỉnh Sơn La.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 18/QĐ-UBND | Sơn La, ngày 06 tháng 01 năm 2014 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH VIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG, THANH TOÁN, QUYẾT TOÁN KINH PHÍ QUỸ BẢO TRÌ ĐƯỜNG BỘ TỈNH SƠN LA
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật NSNN; Nghị định 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về quỹ bảo trì đường bộ; Thông tư số 197/2012/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện;
Căn cứ Thông tư Liên tịch số 230/2012/TTLT-BTC-BGTVT ngày 27 tháng 12 năm 2012 của liên bộ: Tài chính, Giao thông - Vận tải hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán quỹ bảo trì đường bộ;
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 925/TTr-STC ngày 23 tháng 12 năm 2013,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định việc quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán kinh phí Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh Sơn La như sau:
1. Lập kế hoạch chi
Hàng năm, căn cứ vào tình trạng công trình đường bộ; định mức kinh tế kỹ thuật; nội dung chi quy định tại Điều 2 Thông tư Liên tịch số 230/2012/TTLT-BTC-BGTVT của liên bộ: Tài chính, Giao thông - Vận tải; đơn giá, định mức chi được cấp có thẩm quyền quy định; chế độ chi tiêu tài chính hiện hành:
- Sở Giao thông vận tải lập kế hoạch về nhu cầu chi quản lý, bảo trì các tuyến đường tỉnh do Sở Giao thông - Vận tải quản lý, cùng thời điểm xây dựng dự toán ngân sách của đơn vị, gửi Hội đồng quản lý Quỹ bảo trì đường bộ (qua Văn phòng Quỹ).
- UBND các huyện, thành phố lập kế hoạch về nhu cầu chi quản lý, bảo trì các tuyến đường giao thông nông thôn và đường đô thị theo phân cấp quản lý cùng thời điểm xây dựng dự toán ngân sách của đơn vị, gửi Hội đồng quản lý Quỹ bảo trì đường bộ (qua Văn phòng Quỹ).
- Văn phòng Quỹ tổng hợp, lập kế hoạch chi quản lý bảo trì đường bộ địa phương (bao gồm cả chi hoạt động của Văn phòng Quỹ); trong đó xác định rõ phần chênh lệch (kế hoạch chi - kế hoạch thu) đề nghị ngân sách bổ sung, kèm theo thuyết minh chi tiết cơ sở tính toán, định hướng, nguyên tắc phân bổ và xác định thứ tự ưu tiên cho từng nhóm nhiệm vụ chi báo cáo Hội đồng Quản lý quỹ xem xét, gửi Sở Giao thông - Vận tải, Sở Tài chính.
- Sở Giao thông - Vận tải phối hợp với Sở Tài chính xem xét, thẩm định kế hoạch chi của Quỹ bảo trì đường bộ để cân đối xác định phần chi bổ sung từ ngân sách địa phương cho Quỹ, tổng hợp trong phương án phân bổ chi ngân sách địa phương hàng năm trình HĐND tỉnh, UBND tỉnh xem xét, quyết định.
2. Giao kế hoạch chi
- Căn cứ dự toán chi ngân sách được HĐND tỉnh phê duyệt, UBND tỉnh giao kế hoạch bổ sung từ ngân sách địa phương cho Quỹ Bảo trì đường bộ.
- Căn cứ mức bổ sung từ ngân sách địa phương được UBND tỉnh giao, số phí thu từ ô tô do Quỹ Trung ương chuyển cho Quỹ địa phương, số phí thu từ mô tô và nguồn thu khác theo quy định. Văn phòng Quỹ lập kế hoạch phân bổ kinh phí báo cáo Hội đồng quản lý Quỹ thẩm định phê duyệt, thông báo kế hoạch chi quản lý bảo trì đường bộ cho các đơn vị quản lý đường bộ và chi hoạt động cho Văn phòng Quỹ; gửi Sở Giao thông - Vận tải, Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước phối hợp quản lý.
- Căn cứ kế hoạch chi được giao, các đơn vị quản lý đường lập kế hoạch chi, chi tiết theo quý gửi Hội đồng quản lý Quỹ (qua Văn phòng Quỹ), Sở Tài chính, Sở Giao thông - Vận tải để phối hợp theo dõi thực hiện, tạm ứng và nghiệm thu, thanh toán kinh phí bảo trì đường bộ.
3. Mức cấp tạm ứng kinh phí bổ sung từ Ngân sách địa phương
Hàng quý, căn cứ tiến độ thu phí sử dụng đường bộ, nhu cầu chi thực hiện công tác quản lý, bảo trì đường bộ, Hội đồng quản lý Quỹ có văn bản đề nghị Sở Tài chính cấp kinh phí vào tài khoản của Quỹ bảo trì đường bộ để tạm ứng, thanh toán. Mức cấp tối đa từng quý không quá 25% kế hoạch hỗ trợ năm.
4. Lập, xét duyệt, thẩm định, thông báo quyết toán thu, chi của Quỹ bảo trì đường bộ.
4.1. Quyết toán thu
UBND các huyện, thành phố chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn lập báo cáo quyết toán thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô theo đúng quy định hiện hành và tổng hợp gửi Quỹ bảo trì đường bộ.
4.2. Quyết toán chi
- Các đơn vị được giao sử dụng kinh phí của Quỹ bảo trì đường bộ lập báo cáo quyết toán việc sử dụng kinh phí theo mẫu biểu và yêu cầu quyết toán chi Ngân sách Nhà nước theo quy định hiện hành, gửi Quỹ bảo trì đường bộ, Sở Tài chính.
- Báo cáo quyết toán kèm theo báo cáo danh mục công trình đã được giao kế hoạch trong năm đề nghị quyết toán, chi tiết theo nội dung chi quy định tại Điều 2 Thông tư liên tịch số 230/2012/TTLT-BTC-BGTVT của liên bộ: Tài chính, Giao thông - Vận tải.
4.3. Nội dung, quy trình xét duyệt, thẩm định, thông báo quyết toán năm
Thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về xét duyệt, thẩm định và thông báo quyết toán năm đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức được Nhà nước hỗ trợ và ngân sách các cấp (hiện nay là Thông tư 01/2007/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2007 của Bộ Tài chính).
- Đối với nhiệm vụ chi có tính chất đầu tư, thực hiện theo quy trình quản lý vốn đầu tư, thì ngoài việc thực hiện quyết toán hàng năm theo quy định; khi công trình hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng, còn phải thực hiện quyết toán công trình hoàn thành theo quy định hiện hành.
- Trường hợp quyết toán công trình hoàn thành được cấp có thẩm quyền phê duyệt có chênh lệch so với tổng giá trị công trình đã quyết toán các năm thì phần chênh lệch sẽ được điều chỉnh vào báo cáo quyết toán của đơn vị năm phê duyệt quyết toán công trình hoàn thành.
4.4. Thẩm quyền phê duyệt quyết toán
a) Quỹ bảo trì đường bộ kiểm tra báo cáo quyết toán quyết toán năm của các đơn vị quản lý đường bộ gồm: (Sở Giao Thông - Vận tải và UBND các huyện, thành phố); tổng hợp lập báo cáo quyết toán thu, chi nhiệm vụ bảo trì đường bộ gửi Sở Giao thông - Vận tải, Sở Tài chính.
b) Sở Tài chính chịu nhiệm thẩm định, phê duyệt quyết toán năm của Quỹ bảo trì đường bộ và tổng hợp phần kinh phí hỗ trợ từ ngân sách địa phương đã cấp bổ sung cho Quỹ bảo trì đường bộ vào báo cáo quyết toán ngân sách Nhà nước theo quy định.
c) Xử lý số dư cuối năm
Cuối năm, nguồn kinh phí của Quỹ bảo trì đường bộ còn dư được chuyển sang năm sau, để chi cho công tác quản lý, bảo trì công trình đường bộ.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014. Các quy định trước đây trái với Quy định này đều bãi bỏ.
Điều 3. Chánh văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Kế hoạch và đầu tư, Tài chính, Giao thông vận tải; Giám đốc Kho bạc Nhà nước; Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh; Chủ tịch UBND các huyên, thành phố; Thủ trưởng các ngành, các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. UỶ BAN NHÂN DÂN |
- 1Nghị quyết 52/2013/NQ-HĐND về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo trì đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 2Quyết định 2840/QĐ-UBND năm 2013 về Quy định tạm thời chế độ quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh Thừa Thiên Huế
- 3Quyết định 1174/QĐ-UBND năm 2014 thành lập Quỹ Bảo trì đường bộ Hà Nội
- 4Quyết định 329/QĐ-UBND năm 2014 về chế độ quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh Phú Yên
- 5Quyết định 550/QĐ-UBND năm 2014 về Quy chế quản lý, sử dụng Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh Lâm Đồng
- 6Quyết định 598/QĐ-UBND năm 2014 về chế độ quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh Cao Bằng
- 7Quyết định 04/2016/QĐ-UBND về Quy định quản lý, sử dụng và khai thác tài sản hạ tầng đường bộ địa phương tỉnh Sơn La
- 8Quyết định 13/QĐ-UBND năm 2016 về Quy định cơ cấu tổ chức và quy chế hoạt động của Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh Sơn La
- 9Quyết định 4765/2016/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 2582/2013/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa quy định mức thu, nộp, quản lý sử dụng phí bảo trì đường bộ đối với mô tô
- 10Quyết định 5846/QĐ-UBND năm 2017 về quy định hình thức, tiến độ cấp kinh phí quản lý, bảo trì đường bộ cho Quỹ Bảo trì đường bộ thành phố Đà Nẵng
- 11Quyết định 41/2017/QĐ-UBND về quy định chế độ quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh Sơn La
- 1Thông tư 01/2007/TT-BTC hướng dẫn xét duyệt, thẩm định và thông báo quyết toán năm đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ và ngân sách các cấp do Bộ Tài chính ban hành
- 2Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 3Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 4Nghị định 60/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước
- 5Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 6Nghị định 18/2012/NĐ-CP về Quỹ bảo trì đường bộ
- 7Thông tư 197/2012/TT-BTC hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Thông tư liên tịch 230/2012/TTLT-BTC-BGTVT hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán Quỹ bảo trì đường bộ do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 9Nghị quyết 52/2013/NQ-HĐND về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo trì đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 10Quyết định 2840/QĐ-UBND năm 2013 về Quy định tạm thời chế độ quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh Thừa Thiên Huế
- 11Quyết định 1174/QĐ-UBND năm 2014 thành lập Quỹ Bảo trì đường bộ Hà Nội
- 12Quyết định 329/QĐ-UBND năm 2014 về chế độ quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh Phú Yên
- 13Quyết định 550/QĐ-UBND năm 2014 về Quy chế quản lý, sử dụng Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh Lâm Đồng
- 14Quyết định 598/QĐ-UBND năm 2014 về chế độ quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh Cao Bằng
- 15Quyết định 04/2016/QĐ-UBND về Quy định quản lý, sử dụng và khai thác tài sản hạ tầng đường bộ địa phương tỉnh Sơn La
- 16Quyết định 13/QĐ-UBND năm 2016 về Quy định cơ cấu tổ chức và quy chế hoạt động của Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh Sơn La
- 17Quyết định 4765/2016/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 2582/2013/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa quy định mức thu, nộp, quản lý sử dụng phí bảo trì đường bộ đối với mô tô
- 18Quyết định 5846/QĐ-UBND năm 2017 về quy định hình thức, tiến độ cấp kinh phí quản lý, bảo trì đường bộ cho Quỹ Bảo trì đường bộ thành phố Đà Nẵng
Quyết định 18/QĐ-UBND năm 2014 quy định việc quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán kinh phí Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh Sơn La
- Số hiệu: 18/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 06/01/2014
- Nơi ban hành: Tỉnh Sơn La
- Người ký: Cầm Ngọc Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2014
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
