Tóm tắt Quyết định số 18/2023/QĐ-UBND về danh mục hàng hóa, dịch vụ đặc thù thực hiện kê khai giá trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Quyết định số 18/2023/QĐ-UBND quy định chi tiết về danh mục các loại hàng hóa, dịch vụ đặc thù phải thực hiện kê khai giá trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, đồng thời phân công trách nhiệm cụ thể cho các sở, ban, ngành, địa phương và các tổ chức, cá nhân liên quan trong việc quản lý, giám sát và thực hiện kê khai, niêm yết giá.
1. Danh mục hàng hóa, dịch vụ đặc thù thực hiện kê khai giá
Theo quy định, các mặt hàng vật liệu xây dựng đặc thù trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa bắt buộc phải thực hiện kê khai giá bao gồm:
- Đất san lấp đạt tiêu chuẩn K (bao gồm K90, K95, K98) và đất san lấp thông thường.
- Các loại cát xây dựng bao gồm: cát xây trát, cát bê tông và cát nền.
- Đá xây dựng các loại (đá mạt, đá kích cỡ 0,5cm, đá 1x2, đá 2x4, đá 4x6, đá cấp phối, đá thải lẫn đất, đá hộc, đá ba) và sỏi.
- Các sản phẩm đá tự nhiên và đá nhân tạo (bao gồm đá ốp, đá lát, đá xẻ các loại).
2. Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan quản lý
Để đảm bảo việc kê khai giá được thực hiện nghiêm túc, UBND tỉnh Thanh Hóa giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan chức năng:
- Sở Xây dựng: Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thông báo nghĩa vụ kê khai giá đến các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh các mặt hàng thuộc danh mục nêu trên (áp dụng cho cả trụ sở chính, chi nhánh, đại lý trên địa bàn tỉnh). Đồng thời, chủ trì và phối hợp hướng dẫn, tiếp nhận, rà soát Biểu mẫu kê khai giá (bao gồm kê khai lần đầu và các lần điều chỉnh do thay đổi giá) để gửi về Sở Xây dựng.
- Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện kê khai giá, niêm yết giá và việc bán hàng theo đúng giá niêm yết đối với các loại hàng hóa trong danh mục.
- UBND các huyện, thị xã, thành phố: Hướng dẫn, tiếp nhận Biểu mẫu kê khai giá theo quy định hiện hành. Định kỳ hàng tháng thông báo, đôn đốc và kiểm tra các cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn thực hiện kê khai giá đầy đủ khi có thay đổi và bán đúng giá niêm yết. Trường hợp phát hiện vi phạm, phải lập biên bản và báo cáo cơ quan thẩm quyền xử lý. UBND cấp huyện chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh nếu để xảy ra tình trạng không kê khai hoặc bán sai giá niêm yết trên địa bàn quản lý.
- Cục Quản lý thị trường, Cục Thuế và các cơ quan liên quan: Tăng cường thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá; kịp thời phát hiện và xử phạt nghiêm các hành vi không kê khai giá, không niêm yết giá hoặc bán sai giá niêm yết.
- Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh: Tuyên truyền, phổ biến và quán triệt các doanh nghiệp hội viên thực hiện nghiêm túc quy định kê khai và niêm yết giá. Báo cáo cơ quan thẩm quyền xử lý nếu phát hiện hội viên vi phạm và chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh về việc chấp hành của các hội viên.
3. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh
Các tổ chức, cơ sở, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh các mặt hàng thuộc danh mục quy định có trách nhiệm:
- Thực hiện kê khai giá theo đúng quy định tại Thông tư số 56/2014/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 233/2016/TT-BTC). Hồ sơ kê khai giá (lần đầu và các lần điều chỉnh do thay đổi giá) phải gửi về UBND cấp huyện nơi có trụ sở hoặc mỏ khai thác và Sở Xây dựng.
- Thực hiện niêm yết giá công khai, minh bạch tại địa điểm kinh doanh theo quy định của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP và bán đúng giá đã niêm yết.
4. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 5 năm 2023.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế, Cục trưởng Cục Quản lý thị trường; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 18/2023/QĐ-UBND | Thanh Hóa, ngày 11 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC HÀNG HÓA, DỊCH VỤ ĐẶC THÙ THỰC HIỆN KÊ KHAI GIÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;
Căn cứ Luật Giá ngày 20/6/2012 của Quốc hội;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT -BTC ngày 28/4/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ -CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số 233/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Công văn số 856/STC-QLCGC ngày 28/02/2023 và số 1984/STC-QLCSGC ngày 14/4/2023 về việc đề nghị ban hành danh mục hàng hóa, dịch vụ đặc thù thực hiện kê khai giá trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa (kèm theo Báo cáo thẩm định số 240/BCTĐ-STP ngày 11/4/2023 của Sở Tư pháp),
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành danh mục hàng hóa, dịch vụ đặc thù thực hiện kê khai giá trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, cụ thể như sau:
1. Đất san lấp đạt K (K90, K95, K98), đất san lấp thông thường.
2. Cát xây trát, cát bê tông, cát nền.
3. Đá xây dựng (đá mạt, đá 0,5cm, đá 1x2, đá 2x4, đá 4x6, đá cấp phối, đá thải (đá lẫn đất), đá hộc, đá ba), sỏi; sản phẩm đá tự nhiên, đá nhân tạo (đá ốp, lát, đá xẻ các loại).
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các ngành, đơn vị có liên quan, thông báo việc thực hiện kê khai giá đến các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa thuộc danh mục phải thực hiện kê khai giá nêu trên có trụ sở hoặc chi nhánh, đại lý đóng trên địa bàn tỉnh. Đồng thời, chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn, tiếp nhận, rà soát Biểu mẫu kê khai giá đối với các tổ chức thuộc diện kê khai giá, gửi về Sở Xây dựng (bao gồm đối với kê khai giá lần đầu và các lần điều chỉnh do thay đổi giá).
2. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các ngành, đơn vị có liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc kê khai giá, niêm yết giá và bán theo giá niêm yết đối với các loại hàng hóa thuộc danh mục phải thực hiện kê khai giá.
3. Giao UBND các huyện, thị xã, thành phố hướng dẫn, tiếp nhận Biểu mẫu kê khai giá (bao gồm đối với lần đầu kê khai giá và các lần điều chỉnh do thay đổi giá) theo các quy định hiện hành; đồng thời định kỳ hàng tháng thông báo, thường xuyên đôn đốc, kiểm tra các tổ chức, cá nhân trên địa bàn sản xuất, kinh doanh hàng hóa thuộc danh mục phải thực hiện kê khai giá nêu trên thực hiện kê khai giá đầy đủ khi có thay đổi giá và bán theo giá niêm yết; trường hợp phát hiện tổ chức, cá nhân trên địa bàn bán không đúng giá niêm yết, kê khai thì lập biên bản vi phạm và báo cáo cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định; chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh trong trường hợp trên địa bàn xảy ra tình trạng các tổ chức, cá nhân không thực hiện kê khai giá, bán không đúng giá niêm yết theo quy định.
4. Các tổ chức, cơ sở, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa thuộc danh mục phải thực hiện kê khai giá nêu trên thực hiện kê khai giá theo đúng quy định tại Điều 15 Thông tư 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Thông tư số 233/2016/TT- BTC ngày 11/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) gửi về UBND các huyện, thị xã, thành phố nơi có trụ sở hoặc mỏ khai thác và Sở Xây dựng (bao gồm đối với lần đầu kê khai giá và các lần điều chỉnh do thay đổi giá). Đồng thời, thực hiện niêm yết giá công khai, minh bạch theo quy định tại Điều 17, Điều 18 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá.
5. Các cơ quan: Cục quản lý thị trường tỉnh, Cục thuế tỉnh, Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao tăng cường kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về kê khai giá, niêm yết giá và bán theo giá niêm yết; qua đó, phát hiện và xử phạt nghiêm các tổ chức, cá nhân không thực hiện kê khai giá, niêm yết giá hoặc bán với giá không đúng giá đã công khai, niêm yết theo quy định.
6. Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh tổ chức phổ biến, quán triệt thực hiện nghiêm công tác kê khai giá, niêm yết giá, bán đúng giá niêm yết tới các doanh nghiệp hội viên; trường hợp phát hiện có doanh nghiệp hội viên bán không đúng giá niêm yết, không thực hiện kê khai giá theo quy định thì báo cáo cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định; chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh trong trường hợp doanh nghiệp hội viên không thực hiện kê khai giá, bán không đúng giá niêm yết theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 5 năm 2023.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng; Cục thuế tỉnh, Cục quản lý thị trường tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh và Thủ trưởng các đơn vị, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 17/2020/QĐ-UBND về bổ sung hàng hóa thực hiện kê khai giá trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 2Quyết định 9/2020/QĐ-UBND về hàng hóa, dịch vụ đặc thù thực hiện kê khai giá trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 3Quyết định 24/2022/QĐ-UBND bổ sung Danh mục hàng hóa thực hiện kê khai giá tại Phụ lục II của Quy định kèm theo Quyết định 49/2021/QĐ-UBND quy định về quản lý giá và điều tiết giá trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 4Công văn 5195/SGDĐT-KHTC năm 2022 về thực hiện kê khai giá dịch vụ giáo dục theo Thông báo 215/TB-UBND đối với cơ sở giáo dục ngoài công lập và dịch vụ dự thi, dự tuyển của Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hồ Chí Minh
- 5Thông báo 215/TB-UBND năm 2022 về danh sách tổ chức, cá nhân thực hiện kê khai giá trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 1Luật giá 2012
- 2Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 3Thông tư 56/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 6Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 7Thông tư 233/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 56/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 9Quyết định 17/2020/QĐ-UBND về bổ sung hàng hóa thực hiện kê khai giá trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 10Quyết định 9/2020/QĐ-UBND về hàng hóa, dịch vụ đặc thù thực hiện kê khai giá trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 11Quyết định 24/2022/QĐ-UBND bổ sung Danh mục hàng hóa thực hiện kê khai giá tại Phụ lục II của Quy định kèm theo Quyết định 49/2021/QĐ-UBND quy định về quản lý giá và điều tiết giá trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 12Công văn 5195/SGDĐT-KHTC năm 2022 về thực hiện kê khai giá dịch vụ giáo dục theo Thông báo 215/TB-UBND đối với cơ sở giáo dục ngoài công lập và dịch vụ dự thi, dự tuyển của Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hồ Chí Minh
- 13Thông báo 215/TB-UBND năm 2022 về danh sách tổ chức, cá nhân thực hiện kê khai giá trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Quyết định 18/2023/QĐ-UBND về danh mục hàng hóa, dịch vụ đặc thù thực hiện kê khai giá trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- Số hiệu: 18/2023/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 11/05/2023
- Nơi ban hành: Tỉnh Thanh Hóa
- Người ký: Nguyễn Văn Thi
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/05/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
