Quyết định 18/2019/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương ban hành ngày 30/05/2019 (có hiệu lực từ ngày 10/06/2019), sửa đổi và bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, khu dân cư ban hành kèm theo Quyết định 16/2013/QĐ-UBND. Văn bản này tập trung kiện toàn tổ chức, phân loại quy mô thôn, khu dân cư, quy định chi tiết về điều kiện sáp nhập, thành lập mới cũng như nhiệm kỳ của các chức danh tự quản tại địa phương.
- Nguyên tắc tổ chức, hoạt động và nội dung tự quản
- Bảo đảm tính tự quản của cộng đồng dân cư, chấp hành sự quản lý nhà nước trực tiếp của chính quyền cấp xã và sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng.
- Tuân thủ pháp luật, thực hiện theo hương ước, quy ước; bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch.
- Thực hiện chủ trương không chia tách các thôn, khu dân cư đang hoạt động ổn định; đẩy mạnh việc sáp nhập để nâng cao hiệu quả quản lý.
- Cộng đồng dân cư bàn và quyết định trực tiếp các chủ trương, mức đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng, công trình phúc lợi công cộng và các công việc tự quản nội bộ.
- Phân loại và cơ cấu chức danh tại thôn, khu dân cư
- Phân loại thôn thuộc xã:
- Thôn loại I: Có từ 300 hộ gia đình trở lên.
- Thôn loại II: Có dưới 300 hộ gia đình.
- Phân loại khu dân cư thuộc phường, thị trấn:
- Khu dân cư loại I: Có từ 350 hộ gia đình trở lên.
- Khu dân cư loại II: Có dưới 350 hộ gia đình.
- Cơ cấu Phó Trưởng thôn, Phó Trưởng khu dân cư:
- Thôn/Khu dân cư loại I: Được bố trí 01 Phó Trưởng thôn hoặc 01 Phó Trưởng khu dân cư.
- Thôn/Khu dân cư loại II: Không bố trí chức danh Phó Trưởng thôn, Phó Trưởng khu dân cư.
- Thẩm quyền công nhận: Trưởng thôn/Khu dân cư lựa chọn nhân sự sau khi thống nhất với Trưởng Ban công tác mặt trận và trình Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định công nhận.
- Quy định về thành lập mới, sáp nhập và giải thể
- Thành lập mới: Phải đáp ứng đủ quy mô tối thiểu (300 hộ đối với thôn, 350 hộ đối với khu dân cư) và có cơ sở hạ tầng thiết yếu. Đối với khu vực đặc thù (địa hình chia cắt, bị cồn sông biệt lập, diện tích rộng, giao thông khó khăn), quy mô tối thiểu là 50 hộ đối với thôn và 100 hộ đối với khu dân cư.
- Sáp nhập bắt buộc: Các thôn, khu dân cư có quy mô số hộ gia đình dưới 50% so với quy định (dưới 150 hộ đối với thôn, dưới 175 hộ đối với khu dân cư) bắt buộc phải sáp nhập với đơn vị liền kề. Các đơn vị đạt từ 50% trở lên được khuyến khích sáp nhập nếu đủ điều kiện thuận lợi.
- Tỷ lệ cử tri đồng thuận: Đề án sáp nhập phải được trên 50% số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình của từng thôn, khu dân cư liên quan tán thành.
- Giải thể: Thực hiện khi Nhà nước thu hồi đất giải phóng mặt bằng hoặc theo các đề án bố trí, sắp xếp ổn định dân cư đã được phê duyệt.
- Nhiệm kỳ và quy trình bầu Trưởng thôn, Trưởng khu dân cư
- Nhiệm kỳ: Nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Trưởng khu dân cư, Phó Trưởng thôn, Phó Trưởng khu dân cư là hai năm rưỡi (30 tháng).
- Chỉ định lâm thời: Trường hợp thành lập mới hoặc khuyết Trưởng thôn/khu dân cư, Chủ tịch UBND cấp xã quyết định cử Trưởng thôn/khu dân cư lâm thời với thời gian không quá 06 tháng cho đến khi bầu được người mới.
- Quy trình giới thiệu ứng cử: Chậm nhất 15 ngày trước ngày bầu cử, Ban công tác Mặt trận tổ chức hội nghị dự kiến danh sách người ứng cử (từ 1 đến 2 người) và thống nhất với Chi ủy Chi bộ trước khi đưa ra bầu cử.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức
- Quyết định có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 6 năm 2019.
- Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND cấp huyện và Chủ tịch UBND cấp xã chịu trách nhiệm thi hành văn bản này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 18/2019/QĐ-UBND | Hải Dương, ngày 30 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THÔN, KHU DÂN CƯ BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 16/2013/QĐ-UBND NGÀY 07 THÁNG 8 NĂM 2013 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết liên tịch số 09/2008/NQLT-CP-UBMTTQVN ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ và Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hướng dẫn thi hành các Điều 11, Điều 14, Điều 16, Điều 22 và Điều 26 của Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11 ngày 20 tháng 4 năm 2007 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn;
Căn cứ Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố; Thông tư số 14/2018/TT-BNV ngày 03 tháng 12 năm 2018 của Bộ Nội vụ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31 tháng 8 năm 2012;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, khu dân cư ban hành kèm theo Quyết định số 16/2013/QĐ-UBND ngày 07 tháng 8 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 3. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của thôn, khu dân cư
1. Bảo đảm tính tự quản của cộng đồng dân cư, chấp hành sự quản lý nhà nước trực tiếp của chính quyền cấp xã và sự lãnh đạo của cấp ủy đảng.
2. Tuân thủ pháp luật, thực hiện theo hương ước (quy ước); đảm bảo dân chủ, công khai, minh bạch.
3. Không chia tách các thôn, khu dân cư đang hoạt động ổn định; thực hiện sáp nhập các thôn, khu dân cư.
2. Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 4. Tổ chức của thôn, khu dân cư; phân loại thôn, khu dân cư
1. Trưởng thôn, Trưởng khu dân cư: Mỗi thôn có Trưởng thôn; mỗi khu dân cư có Trưởng khu dân cư.
2. Phó Trưởng thôn, Phó Trưởng khu dân cư:
- Thôn loại I có 01 Phó Trưởng thôn, khu dân cư loại I có 01 Phó Trưởng khu dân cư;
- Thôn loại II không bố trí Phó Trưởng thôn, khu dân cư loại II không bố trí Phó Trưởng khu dân cư.
Phó Trưởng thôn, Phó Trưởng khu dân cư do Trưởng thôn, Trưởng khu dân cư lựa chọn sau khi thống nhất với Trưởng Ban công tác mặt trận thôn, khu dân cư; Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định công nhận Phó Trưởng thôn, Phó Trưởng khu dân cư.
3. Phân loại thôn, khu dân cư:
a) Thôn thuộc xã:
- Loại I: Từ 300 hộ gia đình trở lên;
- Loại II: Dưới 300 hộ gia đình.
b) Khu dân cư thuộc phường, thị trấn:
- Loại I: Từ 350 hộ gia đình trở lên;
- Loại II: Dưới 350 hộ gia đình.
3. Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 5. Nội dung hoạt động của thôn, khu dân cư
1. Cộng đồng dân cư ở thôn, khu dân cư bàn, quyết định chủ trương và mức đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng, các công trình phúc lợi công cộng trong phạm vi cấp xã, thôn, khu dân cư do nhân dân đóng góp toàn bộ hoặc một phần kinh phí và các công việc tự quản trong nội bộ cộng đồng dân cư phù hợp với quy định của pháp luật.
2. Cộng đồng dân cư tham gia bàn và biểu quyết để cấp có thẩm quyền quyết định; tham gia ý kiến trước khi cơ quan có thẩm quyền quyết định về các công việc của thôn, khu dân cư và của cấp xã theo quy định của Pháp lệnh Thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn.
3. Xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước của thôn, khu dân cư; giữ gìn và phát huy truyền thống văn hóa tốt đẹp ở địa phương, phòng, chống các tệ nạn xã hội; tham gia, hưởng ứng các phong trào, cuộc vận động do Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội phát động.
4. Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng thôn, Trưởng khu dân cư”.
4. Khoản 1 Điều 7 và điểm e khoản 2 Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 7. Điều kiện, quy trình và hồ sơ thành lập thôn, khu dân cư
1. Điều kiện thành lập thôn mới, khu dân cư mới
Trong trường hợp do khó khăn trong công tác quản lý của chính quyền cấp xã, tổ chức hoạt động của thôn, khu dân cư yêu cầu phải thành lập thôn mới, khu dân cư mới thì việc thành lập thôn mới, khu dân cư mới phải đạt các điều kiện sau:
a) Quy mô số hộ gia đình:
Đối với thôn ở xã: Có từ 300 hộ gia đình trở lên;
Đối với khu dân cư ở phường, thị trấn: Có từ 350 hộ gia đình trở lên.
b) Các điều kiện khác:
Cần có cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội thiết yếu, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương để phục vụ hoạt động cộng đồng và bảo đảm ổn định cuộc sống của người dân.
c) Đối với các trường hợp đặc thù
- Thôn, khu dân cư nằm trong quy hoạch giải phóng mặt bằng, thôn nằm ở nơi có địa hình bị chia cắt phức tạp, thôn nằm biệt lập trên cồn trên sông; thôn có địa bàn rộng, giao thông đi lại khó khăn thì quy mô thôn có từ 50 hộ gia đình trở lên; khu dân cư có từ 100 hộ gia đình trở lên;
- Thôn, khu dân cư đã hình thành từ lâu do xâm canh, xâm cư cần thiết phải chuyển giao quản lý giữa các đơn vị hành chính cấp xã để thuận tiện trong hoạt động và sinh hoạt của cộng đồng dân cư mà không làm thay đổi đường địa giới hành chính cấp xã thì thực hiện giải thể và thành lập mới thôn, khu dân cư theo quy định. Trường hợp không đạt quy mô về số hộ gia đình thì thực hiện ghép cụm dân cư theo quy định tại Điều 9 Quy chế này”.
2. Quy trình và hồ sơ thành lập thôn mới, khu dân cư mới
“e) Căn cứ vào hồ sơ trình của Ủy ban nhân dân cấp huyện và kết quả thẩm định của Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét ban hành Nghị quyết thành lập thôn mới, khu dân cư mới”.
5. Điều 8 được thay thế nội dung như sau:
“Điều 8. Điều kiện sáp nhập, giải thể, đặt tên, đổi tên thôn, khu dân cư
1. Trường hợp sáp nhập thôn, khu dân cư
a) Đối với các thôn, khu dân cư có quy mô số hộ gia đình dưới 50% quy mô số hộ gia đình quy định tại khoản 4 Điều 1 Quyết định này thì phải sáp nhập với thôn, khu dân cư liền kề; Đối với các thôn, khu dân cư đạt từ 50% quy mô hộ gia đình trở lên ở những nơi có đủ điều kiện thì thực hiện sáp nhập với thôn, khu dân cư liền kề để thuận lợi cho quản lý và phát triển kinh tế - xã hội.
b) Đề án sáp nhập thôn, khu dân cư phải được trên 50% số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình của từng thôn, khu dân cư sáp nhập tán thành.
2. Trường hợp giải thể thôn, khu dân cư do Nhà nước thu hồi đất để giải phóng mặt bằng hoặc do sắp xếp, ổn định dân cư và các trường hợp khác được cấp có thẩm quyền quyết định thì việc di dân, bố trí dân cư và giải quyết các vấn đề liên quan khác được thực hiện theo Phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư hoặc Đề án sắp xếp, ổn định dân cư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Việc đặt tên của thôn, khu dân cư do thành lập mới hoặc sáp nhập được thực hiện trong quy trình lập hồ sơ thành lập hoặc sáp nhập thôn, khu dân cư.
4. Việc đổi tên thôn, khu dân cư được thực hiện theo nguyện vọng của nhân dân sinh sống tại thôn, khu dân cư”.
6. Bổ sung Điều 8a sau Điều 8 như sau:
“Điều 8a. Quy trình và hồ sơ sáp nhập, giải thể và đặt tên, đổi tên, thôn, khu dân cư
(Thực hiện theo khoản 7 Điều 1 Thông tư số 14/2018/TT-BNV ngày 03 tháng 12 năm 2018 của Bộ Nội vụ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31 tháng 8 năm 2012).
7. Khoản 4 Điều 10 được sửa đổi như sau:
“4. Nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Trưởng khu dân cư, Phó Trưởng thôn, Phó Trưởng khu dân cư là hai năm rưỡi (30 tháng). Trong trường hợp thành lập thôn, khu dân cư mới hoặc khuyết Trưởng thôn, Trưởng khu dân cư thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định cử Trưởng thôn, Trưởng khu dân cư lâm thời (không quá 6 tháng) cho đến khi bầu được Trưởng thôn, Trưởng khu dân cư mới”.
8. Điều 11 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng thôn, Trưởng khu dân cư
(Thực hiện theo khoản 7 Điều 1 Thông tư số 14/2018/TT-BNV ngày 03 tháng 12 năm 2018 của Bộ Nội vụ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31 tháng 8 năm 2012).
9. Điểm b khoản 1 Điều 12 được sửa đổi như sau:
“b) Chậm nhất 15 ngày trước ngày bầu cử, Trưởng Ban công tác Mặt trận thôn, khu dân cư tổ chức hội nghị Ban công tác Mặt trận; tại hội nghị này, cử tri tại thôn, khu dân cư có thể tự ứng cử hoặc giới thiệu người ứng cử. Căn cứ vào tiêu chuẩn Trưởng thôn, Trưởng khu dân cư, hội nghị dự kiến danh sách người ứng cử Trưởng thôn, Trưởng khu dân cư; báo cáo với Chi ủy Chi bộ thôn, khu dân cư để thống nhất danh sách người ra ứng cử (từ 1 đến 2 người)”.
10. Điểm a khoản 3 Điều 15 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 15. Trách nhiệm thi hành
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã:
a) Quyết định cử Trưởng thôn, Trưởng khu dân cư lâm thời;”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 6 năm 2019.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 47/2015/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về tổ chức và hoạt động của ấp, khu phố, tổ dân cư trên địa bàn tỉnh Long An kèm theo Quyết định 47/2013/QĐ-UBND
- 2Quyết định 16/2018/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, ấp, khu phố, khu dân cư, tổ dân cư trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 3Quyết định 11/2018/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức hoạt động và quản lý nhà văn hóa cộng đồng khu dân cư trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 1Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn năm 2007
- 2Nghị quyết liên tịch số 09/2008/NQLT-CP-UBTWMTTQVN về hướng dẫn thi hành các điều 11, điều 14, điều 16, điều 22 và điều 26 của Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn do Chính phủ - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ban hành
- 3Thông tư 04/2012/TT-BNV hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Quyết định 47/2015/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về tổ chức và hoạt động của ấp, khu phố, tổ dân cư trên địa bàn tỉnh Long An kèm theo Quyết định 47/2013/QĐ-UBND
- 6Quyết định 16/2018/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, ấp, khu phố, khu dân cư, tổ dân cư trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 7Quyết định 11/2018/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức hoạt động và quản lý nhà văn hóa cộng đồng khu dân cư trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 8Thông tư 14/2018/TT-BNV sửa đổi Thông tư 04/2012/TT-BNV hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 9Quyết định 3600/QĐ-UBND năm 2019 về đính chính Quyết định 18/2019/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, khu dân cư ban theo Quyết định 16/2013/QĐ-UBND do tỉnh Hải Dương ban hành
Quyết định 18/2019/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, khu dân cư kèm theo Quyết định 16/2013/QĐ-UBND do tỉnh Hải Dương ban hành
- Số hiệu: 18/2019/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 30/05/2019
- Nơi ban hành: Tỉnh Hải Dương
- Người ký: Nguyễn Dương Thái
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/06/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
