Tóm tắt Quyết định 18/2019/QĐ-UBND về quy định tách thửa đất tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Quyết định số 18/2019/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu ban hành quy định chi tiết về điều kiện, diện tích tối thiểu và các trường hợp cụ thể được phép hoặc không được phép tách thửa đất trên địa bàn tỉnh. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 02 tháng 8 năm 2019, thay thế cho Quyết định số 23/2017/QĐ-UBND ngày 15 tháng 9 năm 2017.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quyết định áp dụng đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thủ tục tách thửa đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Tuy nhiên, quy định này không áp dụng cho các trường hợp sau:
- Bán nhà ở cũ thuộc sở hữu Nhà nước theo quy định tại Nghị định số 99/2015/NĐ-CP.
- Các giao dịch quyền sử dụng đất có tách thửa đã được công chứng, chứng thực phù hợp quy định trước ngày Quyết định này có hiệu lực.
- Tách thửa do Nhà nước thu hồi một phần thửa đất.
- Tách thửa đất trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
- Đất hiến tặng cho Nhà nước hoặc tặng cho để xây dựng nhà tình thương, nhà tình nghĩa, nhà đại đoàn kết, trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp, công trình công cộng phục vụ dân sinh.
- Tách thửa để chuyển nhượng, góp vốn, cho thuê, cho thuê lại theo dự án đầu tư hoặc quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt.
- Điều kiện thực hiện việc tách thửa đất
Để được phép tách thửa, người sử dụng đất phải đáp ứng các điều kiện chung và điều kiện riêng biệt đối với từng đối tượng:
- Điều kiện chung: Thửa đất phải được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Đối với hộ gia đình, cá nhân:
- Việc chia tách thửa đất ở phải đảm bảo quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền kề theo quy định tại Điều 171 Luật Đất đai năm 2013.
- Diện tích thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại sau khi tách phải bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu quy định. Trường hợp tách một phần diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu để hợp thửa với thửa đất liền kề thì phải thực hiện đồng thời thủ tục hợp thửa (cùng nhóm đất) và cấp Giấy chứng nhận mới.
- Tại khu vực đô thị: Áp dụng theo quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500, bản vẽ tổng mặt bằng thiết kế cơ sở, quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 kèm Quy chế quản lý quy hoạch - kiến trúc đô thị được duyệt. Nếu không có các quy hoạch này thì áp dụng quy hoạch sử dụng đất và diện tích tối thiểu tại Điều 4.
- Tại khu vực ngoài đô thị: Áp dụng quy hoạch xây dựng nông thôn hoặc phương án mặt bằng phân lô được duyệt. Nếu không có thì áp dụng quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch nông thôn mới và quy định tại Điều 4.
- Yêu cầu tiếp giáp đường giao thông: Thửa đất thuộc quy hoạch đất ở, đất thương mại dịch vụ, đất phi nông nghiệp sau khi tách phải có ít nhất một cạnh tiếp giáp đường giao thông hiện hữu do Nhà nước quản lý. Trường hợp tự hình thành đường giao thông mới, người sử dụng đất phải được UBND cấp huyện chấp thuận bản vẽ, hoàn thành thi công hạ tầng kỹ thuật, kết nối đồng bộ và nghiệm thu bàn giao trước khi tách thửa.
- Đối với tổ chức: Việc tách thửa phải thực hiện theo dự án đầu tư phù hợp với quy hoạch chi tiết, quy hoạch phân khu chức năng hoặc bản vẽ tổng mặt bằng kèm thiết kế cơ sở đã được phê duyệt.
- Diện tích đất tối thiểu sau khi tách thửa
Diện tích tối thiểu và kích thước các thửa đất sau khi tách (không tính phần diện tích hành lang lộ giới, đường giao thông đã quy hoạch) được quy định cụ thể như sau:
- Đất ở có nhà ở hợp pháp (có giấy tờ theo khoản 1 Điều 31 Nghị định 43/2014/NĐ-CP):
- Khu vực đô thị và Trung tâm huyện Côn Đảo: Diện tích tối thiểu 45 m2, cạnh tiếp giáp đường và chiều sâu không nhỏ hơn 5 m (đối với đường phố lộ giới ≥ 20 m); hoặc diện tích tối thiểu 36 m2, cạnh tiếp giáp đường và chiều sâu không nhỏ hơn 4 m (đối với đường phố lộ giới < 20 m).
- Các xã còn lại và khu vực khác của huyện Côn Đảo: Diện tích tối thiểu 40 m2, chiều sâu và cạnh tiếp giáp đường không nhỏ hơn 4 m.
- Đất ở chưa xây dựng nhà ở (hoặc nhà ở không có giấy tờ hợp lệ):
- Khu vực đô thị và Trung tâm huyện Côn Đảo: Diện tích tối thiểu 60 m2, cạnh tiếp giáp đường và chiều sâu không nhỏ hơn 5 m.
- Các xã còn lại và khu vực khác của huyện Côn Đảo: Diện tích tối thiểu 100 m2, cạnh tiếp giáp đường và chiều sâu không nhỏ hơn 5 m.
- Đất thương mại dịch vụ và đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: Diện tích tối thiểu 100 m2, cạnh tiếp giáp đường và chiều sâu không nhỏ hơn 5 m.
- Trường hợp tách thửa quy mô diện tích lớn:
- Thửa đất từ 500 m2 đến 2.000 m2 tại TP. Vũng Tàu và từ 1.000 m2 đến 5.000 m2 tại các huyện, thị xã, thành phố khác: Người sử dụng đất phải lập phương án mặt bằng tách thửa được UBND cấp huyện chấp thuận trước khi thực hiện.
- Thửa đất lớn hơn 2.000 m2 tại TP. Vũng Tàu và lớn hơn 5.000 m2 tại các địa phương khác: Phải lập dự án đầu tư theo quy định pháp luật về đầu tư, Luật Nhà ở và Luật Kinh doanh bất động sản.
- Đất nông nghiệp:
- Khu vực quy hoạch sản xuất nông nghiệp: Diện tích tối thiểu sau khi tách không nhỏ hơn 500 m2 tại các phường, thị trấn và trung tâm huyện Côn Đảo; không nhỏ hơn 1.000 m2 tại các xã còn lại. Đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối phải đắp bờ trước khi tách. Đối với thửa đất lớn hơn 2.000 m2 (Vũng Tàu) hoặc 5.000 m2 (địa phương khác), phải thiết kế bản vẽ phương án tách thửa và thỏa thuận mặt bằng với UBND cấp huyện.
- Khu vực quy hoạch đất ở, đất thương mại dịch vụ hoặc phi nông nghiệp: Phải thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất trước khi tách thửa theo diện tích tối thiểu quy định. Phần đất nông nghiệp còn lại nếu đủ điều kiện diện tích tối thiểu thì tiếp tục sử dụng sản xuất nông nghiệp. UBND cấp huyện có trách nhiệm thẩm định nhu cầu sử dụng đất trước khi cho phép chuyển mục đích.
- Khu vực có đồ án quy hoạch riêng: Thực hiện tách thửa theo quy định quản lý đồ án đã được phê duyệt.
- Các trường hợp không được phép tách thửa
Quyết định nghiêm cấm việc tách thửa trong các trường hợp sau:
- Không đảm bảo các điều kiện chung và diện tích tối thiểu theo quy định tại Điều 3 và Điều 4.
- Thửa đất đã có quyết định hoặc thông báo thu hồi đất bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền.
- Thửa đất đang có tranh chấp, khiếu nại, tố cáo đang được thụ lý giải quyết; hoặc thửa đất có tài sản gắn liền đang bị kê biên thi hành án.
- Việc phân chia tài sản thừa kế, ly hôn, tranh chấp nhưng không bảo đảm điều kiện tách thửa theo quy định.
- Thửa đất thuộc khu vực bảo tồn theo quy định của pháp luật.
- Hướng dẫn xử lý một số trường hợp cụ thể
- Đất ở kết hợp mục đích khác thuộc quy hoạch phi nông nghiệp/thương mại dịch vụ: Được phép tách thửa theo diện tích tối thiểu của đất thương mại dịch vụ (100 m2), trong đó phần đất ở được tách theo quy định đất ở tương ứng.
- Đất ở kết hợp mục đích khác trong khu vực quy hoạch đất ở: Thửa đất sau khi tách phải đảm bảo diện tích đất ở bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu quy định cho đất ở.
- Thửa đất có nhà ở đã được cấp phép xây dựng hoặc chứng nhận sở hữu: Được phép tách thửa theo hiện trạng nhà ở. Phần thửa đất trống sau khi tách (không có nhà) phải đảm bảo kích thước và diện tích tối thiểu của đất ở chưa xây dựng.
- Thửa đất quy hoạch sản xuất nông nghiệp nhưng có một phần đất ở/phi nông nghiệp hiện hữu: Được phép tách thửa theo diện tích tối thiểu của đất nông nghiệp quy hoạch sản xuất nông nghiệp (500 m2 hoặc 1.000 m2).
- Trách nhiệm của các cơ quan và tổ chức liên quan
- UBND cấp huyện và cấp xã: Chịu trách nhiệm quản lý sử dụng đất đúng mục đích sau khi tách thửa. UBND cấp huyện ban hành quyết định thu hồi đất làm đường giao thông tự nguyện hiến tặng, cập nhật quy hoạch đường giao thông mới, kiểm tra nghiệm thu hạ tầng kỹ thuật và cung cấp thông tin tranh chấp, thu hồi đất cho Văn phòng đăng ký đất đai.
- Các tổ chức hành nghề công chứng, UBND cấp xã: Không được công chứng, chứng thực các trường hợp tự ý chia tách thửa đất không đúng quy định.
- Các tổ chức đo đạc bản đồ: Không thực hiện đo đạc tách thửa trái với quy định tại Quyết định này.
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Đôn đốc, kiểm tra, hướng dẫn thực hiện và tổng hợp các vướng mắc báo cáo UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung.
- Sở Xây dựng: Chủ trì phối hợp hướng dẫn thiết kế bản vẽ phương án tách thửa, hình thành đường giao thông, thi công hạ tầng kỹ thuật và nghiệm thu bàn giao.
- Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
Quyết định 18/2019/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 8 năm 2019 và thay thế hoàn toàn Quyết định số 23/2017/QĐ-UBND ngày 15 tháng 9 năm 2017.
Đối với các hồ sơ tách thửa đã được tiếp nhận hợp lệ trước ngày 02 tháng 8 năm 2019 (không thuộc trường hợp tự hình thành đường giao thông mới) và các trường hợp đã được cấp phép đầu tư hạ tầng kỹ thuật thì tiếp tục áp dụng giải quyết theo quy định cũ tại Quyết định số 23/2017/QĐ-UBND.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 18/2019/QĐ-UBND | Bà Rịa – Vũng Tàu, ngày 22 tháng 7 năm 2019 |
QUY ĐỊNH VỀ TÁCH THỬA ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Kinh doanh bất động sản ngày 25 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về quy hoạch xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số: 4014/TTr-STNMT ngày 11 tháng 7 năm 2019 về dự thảo Quyết định quy định về tách thửa đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Quyết định này quy định về tách thửa đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
2. Quyết định này không áp dụng cho các trường hợp sau.
a) Bán nhà ở cũ thuộc sở hữu Nhà nước theo Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở;
b) Các trường hợp giao dịch về quyền sử dụng đất có tách thửa đã được công chứng, chứng thực phù hợp với quy định tách thửa trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành;
c) Các trường hợp tách thửa do Nhà nước thu hồi một phần thửa đất;
d) Tách thửa đất trong các khu công nghiệp; cụm công nghiệp;
đ) Đất hiến tặng cho Nhà nước, đất tặng cho hộ gia đình, cá nhân để xây dựng nhà tình thương, nhà tình nghĩa, nhà đại đoàn kết hoặc xây dựng trụ sở cơ quan, các công trình sự nghiệp, công trình công cộng phục vụ dân sinh;
e) Tách thửa để chuyển nhượng, góp vốn, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất theo dự án đầu tư, quy hoạch chi tiết đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có sử dụng đất.
2. Cơ quan Nhà nước, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thực hiện các thủ tục về tách thửa theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Điều kiện để thực hiện việc tách thửa
1. Điều kiện chung: Thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận).
2. Điều kiện thực hiện tách thửa đối với hộ gia đình, cá nhân.
a) Việc chia tách thửa đất ở để hình thành thửa đất mới phải đảm bảo quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền kề theo quy định tại Điều 171 Luật Đất đai năm 2013.
b) Diện tích của các thửa đất sau khi tách thửa phải bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu được quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 4 của Quyết định này.
Trường hợp tách một phần diện tích của một hay nhiều thửa đất thành một hay nhiều thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu để hợp với thửa đất liền kề thì các thửa đất còn lại sau khi chia tách và thửa đất hợp thửa mới phải có diện tích bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu quy định tại khoản 1, 2 Điều 4 của Quyết định này. Việc giải quyết cho tách thửa trong trường hợp này phải được xử lý đồng thời với việc hợp thửa đất (điều kiện hợp thửa phải cùng nhóm đất) và cấp Giấy chứng nhận cho thửa đất mới.
c) Đối với thửa đất trong đô thị, áp dụng quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được duyệt hoặc bản vẽ tổng mặt bằng trong nội dung thiết kế cơ sở của dự án (đối với dự án thuộc trường hợp không phải lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 theo quy định tại khoản 4 Điều 14 Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị) hoặc quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 và đồng thời có Quy chế quản lý quy hoạch – kiến trúc đô thị được duyệt. Trường hợp không có các quy hoạch trên thì áp dụng quy hoạch sử dụng đất và quy định tại
d) Đối với thửa đất ngoài đô thị, áp dụng quy hoạch xây dựng nông thôn (được quy định tại khoản 2 Điều 29 Luật Xây dựng năm 2014), trường hợp không có quy hoạch xây dựng nông thôn thì áp dụng phương án mặt bằng phân lô của dự án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp không có các quy hoạch trên thì áp dụng quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch nông thôn mới và quy định tại
đ) Quy định về việc tiếp giáp với đường giao thông của các thửa đất sau khi tách thửa:
Thửa đất thuộc khu vực quy hoạch đất ở, đất thương mại dịch vụ và đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp sau khi tách thửa phải có ít nhất một cạnh tiếp giáp với đường giao thông hiện hữu do Nhà nước quản lý.
Trường hợp hình thành đường giao thông mới khi tách thửa (nếu có): Người sử dụng đất phải được Ủy ban nhân dân cấp huyện chấp thuận bản vẽ xin phép hình thành đường giao thông; việc cấp phép hình thành đường giao thông, thi công hạ tầng kỹ thuật, kết nối đồng bộ với đường giao thông hiện hữu, nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng, được thực hiện trước khi lập thủ tục tách thửa.
3. Điều kiện thực hiện tách thửa đối với tổ chức: Việc thực hiện tách thửa theo dự án đầu tư phù hợp với quy hoạch chi tiết, quy hoạch phân khu chức năng và bản vẽ tổng mặt bằng kèm theo nội dung thiết kế cơ sở của dự án (đối với dự án không phải lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 theo quy định tại khoản 4 Điều 14 Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị) được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 4. Diện tích đất tối thiểu sau khi tách thửa
Diện tích tối thiểu và kích thước các thửa đất sau khi tách thửa (không bao gồm phần diện tích hành lang lộ giới, đường giao thông đã có quy hoạch) phải đảm bảo:
1. Đối với đất ở, đất thương mại dịch vụ và đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp
a) Đất ở có nhà ở (có một trong các loại giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ):
Áp dụng tại khu vực đô thị và Trung tâm huyện Côn Đảo có diện tích và kích thước thửa đất: 45 m2 và có cạnh tiếp giáp với đường giao thông không nhỏ hơn 5 m và chiều sâu thửa đất không nhỏ hơn 5 m tại đường phố có lộ giới ≥ 20 m; 36 m2 và có cạnh tiếp giáp với đường giao thông không nhỏ hơn 4 m và chiều sâu thửa đất không nhỏ hơn 4 m tại đường phố có lộ giới < 20 m; Tại địa bàn các xã còn lại và khu vực khác của huyện Côn Đảo có diện tích và kích thước thửa đất: 40 m2, có chiều sâu thửa đất và có cạnh tiếp giáp với đường giao thông không nhỏ hơn 4 m.
b) Đất ở chưa xây dựng nhà ở hoặc nhà ở không có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai:
Áp dụng tại khu vực đô thị và Trung tâm huyện Côn Đảo có diện tích và kích thước thửa đất: 60 m2 và có cạnh tiếp giáp với đường giao thông không nhỏ hơn 5 m và chiều sâu thửa đất không nhỏ hơn 5 m. Tại địa bàn các xã còn lại và khu vực khác của huyện Côn Đảo có diện tích và kích thước thửa đất: 100 m2 và có cạnh tiếp giáp với đường giao thông không nhỏ hơn 5 m và chiều sâu thửa đất không nhỏ hơn 5 m.
c) Đối với đất thương mại dịch vụ và đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp
Diện tích và kích thước thửa đất: 100 m2 và có cạnh tiếp giáp với đường giao thông không nhỏ hơn 5 m và chiều sâu thửa đất không nhỏ hơn 5 m.
d) Tách thửa với quy mô diện tích lớn
Đối với thửa đất có diện tích từ 500 m2 đến 2.000 m2 tại thành phố Vũng Tàu và diện tích từ 1.000 m2 đến 5.000 m2 tại các huyện, thị xã, thành phố còn lại, trước khi tách thửa theo quy định tại điểm a, b khoản này thì người sử dụng đất phải lập phương án mặt bằng tách thửa được Ủy ban nhân dân cấp huyện chấp thuận.
Đối với thửa đất có diện tích lớn hơn 2.000 m2 tại thành phố Vũng Tàu và lớn hơn 5.000 m2 tại các huyện, thị xã, thành phố còn lại, trước khi tách thửa theo quy định tại điểm a, b khoản này thì người sử dụng đất phải lập dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư; Điều 9, Điều 10, Điều 11, Điều 12 và Điều 13 Luật Nhà ở năm 2014; Điều 19 Luật Kinh doanh bất động sản năm 2014.
2. Đối với đất nông nghiệp
a) Đối với đất nông nghiệp thuộc khu vực quy hoạch sản xuất nông nghiệp thì các thửa đất sau khi tách có diện tích tối thiểu không nhỏ hơn 500 m2 tại các phường, thị trấn thuộc các huyện, thị xã, thành phố và trung tâm huyện Côn Đảo; không nhỏ hơn 1000 m2 tại địa bàn các xã còn lại. Riêng đối với đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối phải đắp bờ trước khi tách thửa.
Trường hợp thửa đất được đề nghị tách thửa có diện tích lớn hơn 2.000 m2 tại thành phố Vũng Tàu và lớn hơn 5.000 m2 tại các huyện, thị xã, thành phố còn lại, người sử dụng đất phải thiết kế bản vẽ phương án tách thửa và liên hệ đến Ủy ban nhân dân cấp huyện để được hướng dẫn thỏa thuận phương án mặt bằng tách thửa nhằm đảm bảo quản lý quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch nông thôn mới.
b) Đối với đất nông nghiệp thuộc khu vực quy hoạch đất ở, đất thương mại dịch vụ hoặc đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp phải lập thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định trước khi thực hiện tách thửa theo diện tích tối thiểu quy định tại
c) Ủy ban nhân dân cấp huyện phải thực hiện thẩm định nhu cầu sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân (Điều 69 Nghị định 43/2014/NĐ-CP) trước khi cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
3. Đối với những khu vực có đồ án quy hoạch riêng thì thực hiện tách thửa theo quy định quản lý đồ án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 5. Các trường hợp không được tách thửa
1. Không đảm bảo các điều kiện theo quy định tại Điều 3, Điều 4 Quyết định này.
2. Thửa đất đã có quyết định thu hồi đất, thông báo thu hồi đất thể hiện bằng văn bản của các cấp có thẩm quyền.
3. Thửa đất đang có tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai và đang được cơ quan có thẩm quyền thụ lý giải quyết; thửa đất có tài sản gắn liền với đất đang bị các cơ quan có thẩm quyền kê biên để thực hiện quyết định, bản án có hiệu lực của Tòa án.
4. Việc phân chia tài sản thừa kế, ly hôn, tranh chấp mà không bảo đảm điều kiện được tách thửa theo quy định tại Quyết định này.
5. Khu vực mà pháp luật có quy định phải bảo tồn.
Điều 6. Xử lý một số trường hợp cụ thể
1. Thửa đất có mục đích sử dụng là đất ở kết hợp với mục đích khác thuộc quy hoạch đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp hoặc đất thương mại, dịch vụ thì được phép tách thửa theo diện tích tối thiểu được quy định tại điểm c khoản 1 Điều 4 (trong đó diện tích đất ở được tách theo quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều 4 Quyết định này).
2. Trường hợp thửa đất nằm trong khu vực quy hoạch đất ở có mục đích sử dụng là đất ở kết hợp với mục đích khác (đất ở kết hợp với đất trồng cây lâu năm, trồng cây ăn quả, cây hàng năm...): Việc tách thửa phải đảm bảo các thửa đất sau khi tách có diện tích đất ở bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều 4 Quyết định này.
3. Các thửa đất có nhà ở đã được cấp Giấy phép xây dựng (trừ giấy phép xây dựng tạm) hoặc đã được chứng nhận quyền sở hữu nhà ở gắn liền với đất thì được tách thửa theo hiện trạng (vị trí, kích thước, diện tích) nhà ở. Thửa đất sau khi tách không có nhà ở phải có kích thước, diện tích phù hợp với quy định tại
4. Trường hợp thửa đất thuộc khu vực quy hoạch sản xuất nông nghiệp nhưng hiện trạng có một phần diện tích đất ở, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp hoặc đất thương mại, dịch vụ thì được phép tách thửa theo diện tích tối thiểu quy định tại
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và công chức địa chính - xây dựng chịu trách nhiệm quản lý việc sử dụng đất theo đúng mục đích sử dụng ghi trên Giấy chứng nhận sau khi tách thửa.
2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm:
a) Ban hành Quyết định thu hồi diện tích đất làm đường giao thông do chủ sử dụng đất tự nguyện trả lại và bàn giao cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý. Cập nhật quy hoạch đối với các tuyến đường giao thông mới hình thành và báo cáo kết quả về Ủy ban nhân dân Tỉnh thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường;
b) Kiểm tra, nghiệm thu việc đầu tư hạ tầng kỹ thuật đối với đường giao thông mới hình thành theo hướng dẫn của Sở Xây dựng;
c) Cung cấp thông báo thu hồi đất và thông báo các trường hợp đã ban hành Quyết định thụ lý tranh chấp cho Văn phòng đăng ký đất đai.
3. Các tổ chức hành nghề công chứng không được công chứng, Ủy ban nhân dân cấp xã không chứng thực và không được làm thủ tục thực hiện các quyền của người sử dụng đất đối với trường hợp tự chia tách thửa đất đã đăng ký, đã được cấp Giấy chứng nhận thành hai hoặc nhiều thửa đất mà không phù hợp với quy định tại Quyết định này.
4. Các tổ chức hành nghề đo đạc bản đồ khi đo đạc theo hợp đồng của người sử dụng đất để thực hiện các giao dịch về quyền sử dụng đất không được tách thửa đất trái với quy định tại Quyết định này.
5. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra, hướng dẫn việc thực hiện Quyết định này. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc thì tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để hướng dẫn, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
6. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố ban hành hướng dẫn việc thiết kế bản vẽ phương án tách thửa; hướng dẫn hình thành đường giao thông, thi công hạ tầng kỹ thuật, kết nối đồng bộ với đường giao thông hiện hữu, nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng để làm căn cứ cho việc tách thửa.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 8 năm 2019.
2. Quyết định số 23/2017/QĐ-UBND ngày 15 tháng 9 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu quy định diện tích tối thiểu sau khi tách thửa đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
3. Các trường hợp hồ sơ tách thửa đã được tiếp nhận hợp lệ trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành (không thuộc trường hợp có hình thành đường giao thông mới) và các trường hợp đã được cơ quan thẩm quyền cấp phép đầu tư hạ tầng kỹ thuật thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại Quyết định số 23/2017/QĐ-UBND ngày 15 tháng 9 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu quy định về tách thửa đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Giám đốc Văn phòng Đăng ký đất đai và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 23/2017/QĐ-UBND quy định về tách thửa đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 2Quyết định 59/2018/QĐ-UBND quy định về diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với một số loại đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 3Quyết định 15/2019/QĐ-UBND quy định về diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 4Quyết định 16/2019/QĐ-UBND quy định về diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 5Quyết định 15/2021/QĐ-UBND quy định về điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất và diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 6Quyết định 256/QĐ-UBND năm 2022 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành hết hiệu lực toàn bộ, hết hiệu lực một phần năm 2021
- 1Quyết định 23/2017/QĐ-UBND quy định về tách thửa đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 2Quyết định 15/2021/QĐ-UBND quy định về điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất và diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 3Quyết định 256/QĐ-UBND năm 2022 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành hết hiệu lực toàn bộ, hết hiệu lực một phần năm 2021
- 1Quyết định 04/2008/QĐ-BXD về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 2Luật Quy hoạch đô thị 2009
- 3Nghị định 37/2010/NĐ-CP về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị
- 4Luật đất đai 2013
- 5Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 6Luật Xây dựng 2014
- 7Luật Nhà ở 2014
- 8Luật Kinh doanh bất động sản 2014
- 9Nghị định 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng
- 10Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 11Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 12Nghị định 99/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhà ở
- 13Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 14Quyết định 59/2018/QĐ-UBND quy định về diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với một số loại đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 15Quyết định 15/2019/QĐ-UBND quy định về diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 16Quyết định 16/2019/QĐ-UBND quy định về diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Quyết định 18/2019/QĐ-UBND quy định về tách thửa đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
- Số hiệu: 18/2019/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 22/07/2019
- Nơi ban hành: Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- Người ký: Nguyễn Văn Trình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/08/2019
- Ngày hết hiệu lực: 01/10/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
