Giới thiệu chung về Quyết định 18/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2015/QĐ-UBND được ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số nội dung của Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc ban hành Quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng. Quyết định này đóng vai trò quan trọng trong việc cập nhật, điều chỉnh giá đất tại các tuyến đường, hẻm và dự án cụ thể nhằm đảm bảo tính thực tiễn và chính xác trong công tác quản lý đất đai tại địa phương.
Nội dung sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ tại Phụ lục 1 (Bảng giá đất)
Quyết định thực hiện điều chỉnh chi tiết đối với giá đất tại nhiều tuyến đường, hẻm và khu vực dự án trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng cụ thể như sau:
- Đường Hùng Vương (Số thứ tự 19, trang 02/102): Thực hiện bãi bỏ Hẻm số 121 tại dòng 01 (mức giá đất trước khi bãi bỏ là 2,2 triệu đồng/m2).
- Đường Lê Hồng Phong (Số thứ tự 24, trang 4/102): Sửa đổi giá đất tại các hẻm đấu nối trực tiếp với đường Lê Hồng Phong (áp dụng cho Vị trí 1, suốt hẻm) cụ thể:
- Hẻm 33: Mức giá đất là 2 triệu đồng/m2.
- Hẻm 12 và Hẻm 44: Mức giá đất là 1,5 triệu đồng/m2.
- Các hẻm số 145, 167, 183, 282, 354, 357, 495, 507, 575: Mức giá đất là 1,6 triệu đồng/m2.
- Hẻm 318: Mức giá đất là 1,2 triệu đồng/m2.
- Hẻm 462 và Hẻm 585: Mức giá đất là 0,95 triệu đồng/m2.
- Các hẻm số 639, 673, 719: Mức giá đất là 0,76 triệu đồng/m2.
- Đường Vành Đai II (Số thứ tự 45, trang 8/102): Bổ sung giá đất đối với Hẻm 258 tại Vị trí 1, suốt hẻm với mức giá là 0,18 triệu đồng/m2.
- Đường Tôn Đức Thắng (Số thứ tự 97, trang 14/102): Điều chỉnh tên gọi từ "Hẻm 81 (P6)" thành "Hẻm 49".
- Dự án phát triển đô thị và tái định cư khu 5A (Số thứ tự 120, trang 17/102): Bổ sung quy định giá đất tại các tuyến đường số 9A, 9B, 14, 16, 20, 21, 22 và 23 với mức giá đồng loạt là 1,3 triệu đồng/m2.
- Đường tỉnh 932B thuộc xã Đại Hải, huyện Kế Sách (Số thứ tự 4 thuộc Mục IX, trang 35/102): Thay đổi mô tả phạm vi áp dụng giá đất tại Vị trí KV1-VT2 từ "từ giáp ranh đất ông Hai Đực đến Cống Vũ Đảo" thành "từ Cầu Mang Cá 1 đến Cống Vũ Đảo".
Sửa đổi quy định về phương pháp tính giá đất đối với đường hẻm
Quyết định tiến hành sửa đổi, bổ sung tiêu đề Điều 13 của Quy định Bảng giá các loại đất ban hành kèm theo Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND. Quy định mới làm rõ phương pháp xác định giá đất đối với các trường hợp sau:
- Áp dụng cho đất ở tại các đường hẻm đấu nối vào các tuyến đường đã có tên trong Phụ lục 1 nhưng bản thân hẻm đó chưa được quy định giá đất cụ thể trong Phụ lục 1.
- Áp dụng cho cả các hẻm của hẻm (hẻm phụ) mà hẻm chính của nó đấu nối vào các tuyến đường đã được quy định giá trong Phụ lục 1.
- Nguyên tắc xác định giá: Giá đất tại các khu vực này được tính toán dựa trên giá của các thửa đất ở giáp với các tuyến đường mà hẻm đó đấu nối trực tiếp, sau đó nhân với hệ số quy định tương ứng.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
Quyết định quy định rõ ràng về thời gian có hiệu lực cũng như các cơ quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm thi hành: Các cơ quan, tổ chức và cá nhân chịu trách nhiệm thi hành Quyết định bao gồm:
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng.
- Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Sóc Trăng.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
- Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến việc áp dụng bảng giá đất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 18/2015/QĐ-UBND | Sóc Trăng, ngày 23 tháng 04 năm 2015 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ MỘT SỐ NỘI DUNG QUYẾT ĐỊNH SỐ 35/2014/QĐ-UBND NGÀY 31/12/2014 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định về khung giá đất;
Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;
Căn cứ Nghị quyết số 33/2014/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc thông qua quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng;
Thực hiện Công văn số 14/HĐND-VP ngày 24 tháng 3 năm 2015 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc điều chỉnh, bổ sung bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sóc Trăng,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số nội dung Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc ban hành Quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng (sau đây gọi tắt là Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND); cụ thể như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số nội dung Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND, cụ thể như sau:
| Tên hẻm | Vị trí | Đoạn hẻm | Giá đất (triệu đồng/m2) |
| Hẻm 33 | 1 | Suốt hẻm | 2 |
| Hẻm 12, 44 | 1 | Suốt hẻm | 1,5 |
| Hẻm 145, 167, 183, 282, 354, 357, 495, 507, 575 | 1 | Suốt hẻm | 1,6 |
| Hẻm 318 | 1 | Suốt hẻm | 1,2 |
| Hẻm 462, 585 | 1 | Suốt hẻm | 0,95 |
| Hẻm 639, 673, 719 | 1 | Suốt hẻm | 0,76 |
c) Tại số thứ tự 45 - Đường Vành Đai II (trang 8/102): Bổ sung giá đất Hẻm 258 như sau:
| Tên hẻm | Vị trí | Đoạn hẻm | Giá đất (triệu đồng/m2) |
| Hẻm 258 | 1 | Suốt hẻm | 0,18 |
d) Tại số thứ tự 97 - Đường Tôn Đức Thắng (trang 14/102): Sửa đổi Hẻm 81 (P6) thành Hẻm 49.
“Đối với đất ở tại các đường hẻm đấu nối vào các tuyến đường có tại Phụ lục 1 nhưng chưa được quy định giá đất trong Phụ lục 1, kể cả các hẻm của hẻm mà hẻm chính đấu nối vào các tuyến đường đã có quy định giá trong Phụ lục 1, giá đất được tính theo giá các thửa đất ở giáp với các tuyến đường mà hẻm đó đấu nối nhân với hệ số sau:”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, xã, phường, thị trấn, tỉnh Sóc Trăng và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 80/2007/QĐ-UBND quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh An Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành
- 2Quyết định 81/2009/QĐ-UBND ban hành Quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu do Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành
- 3Quyết định 57/2009/QĐ-UBND ban hành quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh An Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành
- 4Nghị quyết 19/2011/NQ-HĐND về cho ý kiến bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng năm 2012
- 5Quyết định 56/2009/QĐ-UBND bổ sung phụ lục 03 ban hành kèm theo Quyết định 76/2008/QĐ-UBND quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 6Quyết định 3068/1999/QĐ.UBT quy định về giá đất do tỉnh Vĩnh Long ban hành
- 7Nghị quyết 40/2009/NQ-HĐND về Phương án phân loại đường phố thành phố, thị xã, thị trấn và giá các loại đất năm 2010 do tỉnh Quảng Trị ban hành
- 8Quyết định 01/2019/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 35/2014/QĐ-UBND quy định về bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 9Quyết định 486/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng kỳ 2014-2018
- 1Quyết định 35/2014/QĐ-UBND về Quy định bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 2Quyết định 01/2019/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 35/2014/QĐ-UBND quy định về bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 3Quyết định 486/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng kỳ 2014-2018
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2Quyết định 80/2007/QĐ-UBND quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh An Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành
- 3Quyết định 81/2009/QĐ-UBND ban hành Quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu do Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành
- 4Quyết định 57/2009/QĐ-UBND ban hành quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh An Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành
- 5Nghị quyết 19/2011/NQ-HĐND về cho ý kiến bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng năm 2012
- 6Quyết định 56/2009/QĐ-UBND bổ sung phụ lục 03 ban hành kèm theo Quyết định 76/2008/QĐ-UBND quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 7Luật đất đai 2013
- 8Nghị định 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất
- 9Thông tư 36/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 10Nghị định 104/2014/NĐ-CP quy định về khung giá đất
- 11Nghị quyết 33/2014/NQ-HĐND thông qua quy định bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 12Quyết định 3068/1999/QĐ.UBT quy định về giá đất do tỉnh Vĩnh Long ban hành
- 13Nghị quyết 40/2009/NQ-HĐND về Phương án phân loại đường phố thành phố, thị xã, thị trấn và giá các loại đất năm 2010 do tỉnh Quảng Trị ban hành
Quyết định 18/2015/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 35/2014/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về Quy định bảng giá các loại đất
- Số hiệu: 18/2015/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 23/04/2015
- Nơi ban hành: Tỉnh Sóc Trăng
- Người ký: Lê Thành Trí
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/05/2015
- Ngày hết hiệu lực: 18/01/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
