Quyết định số 18/2004/QĐ-UB do Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành về việc thành lập Ban Công nghệ thông tin Thành phố Hà Nội nhằm tổ chức lại bộ máy quản lý, thúc đẩy ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trên địa bàn Thủ đô Hà Nội.
Đối tượng áp dụng của Quyết định bao gồm Ban Công nghệ thông tin Thành phố Hà Nội, các Sở, Ban, Ngành trực thuộc, Ủy ban nhân dân các quận, huyện, cùng các tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin sử dụng ngân sách nhà nước tại địa bàn Thành phố Hà Nội.
Thành lập và địa vị pháp lý của Ban Công nghệ thông tin Thành phố Hà Nội
Ban Công nghệ thông tin (CNTT) Thành phố Hà Nội được thành lập trên cơ sở tổ chức lại Ban Quản lý Dự án CNTT Thành phố và Phòng CNTT thuộc Sở Khoa học và Công nghệ - Môi trường Thành phố Hà Nội. Ban có địa vị pháp lý đầy đủ bao gồm:
- Có tư cách pháp nhân độc lập, được sử dụng con dấu riêng và mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng theo quy định pháp luật.
- Trụ sở làm việc trước mắt được đặt tại số 39 phố Phan Chu Trinh, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội.
Chức năng và cơ chế chỉ đạo hoạt động
Ban CNTT Thành phố Hà Nội đóng vai trò là cơ quan tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu của Thành phố, đồng thời tham mưu giúp Ủy ban nhân dân (UBND) Thành phố chỉ đạo, triển khai thực hiện Chương trình ứng dụng và phát triển CNTT trên địa bàn. Cơ chế chỉ đạo đối với Ban được quy định rõ:
- Chịu sự chỉ đạo trực tiếp và toàn diện từ UBND Thành phố Hà Nội.
- Chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ từ Bộ Bưu chính viễn thông (trực tiếp là Cục Bưu chính viễn thông và CNTT Khu vực I).
Nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể của Ban Công nghệ thông tin
Ban CNTT Thành phố Hà Nội thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn cốt lõi sau đây:
- Nghiên cứu và hoạch định chiến lược: Đề xuất quy hoạch, kế hoạch dài hạn và ngắn hạn về ứng dụng, phát triển CNTT trên địa bàn; tổ chức thực hiện các quy hoạch, kế hoạch và chương trình quản lý sau khi được phê duyệt.
- Xây dựng cơ chế chính sách: Giúp UBND Thành phố triển khai các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về CNTT; chủ trì phối hợp với các sở, ngành xây dựng trình UBND Thành phố ban hành các văn bản về cơ chế, chính sách quản lý đặc thù của Thủ đô nhằm tối ưu hóa hiệu quả ứng dụng CNTT.
- Ban hành tiêu chuẩn kỹ thuật: Tham mưu giúp UBND Thành phố ban hành và tổ chức thực hiện các quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn định mức kinh tế - kỹ thuật, an toàn thông tin theo thẩm quyền phân cấp.
- Đào tạo và nghiên cứu khoa học: Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực CNTT; thực hiện nghiên cứu khoa học công nghệ và tuyên truyền, phổ biến pháp luật chuyên ngành CNTT.
- Thanh tra, kiểm tra và giám sát: Chủ trì phối hợp với các cơ quan thẩm quyền kiểm tra, thanh tra các tổ chức, cơ quan, ngành thuộc Thành phố trong việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch, định mức tiêu chuẩn kỹ thuật và các dự án CNTT sử dụng ngân sách nhà nước.
- Thẩm định dự án đầu tư: Chủ trì phối hợp với các cơ quan chức năng thẩm định và phê duyệt thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán các dự án CNTT theo quy định quản lý đầu tư và xây dựng của Nhà nước và Thành phố.
- Quản lý hạ tầng dùng chung: Thay mặt UBND Thành phố quản lý, vận hành và khai thác các sản phẩm đầu tư chung, bao gồm hạ tầng cơ sở CNTT và các công trình, sản phẩm CNTT liên ngành của Thành phố.
- Triển khai dự án trọng điểm: Trực tiếp thực hiện một số dự án đầu tư trọng điểm quy mô toàn thành phố, trước mắt tập trung vào dự án xây dựng khu công nghiệp phần mềm tại Khu Công nghệ cao Hòa Lạc, dự án xây dựng Trung tâm giao dịch CNTT, và dự án xây dựng Trung tâm đào tạo CNTT.
- Hợp tác quốc tế và thu hút đầu tư: Thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế về CNTT; hỗ trợ UBND Thành phố vận động, thu hút nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước phục vụ phát triển CNTT.
- Nhiệm vụ thường trực: Đóng vai trò là cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo Chương trình CNTT Thành phố, hỗ trợ Ban Chỉ đạo điều hành toàn bộ hoạt động của Chương trình.
Cơ cấu tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính
Cơ cấu nhân sự và tổ chức của Ban CNTT Thành phố Hà Nội được thiết lập chặt chẽ nhằm đảm bảo hiệu quả vận hành:
- Lãnh đạo Ban: Gồm có Trưởng Ban và một số Phó Trưởng Ban do UBND Thành phố bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định hiện hành.
- Các phòng chức năng trực thuộc: Phòng Tổ chức - Hành chính và đào tạo CNTT; Phòng Kế hoạch Tài chính; Phòng Quản lý Khoa học và công nghệ.
- Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc: Ban quản lý dự án CNTT, Trung tâm giao dịch CNTT, và Trung tâm đào tạo CNTT. Trong trường hợp cần thiết, Ban có quyền đề nghị UBND Thành phố xem xét quyết định thành lập thêm các bộ phận mới để đáp ứng yêu cầu công việc.
- Biên chế hành chính: Ban được giao chỉ tiêu sử dụng 30 (ba mươi) biên chế. Ngoài ra, căn cứ vào nhu cầu thực tế, Ban được phép ký kết hợp đồng lao động theo quy định pháp luật.
- Cơ chế tài chính: Kinh phí hoạt động của Ban do ngân sách Thành phố cấp và được quản lý, quyết toán theo các quy định tài chính hiện hành.
Quy định về tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
Quyết định cũng nêu rõ các bước triển khai và trách nhiệm của các bên liên quan:
- Trưởng Ban CNTT Thành phố Hà Nội có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ xây dựng Quy chế hoạt động cụ thể của Ban để trình UBND Thành phố phê duyệt.
- Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Tất cả các quyết định trước đây có nội dung trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.
- Chánh Văn phòng HĐND và UBND Thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Trưởng Ban CNTT Thành phố, Giám đốc các Sở, Ban, Ngành và Chủ tịch UBND các quận, huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 18/2004/QĐ-UB | Hà Nội, ngày 12 tháng 02 năm 2004 |
QUYẾT ĐỊNH
“VỀ VIỆC THÀNH LẬP BAN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN THÀNH PHỐ HÀ NỘI”
UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND;
Căn cứ Chỉ thị số 58-CT/TW ngày 17-10-2000 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển Công nghệ thông tin trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá giai đoạn 2001-2005;
Căn cứ Chương trình số 04-CT/TU ngày 22-5-2001 của Thành uỷ Hà Nội về ứng dụng và phát triển CNTT;
Căn cứ quy hoạch CNTT Thành phố Hà Nội đến năm 2010;
Căn cứ Quyết định số 60/2001/QĐ-UB ngày 25-7-2001 của UBND Thành phố Hà Nội về việc thành lập Ban Quản lý Dự án Công nghệ thông tin Thành phố Hà Nội;
Căn cứ Thông báo số 356/TB-TU ngày 10-2-2004 của Ban Thường vụ Thành uỷ về công tác tổ chức;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ và Giám đốc Ban Quản lý Dự án CNTT Thành phố.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Thành lập Ban công nghệ thông tin (CNTT) Thành phố Hà Nội trên cơ sở tổ chức lại Ban Quản lý Dự án CNTT Thành phố và Phòng CNTT Sở Khoa học- CNMT Thành phố.
- Ban CNTT Thành phố có tư cách pháp nhân, được sử dụng con dấu riêng và mở tài khoản theo quy định của Nhà nước.
- Trụ sở trước mắt đặt tại 39 phố Phan Chu Trinh, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội.
Điều 2: - Chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy và biên chế Ban CNTT Thành phố:
A- Chức năng:
Ban Công nghệ thông tin Thành phố Hà Nội là cơ quan tổ chức thực hiện chương trình mục tiêu của Thành phố, tham mưu giúp UBND Thành phố chỉ đạo, triển khai thực hiện Chương trình ứng dụng và phát triển CNTT trên địa bàn.
- Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của UBND Thành phố và sự chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Bưu chính viễn thông (Cục Bưu chính viễn thông & CNTT Khu vực I).
B- Nhiệm vụ của Ban Công nghệ thông tin Thành phố Hà Nội
1- Nghiên cứu, đề xuất quy hoạch, kế hoạch dài hạn, ngắn hạn ứng dụng và phát triển CNTT trên địa bàn, tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, các chương trình quản lý ứng dụng và phát triển CNTT sau khi được Thành phố và các cơ quan có liên quan phê duyệt.
2- Giúp UBND Thành phố tổ chức triển khai thực hiện các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về CNTT trên địa bàn. Chủ trì phối hợp với các sở, ngành chức năng xây dựng và trình UBND Thành phố ban hành các văn bản về cơ chế chính sách quản lý đặc thù của Thủ đô Hà Nội nhằm khai thác, ứng dụng và phát triển có hiệu quả CNTT trên địa bàn thành phố.
3-Tham mưu giúp UBND Thành phố ban hành và tổ chức thực hiện các quy trình, quy phạm tiêu chuẩn định mức kinh tế- kỹ thuật, an toàn CNTT theo thẩm quyền được phân cấp.
4- Giúp UBND Thành phố xây dựng, lập quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực CNTT Thành phố, Nghiên cứu khoa học về CNTT. Tuyên truyền giáo dục phổ biến pháp luật theo chuyên ngành.
5- Chủ trì phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền giúp UBND Thành phố kiểm tra, thanh tra các tổ chức thuộc các cấp các ngành của Thành phố trong việc triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch, các định mức tiêu chuẩn kinh tế- kỹ thuật, các dự án ứng dụng CNTT sử dụng ngân sách nhà nước.
6-Chủ trì phối hợp với các cơ quan chức năng, thẩm định và phê duyệt thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán các dự án CNTT theo quy định của nhà nước và thành phố về quản lý đầu tư và xây dựng.
7- Thay mặt UBND Thành phố quản lý và khai thác các sản phẩm đầu tư chung (gồm hạ tầng cơ sở CNTT, các công trình sản phẩm về CNTT chung của Thành phố…), đầu tư liên ngành về CNTT của Thành phố.
8- Thực hiện một số dự án đầu tư trọng điểm về CNTT có quy mô chung toàn Thành phố. Trước mắt là dự án xây dựng khu công nghiệp phần mềm tại Khu Công nghệ cao Hoà Lạc, Dự án xây dựng Trung tâm giao dịch CNTT, Dự án xây dựng Trung tâm đào tạo CNTT…Chịu sự giám sát, thẩm định, xét duyệt các định mức kinh tế- kỹ thuật của cấp có thẩm quyền.
9- Thực hiện hợp tác quốc tế về CNTT. Giúp UBND Thành phố vận động thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước để triển khai ứng dụng và phát triển CNTT của Hà Nội.
10- Là cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo Chương trình CNTT Thành phố, giúp Ban chỉ đạo điều hành hoạt động của Chương trình.
C- Tổ chức bộ máy và biên chế của Ban CNTT Thành phố Hà Nội:
Ban Công nghệ thông tin Thành phố Hà Nội có: Trưởng Ban và một số Phó Trưởng Ban. Trưởng Ban và Phó Trưởng Ban do UBND Thành phố bổ nhiệm và miền nhiệm theo quy định hiện hành.
I/ Các phòng chức năng của Ban:
1- Phòng Tổ chức- Hành chính và đào tạo CNTT
2- Phòng Kế hoạch Tài chính
3- Phòng Quản lý Khoa học và công nghệ
II/ Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc
4- Ban quản lý dự án CNTT
5- Trung tâm giao dịch CNTT
6- Trung tâm đào tạo CNTT
Khi cần thiết, Ban CNTT Thành phố đề nghị UBND Thành phố xem xét quyết định thành lập thêm các bộ phận khác để đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ.
III/Biên chế và tài chính:
Ban CNTT Thành phố được sử dụng 30 (Ba mươi) biên chế.
Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao, căn cứ nhu cầu công tác Ban CNTT Thành phố được ký thêm hợp đồng lao động theo quy định hiện hành.
Kinh phí hoạt động của Ban được ngân sách Thành phố cấp và quản lý theo quy định hiện hành.
Điều 3: Giao Trưởng Ban Công nghệ thông tin Thành phố Hà Nội chủ trì phối hợp với Sở Nội vụ Thành phố xây dựng quy chế hoạt động của Ban trình UBND Thành phố phê duyệt.
Điều 4: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các quyết định trước đây trái với quyết định này đều bị bãi bỏ.
Điều 5: Chánh Văn phòng HĐND và UBND Thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ Thành phố, Trưởng Ban Công nghệ thông tin Thành phố Hà Nội, Giám đốc các Sở, Ban, Ngành, Chủ tịch UBND các quận, huyện chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
| Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI |
- 1Chỉ thị 58-CT/TW năm 2000 về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- 2Quyết định 60/2001/QĐ-UB về việc thành lập Ban quản lý dự án công nghệ thông tin Thành phố Hà Nội do Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành
- 3Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
Quyết định 18/2004/QĐ-UB về việc thành lập Ban Công nghệ thông tin Thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 18/2004/QĐ-UB
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 12/02/2004
- Nơi ban hành: Thành phố Hà Nội
- Người ký: Hoàng Văn Nghiên
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/02/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
