Hệ thống pháp luật
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 178/QĐ-UBND

Phú Thọ, ngày 17 tháng 01 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH; THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG ĐƯỢC GIẢI QUYẾT TẠI VĂN PHÒNG UBND TỈNH

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về Kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

- Căn cứ Thông tư số 16/2012/TT-BTNMT ngày 29/11/2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về đề án thăm dò khoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu báo cáo kết quả hoạt động khoáng sản, mẫu văn bản trong hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản, hồ sơ phê duyệt trữ lượng khoáng sản, hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản;

- Căn cứ Quyết định số 18/2013/QĐ-TTg, ngày 29/3/2013 của Thủ tướng Chính phủ về cải tạo, phục hồi môi trường và ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản;

- Căn cứ Nghị quyết số 227/2010/NQ-HĐND, kỳ họp thứ XVI của HĐND tỉnh Phú Thọ về mức thu, tỷ lệ điều tiết khoản thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

- Căn cứ Nghị quyết số 19/2011/NQ-HĐND, kỳ họp thứ XVII của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ bổ sung quy định mức thu, tỷ lệ điều tiết khoản thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất tại Nghị quyết số 227/2010/NQ-HĐND ngày 14/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ;

- Căn cứ Quyết định số 03/2013/QĐ-UBND ngày 29/3/2013 của UBND tỉnh Phú Thọ ban hành quy định thực hiện cơ chế "một cửa liên thông" trong giải quyết một số thủ tục đầu tư đối với một số dự án đầu tư ngoài các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ;

Xét đề nghị của Chánh Văn phòng UBND tỉnh và Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 02/TTr-TP, ngày 07 tháng 01 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 01 thủ tục hành chính mới ban hành; 28 thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung thuộc lĩnh vực Tài nguyên và Môi trường được giải quyết tại Văn phòng UBND tỉnh Phú Thọ, được Chủ tịch UBND tỉnh công bố tại Quyết định số 805/QĐ-UBND ngày 26 tháng 03 năm 2012.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở: Tài nguyên và Môi trường, Nội vụ, Tư pháp; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Các Bộ: TNMT, Tư pháp;
- Cục Kiểm soát TTHC, Bộ Tư pháp;
- TTTU, HĐND tỉnh;
- CT, các PCT;
- Như điều 3;
- Sở Tư pháp (03b);
- PVP (Ô. Xuyên, Ô. Đạt);
- Trung tâm CB-TH;
- Lưu: VT, VX2, KT2, KT3, KT4, NC1(37b).

CHỦ TỊCH




Chu Ngọc Anh

 

Phần A

DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

(Ban hành kèm theo Quyết định số 178 /QĐ-UBND ngày 17 /01/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh Phú Thọ)

I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG ĐƯỢC GIẢI QUYẾT TẠI VĂN PHÒNG UBND TỈNH

SỐ TT

TÊN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

I. Lĩnh vực: Môi trường

1

Phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường theo cơ chế ‘‘Một cửa liên thông’’ quy định tại Quyêt định số 03/2013/QĐ-UBND ngày 29/3/2013 của UBND tỉnh.

II. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG ĐƯỢC GIẢI QUYẾT TẠI VĂN PHÒNG UBND TỈNH

STT

Số hồ sơ TTHC

Tên thủ tục hành chính

Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung

I. Lĩnh vực: Khoáng sản.

1

 

Lựa chọn tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản ở khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản.

Thông tư số 16/2012/TT-BTNMT ngày 29/11/2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về đề án thăm dò khoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu báo cáo kết quả hoạt động khoáng sản, mẫu văn bản trong hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản, hồ sơ phê duyệt trữ lượng khoáng sản, hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản.

2

 

Cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản.

3

 

Cấp giấy phép khai thác khoáng sản.

4

 

Cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản

5

 

Cấp gia hạn Giấy phép thăm dò khoáng sản

6

 

Trả lại Giấy phép thăm dò khoáng sản hoặc trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò khoáng sản

7

 

Chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản

8

 

Phê duyệt trữ lượng khoáng sản

9

 

Cấp gia hạn Giấy phép khai thác khoáng sản

10

 

Trả lại Giấy phép khai thác khoáng sản hoặc trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản

11

 

Chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản

12

 

Cấp gia hạn Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản

13

 

Trả lại Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản

14

 

Phê duyệt Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản

II. Lĩnh vực: Đất đai

1.

 

Giới thiệu địa điểm sử dụng đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài theo cơ chế “một cửa liên thông ” quy định tại Quyết định số 03/2013/QĐ-UB.

Quyết định số 03/2013/QĐ-UBND ngày 29/3/2013 của UBND tỉnh Phú Thọ Ban hành Quy định thực hiện cơ chế "một cửa liên thông" trong giải quyết một số thủ tục đầu tư đối với một số dự án đầu tư ngoài các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

2

 

Phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất liên quan từ hai huyện, thành, thị trở lên theo cơ chế ‘‘Một cửa liên thông’’ quy định tại Quyết định số 03/2013/QĐ-UBND ngày 29/03/2013 của UBND tỉnh Phú Thọ

3

 

Giao đất, cho thuê đất, ký Hợp đồng thuê đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo cơ chế ‘‘Một cửa liên thông’’ quy định tại Quyết định số 03/2013/QĐ-UBND ngày 29/03/2013 của UBND tỉnh

4

 

Cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp thửa đất không có tài sản gắn liền với đất hoặc có tài sản nhưng không có nhu cầu chứng nhận quyền sở hữu hoặc có tài sản nhưng thuộc quyền sở hữu của người khác

- Nghị quyết số 227/2010/NQ-HĐND, kỳ họp thứ XVI của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ về mức thu, tỷ lệ điều tiết khoản thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

- Nghị quyết số 19/2011/NQ-HĐND, kỳ họp thứ XVII của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ Bổ sung quy định mức thu, tỷ lệ điều tiết khoản thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất tại Nghị quyết số 227/2010/NQ-HĐND ngày 14/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ.

 

5

 

Cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu tài sản không đồng thời là người sử dụng đất

 

6

 

Cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng

 

7

 

Cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng

 

8

 

Cấp Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng của tổ chức đầu tư xây dựng để bán.

 

9

 

Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người trúng đấu giá quyền sử dụng đất, trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất trong trường hợp người trúng đấu giá, đấu thầu là tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.

 

10

 

Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trong trường hợp tách thửa hoặc hợp thửa đối với thửa đất với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài

 

11

 

Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho đơn vị vũ trang nhân dân đang sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh

 

12

 

Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người nhận quyền sử dụng đất thuộc trường hợp quy định tại điểm k và điểm l khoản 1 Điều 99 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ.

III. Lĩnh vực: Môi trường

1

 

Phê duyệt Đề án cải tạo phục hồi môi trường của các dự án khai thác khoáng sản quy định tại điểm c, khoản 1, Điều 6 của Quyết định 18/2013/QĐ-TTg.

- Quyết định số 18/2013/QĐ-TTg, ngày 29/3/2013 của Thủ tướng Chính phủ về cải tạo, phục hồi môi trường và ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản

2

 

Phê duyệt Đề án cải tạo phục hồi môi trường bổ sung của các dự án khai thác khoáng sản quy định tại điểm c, khoản 1, Điều 6 của Quyết định 18/2013/QĐ- TTg.