Quyết định 1770/2004/QĐ-UB do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị ban hành Quy định tạm thời về quản lý hoạt động xe công nông trên địa bàn tỉnh. Văn bản này thiết lập các quy tắc nghiêm ngặt nhằm quản lý, đăng ký, kiểm định kỹ thuật và từng bước hạn chế, loại bỏ loại phương tiện này nhằm bảo đảm an toàn giao thông đường bộ.
- Phạm vi hoạt động của xe công nông (Điều 5)- Xe công nông được phép hoạt động trên các tuyến đường giao thông công cộng trong tỉnh Quảng Trị, ngoại trừ một số tuyến đường cụ thể bị cấm hoàn toàn.
- Các tuyến đường cấm xe công nông hoạt động bao gồm: Các tuyến đường nội thị thuộc thị xã Đông Hà và thị xã Quảng Trị (riêng các phương tiện đủ điều kiện theo quy định được phép lưu hành tạm thời tại hai thị xã này đến hết ngày 31/12/2004); Quốc lộ 1A; Quốc lộ 9 (đoạn từ Đông Hà đến thị trấn Cam Lộ).
- Đối tượng áp dụng: Những xe công nông đang hoạt động trước ngày quy định này có hiệu lực (theo danh sách báo cáo của địa phương nơi chủ phương tiện đăng ký hộ khẩu thường trú) chưa được đăng ký biển số và chưa có hồ sơ gốc sẽ được đăng ký biển số và đăng kiểm kỹ thuật nếu đáp ứng đủ điều kiện.
- Yêu cầu về hồ sơ nguồn gốc: Phải có chứng từ mua bán và nguồn gốc xe hợp lệ đối với xe mua mới. Đối với xe đóng mới từ các tổng thành, phải có chứng từ nhập khẩu khung ô tô, giấy chứng nhận xóa số đăng ký xe ô tô thanh lý (do Phòng Cảnh sát giao thông nơi đăng ký xe đó cấp), hoặc bản vẽ thiết kế được duyệt đính kèm nếu tự sản xuất khung từ thép hình. Động cơ lắp trên xe phải có hóa đơn bán hàng hợp lệ của Bộ Tài chính.
- Trường hợp thiếu thủ tục giấy tờ: Chủ phương tiện phải làm giấy cam kết quyền sở hữu phương tiện, trình bày rõ xuất xứ, nơi đóng, nơi mua, năm hoạt động và phải được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký hộ khẩu thường trú xác nhận về việc chủ phương tiện có đầy đủ quyền công dân, đang là chủ sở hữu và sử dụng phương tiện hợp pháp.
- Yêu cầu kỹ thuật và lệ phí: Phương tiện phải phù hợp với hồ sơ kỹ thuật do ngành Giao thông vận tải (Cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải) cấp và phải nộp lệ phí trước bạ theo quy định.
- Giới hạn phạm vi lưu hành: Giấy chứng nhận đăng ký xe công nông cấp theo quy định này chỉ có giá trị trong phạm vi tỉnh Quảng Trị. Khi cấp giấy chứng nhận đăng ký xe, cơ quan chức năng sẽ đóng thêm dấu: "Không được di chuyển đi tỉnh khác".
- Địa điểm kiểm định: Do xe công nông bị cấm hoạt động tại nội thị thị xã Đông Hà và thị xã Quảng Trị, việc kiểm định được tổ chức lưu động tại các địa phương. Mỗi huyện bố trí 01 điểm kiểm định tại trung tâm huyện lỵ hoặc vị trí thuận tiện và thông báo cho cơ quan đăng kiểm kỹ thuật cùng Phòng Cảnh sát giao thông.
- Quy trình kiểm định: Thực hiện kiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định tại văn bản số 2837/KHKT ngày 28/9/1995 của Bộ Giao thông vận tải về kiểm định an toàn kỹ thuật cho xe vận chuyển nhỏ và máy kéo Bông sen chuyên dùng vận chuyển.
- Nghiêm cấm phát triển thêm xe công nông dưới mọi hình thức kể từ ngày ban hành quy định này, bao gồm cả việc đóng mới hoặc mua chuyển vùng từ địa phương khác về tỉnh.
- Loại bỏ hoàn toàn các xe công nông qua kiểm định định kỳ nếu đến lần thứ ba vẫn không đạt yêu cầu kỹ thuật theo quy trình kiểm tra.
- Khuyến khích các chủ phương tiện chủ động loại bỏ dần xe công nông máy ngang để thay thế bằng các loại xe vận tải nhỏ phù hợp hơn với quy định an toàn giao thông.
- Chỉ đạo Trung tâm Đăng kiểm phương tiện cơ giới đường bộ lập kế hoạch, bố trí thời gian và tổ chức kiểm định kỹ thuật lưu động tại các địa phương, cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (kế hoạch kiểm định phải gửi cho các huyện trước 15 ngày).
- Tổ chức cắm đầy đủ hệ thống biển báo cấm xe công nông trên các tuyến đường quy định.
- Chỉ đạo lực lượng Thanh tra Giao thông tăng cường tuần tra, kiểm soát và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm theo thẩm quyền.
- Phối hợp với ngành Công an theo dõi, xử lý vi phạm, đề xuất và thực hiện các biện pháp phòng ngừa tai nạn giao thông do xe công nông gây ra.
- Tổ chức đăng ký, cấp biển số xe công nông theo đúng quy định; thực hiện thu hồi đăng ký và biển số đối với các xe vi phạm quy định.
- Chỉ đạo lực lượng Cảnh sát giao thông, Cảnh sát trật tự các cấp thường xuyên kiểm tra, xử lý nghiêm các trường hợp xe công nông hoạt động không đăng ký, không đăng kiểm, đi vào đường cấm hoặc người điều khiển không có Giấy phép lái xe phù hợp.
- Chủ trì điều tra, xử lý các vụ tai nạn giao thông liên quan đến xe công nông; phối hợp với Sở Giao thông Vận tải thống kê, theo dõi và đề xuất giải pháp quản lý an toàn.
- Chỉ đạo và tổ chức thực hiện các biện pháp quản lý hoạt động xe công nông, phòng ngừa tai nạn giao thông tại địa phương; tổ chức cho các chủ xe ký cam kết chấp hành Luật Giao thông đường bộ và các quy định của địa phương.
- Thống kê chính xác số lượng xe công nông hiện có và đang hoạt động trên địa bàn để báo cáo về Phòng Cảnh sát giao thông và Sở Giao thông Vận tải làm cơ sở quản lý.
- Tuyên truyền, phổ biến quy định và yêu cầu chủ xe cam kết không sử dụng xe công nông chưa đủ điều kiện lưu hành, đồng thời hướng dẫn làm thủ tục đăng ký, đăng kiểm.
- Bố trí mặt bằng, bãi đỗ xe tập trung phục vụ công tác kiểm định lưu động của Trạm Đăng kiểm tại địa phương.
- Chỉ đạo các phòng, ban chức năng và Công an cấp huyện, cấp xã thường xuyên kiểm tra, xử lý các cơ sở sửa chữa, đóng mới xe công nông và yêu cầu các cơ sở này cam kết không đóng mới phát triển thêm xe.
- Quy định rõ trách nhiệm liên đới: Nếu xe công nông không đủ điều kiện vẫn hoạt động và gây tai nạn nghiêm trọng, Chủ tịch UBND cấp huyện và Trưởng Công an huyện nơi xảy ra tai nạn hoặc nơi quản lý phương tiện phải chịu trách nhiệm về mặt quản lý nhà nước do thiếu biện pháp ngăn chặn.
- Các lực lượng chức năng gồm Cảnh sát giao thông, Cảnh sát trật tự, Thanh tra giao thông và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành tuần tra, kiểm soát việc chấp hành các quy định về hoạt động vận tải của xe công nông theo quy định pháp luật.
- Nội dung kiểm tra tập trung vào việc chấp hành các điều khoản của quy định này và các quy định pháp luật liên quan đến hoạt động vận tải đường bộ.
- Khen thưởng: Tổ chức, cá nhân gương mẫu chấp hành và vận động người khác thực hiện tốt quy định sẽ được xem xét khen thưởng dưới các hình thức thích hợp.
- Xử lý vi phạm chung: Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, cá nhân và tổ chức có thể bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại vật chất phải bồi thường theo quy định. Người điều khiển và phương tiện vi phạm nghiêm trọng có thể bị tịch thu xe.
- Xử lý xe không đăng ký, đăng kiểm: Xe chưa đăng ký hoặc chưa đăng kiểm kỹ thuật mà vẫn tham gia giao thông sẽ bị xử phạt hành chính và tạm giữ xe cho đến khi hoàn thành đầy đủ thủ tục đăng ký, đăng kiểm.
- Xử lý sau thời hạn quy định: Nếu quá thời hạn đăng ký quy định tại văn bản này mà xe vẫn chưa đăng ký nhưng vẫn hoạt động sẽ bị xử phạt và tịch thu phương tiện theo quy định của Chính phủ.
- Cam kết giải bản: Đối với xe không đủ điều kiện lưu hành, chủ xe và lái xe phải cam kết với UBND cấp xã không đưa xe ra hoạt động; nếu vi phạm sẽ bị thu giữ và yêu cầu giải bản (tháo dỡ).
- Xử lý cán bộ sai phạm: Người có chức vụ, quyền hạn lợi dụng chức vụ gây phiền hà, sách nhiễu, nhận hối lộ hoặc thiếu trách nhiệm trong quản lý sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo mức độ vi phạm.
- Hiệu lực thi hành: Quy định này có hiệu lực sau 25 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây của UBND tỉnh trái với văn bản này đều bị bãi bỏ.
- Thời hạn đăng ký: Việc đăng ký biển số mới chỉ áp dụng cho xe hoạt động trước ngày 31/3/2004 (theo danh sách báo cáo của địa phương) và thời hạn hoàn thành đăng ký chậm nhất là ngày 30/12/2004.
- Trách nhiệm triển khai: Sở Giao thông Vận tải phối hợp với Công an tỉnh và UBND cấp huyện hướng dẫn thực hiện. UBND cấp huyện, xã có trách nhiệm phổ biến quy định đến người dân trong vòng 15 ngày kể từ ngày ban hành.
- Sửa đổi, bổ sung: Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, các ngành liên quan phải kịp thời báo cáo về Sở Giao thông Vận tải để tổng hợp, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UBND TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1770/2004/QĐ-UB | Đông Hà, ngày 16 tháng 6 năm 2004 |
V/V BAN HÀNH QUY ĐỊNH TẠM THỜI VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG XE CÔNG NÔNG
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
- Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 29/6/2001;
- Nhằm tăng cường hiệu lực quản lý Nhà nước đối với hoạt động của xe công nông, nâng cáo chất lượng kỹ thuật phương tiện, góp phần thực hiện nghiêm túc Nghị quyết 13/2002/NQQ-CP của Chính phủ;
- Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông Vận tải và Giám đốc Công an tỉnh Quảng Trị,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tạm thời về quản lý hoạt động xe công nông.
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Giám đốc Công an tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
| TM/ UBND TỈNH QUẢNG TRỊ |
VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG XE CÔNG NÔNG
( Ban hành kèm theo QĐ số 1770/2004/QĐ-UB ngày 16/6/2004 về việc ban hành Quy định tạm thời về quản lý hoạt động xe công nông)
Chương 1
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1: Văn bản này quy định những nguyên tắc cơ bản về quản lý hoạt động xe công nông, nhằm không ngừng nâng cao chất lượng kỹ thuật phương tiện, góp phần hạn chế tại nạn giao thông đường bộ và thực hiện nghiêm túc Nghị quyết số 13/2002/NQ-CP của Chính phủ trong địa bàn tỉnh Quảng Trị.
Quy định này áp dụng đối với tất cả các xe công nông đang hoạt động khai thác có đến ngày ban hành Quyết định.
Điều 3: Trong quy định này xe công nông được hiểu như sau:
- Là xe cơ giới vận chuyển nhỏ có kết cấu tương tự như xe ô tô được sản xuất, lắp ráp tận dụng từ các tổng thành của xe ô tô cũ lắp động cơ 1 xi lanh.
- Máy kéo Bông sen chuyên dùng để vận chuyển, có thùng hàng ở phía sau.
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG XE CÔNG NÔNG
Điều 4: Điều kiện để được tham gia hoạt động trên các tuyến đường giao thông công cộng:
4.1. Đối với phương tiện:
+ Phương tiện được chế tạo theo đúng hồ sơ kỹ thuật đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và đã được kiểm tra kỹ thuật thoả mãn các yêu cầu quy định trong hướng dẫn yêu cầu kỹ thuật số 3087/KHKT ngày 25/10/1994 và Quyết định số 1988/ĐBVN ngày 31/10/1994 của Bộ Giao thông vận tải.
+ Chủ phương tiện không được tự ý thay đổi kết cấu cơ bản, kích thước dài, rộng, cáo của xe và của thùng xe so với hồ sơ kỹ thuật đã được phê duyệt và có trách nhiệm duy trì phương tiện đảm bảo các quy định về an toàn kỹ thuật.
+ Phương tiện được đăng ký biển số, được cấp giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định hiện hành của Nhà nước.
4.2. Đối với người điều khiển phương tiện:
+ Người điều khiển phương tiện có Giấy phép lái xe phù hợp với loại phương tiện đang điều khiển theo quy định của pháp luật.
- Điều khiển xe công nông ( máy kéo Bông sen - máy dọc) phải có Giấy phép lái xe hạng A4 trở lên.
- Điều khiển xe công nông (máy ngang - lắp động cơ 1 xi lanh và tận dụng các tổng thành, phụ tùng ô tô) phải có Giấy phép lái xe hạng B2 trở lên.
+ Có ý thức chấp hành Luật giao thông đường bộ, chấp hành nghiêm túc thể lệ vận tải hàng hoá và các văn bản quy định của Nhà nước và của địa phương.
+ Khi đưa phương tiện tham gia giao thông phải đẩy đủ các loại giấy tờ theo quy định của pháp luật, như: Giấy đăng ký xe ô tô, giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật (ATKT) và bảo vệ môi trường (BVMT), giấy bảo hiểm tai nạn dân sự (TNDS) đối với chủ xe cơ giới.
- Xe công nông được hoạt động trên các tuyến đường giao thông công cộng trong tỉnh, trừ các tuyến đường sau đây:
+ Các tuyến đường nội thị thị xã Đông Hà và Thị xã Quảng Trị (Riêng 2 thị xã Đông hà và Quảng Trị các phương tiện đủ điều kiện quy định tại văn bản này thì được lưu hành đến hết 31/12/2004).
+ Trên Quốc lộ 1 A, Quốc lộ 9 (đoạn từ Đông Hà đến thị trấn Cam Lộ).
Những xe công nông đang hoạt động có đến trước ngày Quy định này có hiệu lực (theo danh sách báo cáo của địa phương nơi chủ phương tiện có đăng ký hộ khẩu thường trú) chưa được đăng ký biển số và chưa có hồ sơ gốc sẽ được đăng ký biển số và đăng kiểm kỹ thuật để hoạt động, nếu bảo đảm các điều kiện sau đây:
- Có hồ sơ mua hoặc đóng mới xe hợp lệ:
+ Nếu mua xe thì phải có chứng từ mua bán và nguồn gốc của xe.
- Nếu xe được đóng mới từ các tổng thành:
* Khung ô tô nhập khẩu thì phải có chứng từ nhập khẩu theo quy định.
* Khung ô tô của xe thanh lý thì phải có giấy chứng nhận xoá số đăng ký xe ô tô 9 do Phòng CSGT nơi đăng ký xe đó cấp).
* Khung xe do cơ sở tự sản xuất từ thép hình thì phải có bản vẽ thiết kế được duyệt đính kèm.
* Động cơ lắp trên xe phải có hoá đơn bàn hàng hợp lệ theo quy định của Bộ Tài chính.
Nếu không có các thủ tục trên thì làm giấy cam kết về quyền sở hữu phương tiện, trình bày xuất xứ của phương tiện, nơi đóng, nơi mua, năm hoạt động và phải được UBND xã (phường) nơi chủ phương tiện có hộ khẩu thường trú xác nhận: chủ phương tiện hiện có đầy đủ quyền công dân, đang là chủ sở hữu và sử dụng phương tiện xin đăng ký.
- Phù hợp với hồ sơ kỹ thuật do ngành GTVT (Cục đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải) cấp.
- Nộp lệ phí trước bạ theo quy định.
Khi xe có đủ các điều kiện trên, Công an tỉnh (Phòng CSGT) có trách nhiệm đăng ký biển số cho phương tiện.
Việc đăng ký biển số xe công nông theo quy định này chỉ có giá trị trong tỉnh nên khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký xe đóng thêm dấu: " Không được di chuyển đi tỉnh khác".
7.1- địa điểm kiểm định:
Do điều kiện cấm xe công nông hoạt động trên các tuyến đường trong thị xã Đông Hà và thị xã Quảng Trị nên việc kiểm định cho xe công nông được tổ chức ở tại các địa phương. Mỗi huyện có 01 điểm kiểm định ở trung tâm huyện lỵ hoặc nơi thuận tiện. (Địa điểm này địa phương thông báo cho cơ quan đăng kiểm kỹ thuật và Phòng CSGT).
7.2- Quy trình kiểm tra an toàn kỹ thuật và BVMT: Được thực hiện theo quy định tại văn bản số 2837/KHKT của Bộ GTVT ngày 28/9/1995 về kiểm định ATKT cho xe vận chuyển nhỏ, máy kéo Bông sen chuyên dùng vận chuyển.
Điều 8: Hạn chế và loại bỏ xe công nông:
- Nghiêm cấm việc phát triển thêm xe công nông sau ngày ban hành Quy định này, bao gồm: Đóng mới hoặc mua chuyển vùng từ nơi khác về.
- Loại bỏ tất cả các xe khi kiểm định theo quy trình kiểm tra xe giữa định kỳ nếu đến lần thứ ba không đạt yêu cầu.
- Khuyến khích các chủ phương tiện loại bỏ dần xe công nông máy ngang và thay thế bằng loại xe vận tải nhỏ phù hợp.
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BAN, NGÀNH VÀ UBND CÁC CẤP
Điều 9: Trách nhiệm của Sở Giao thông Vận tải:
- Chỉ đạo Trung tâm Đăng kiểm phương tiện cơ giới thuỷ bộ lập kế hoạch, bố trí thời gian và tổ chức kiểm định kỹ thuật cho xe công nông ở tại địa phương và cấp Giấy chứng nhận ATKT và BVMT. Kế hoạch thời gian kiểm định phải gửi cho các huyện trước 15 ngày.
- Tổ chức cắm đầy đủ biển cấm xe công nông ở các tuyến đường quy định.
- Chỉ đạo thanh tra Giao thông tăng cường công tác kiểm tra, xử lý vi phạm theo thẩm quyền.
- Phối hợp với ngành Công an theo dõi, xử lý các vi phạm, đề xuất, tổ chức thực hiện các biện pháp phòng ngừa tai nạn giao thông do xe công nông gây ra và quản lý hoạt động xe công nông theo quy định này.
- Phối hợp với các ngành liên quan trong việc tuyên truyền, phổ biến hướng dẫn thực hiện quy định này.
Điều 10: Trách nhiệm của Công an tỉnh.
- Tổ chức đăng ký, cấp biển số theo quy định của Chính phủ, Bộ Công an, UBND tỉnh. Thu hồi đăng ký, biển số đối với xe công nông vi phạm theo quy định.
- Chỉ đạo lực lượng CSGT, CSTT các cấp thường xuyên kiểm tra, xử lý nghiêm những trường hợp xe công nông hoạt động không đăng ký, không đăng kiểm, hoạt động trên các tuyến đường có quy định cấm xe công nông và người điều khiển không có Giấy phép lái xe phù hợp.
- Tổ chức điều tra xử lý tai nạn giao thông do xe công nông gây ra, phối hợp với Sở Giao thông Vận tải thống kê, theo dõi, xử lý các vi phạm, đề xuất, tổ chức thực hiện các biện pháp phòng ngừa tai nạn giao thông do xe công nông gây ra và quản lý hoạt động xe công nông theo quy định này.
Điều 11: Trách nhiệm của UBND cấp huyện, cấp xã:
- Chỉ đạo và tổ chức thực hiện các biện pháp cần thiết để quản lý hoạt động xe công nông và phòng ngừa tai nạn giao thông do xe công nông gây ra ở địa phương, chủ yếu là tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và tổ chức cho các chủ phương tiện xe công nông cam kết chấp hành tốt Luật giao thông đường bộ và các quy định của địa phương. Coi đây là trách nhiệm quan trọng của cấp mình đẻ góp phần thực hiện nghiêm túc Nghị quyết số 13/2002/NQ-CP của Chính phủ. Xử lý các chủ xe, lái xe vi phạm quy định về quản lý và sử dụng xe công nông.
- Thống kê số lượng xe công nông hiện có và đang khai thác ở tại địa phương báo cáo về Phòng CSGT và Sở Giao thông Vận tải đề làm cơ sở cho việc đăng ký và quản lý.
- Tuyên truyền phổ biến để chủ phương tiện thực hiện đúng quy định này của tỉnh, đồng thời yêu cầu chủ phương tiện làm cam kết không sử dụng xe công nông chưa đủ điều kiện lưu hành và tiến hành các thủ tục cần thiết để đăng ký, đăng kiểm theo quy định.
- Bố trí mặt bằng, có nơi đỗ xe và tập trung phương tiện để kiềm định theo kế hoạch đăng ký với Trạm Đăng kiểm. Tạo mọi điều kiện cần thiết cho công tác kiểm định được thuận lợi.
- Chỉ đạo các Phòng, Ban chức năng và Công an huyện, xã của địa phương thường xuyên kiểm tra, xử lý các cơ sở hành nghề sửa chữa đóng mới xe công nông và yêu cầu cam kết không đóng mới phát triển thêm xe công nông.
- Xe công nông không đảm bảo các điều kiện lưu hành theo quy định này mà vẫn tham gia giao thông gây tai nạn làm bị thương hoặc chết người thì Chủ tịch UBND cấp huyện, Trưởng Công an huyện nơi xảy ra tai nạn và nơi quản lý chủ phương tiện có trách nhiệm về mặt quản lý Nhà nước việc không thực hiện các biện pháp cần thiết để ngăn chặn các xe công nông không đủ các điều kiện lưu hành vẫn hoạt động hoặc hoạt động trên các tuyến đường đã có quy định cấm xe công nông.
- Các lực lượng CSGT, CSTT, Thanh tra giao thông và các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về kiểm tra, kiểm soát được tiến hành kiểm tra hoạt động xe công nông theo quy định hiện hành của Pháp luật và theo quy định này.
- Nội dung kiểm tra bao gồm việc chấp hành các điều khoản của văn bản này và các quy định của Pháp luật có liên quan đến hoạt động vận tải bằng xe ô tô.
Điều 13: Khen thưởng và xử lý vi phạm:
- Tổ chức, cá nhân chấp hành tốt và thực sự gương mẫu trong việc quản lý, sử dụng xe công nông và động viên người khác chấp hành Pháp luật sẽ được xét khen thưởng với các hình thức thích hợp.
- Tổ chức, cá nhân vi phạm các điều khoản của Quy định này và các quy định của Pháp luật có liên quan thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỹ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Nếu gây thiệt hại vật chất thì phải bồi thường theo quy định của Pháp luật.
- Phương tiện và người điều khiển phương tiện vi phạm Quy định này, ngoài việc bị xử lý vi phạm hành chính theo Quy định hiện hành, còn tuỳ thuộc vào mức độ vi phạm có thể bị tịch thu xe và truy cứu trách nhiệm hình sự chủ phương tiện và người điều khiển phương tiện.
- Nếu phương tiện chưa đăng ký biển số hoặc chưa đăng kiểm kỹ thuật mà vẫn tham gia giao thông sẽ bị xử phạt theo quy định tại Nghị định 15/2003/NĐ-CP của Chính phủ và bị tạm giữ xe đến khi hoàn thành việc đăng ký, đăng kiểm.
- Nếu quá thời hạn đăng ký biển số theo Quy định của văn bản này, nhưng xe chưa đăng ký biển số mà vẫn tham gia giao thông sẽ bị xử phạt và tịch thu xe theo khoản 9, 10 điều 20 của Nghị định 15/2003/NĐ-CP của Chính phủ.
Với các xe công nông không đủ điều kiện lưu hành theo Quy định này, chủ xe và lái xe phải làm cam kết với địa phương (UBND xã, phường, thị trấn) không đưa xe ra hoạt động. Nếu xe nào vi phạm thì thu giữ và yêu cầu giải bản.
Điều 14: Thẩm quyền và hình thức xử phạt vi phạm hành chính được thực hiện theo các quy định của Pháp luật:
Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn khi triển khai thực hiện quy định này gây phiền hà, sách nhiễu, nhận hối lộ hoặc không thực hiện đầy đủ chức trách, nhiệm vụ của mình để phương tiện và người điều khiển phương tiện vi phạm quy định này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỹ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
Điều 15: Quy định này có hiệu lực sau 25 ngày kể từ ngày ký. Việc đăng ký biển số mới chỉ được áp dụng cho những xe đang hoạt động khai thác có đến ngày 31/3/2004 (theo danh sách báo cáo của các địa phương) và thời gian hoàn thành việc đăng ký biển số đến hết ngày 30/12/2004,
Những quy định trước đây có liên quan đến quản lý hoạt động xe công nông của UBND tỉnh trái với Quy định này đều bãi bỏ.
- UBND các huyện, thị xã, thị trấn có trách nhiệm tổ chức phổ biến Quy định này cho các đối tượng đang quản lý, sử dụng các loại xe công nông trên địa bàn trong thời gian 15 ngày kể từ ngày ban hành Quy định này.
Điều 17: Trong quá trình thực hiện, nếu có những vấn đề phát sinh hoặc cần bổ sung, sửa đổi các điều khoản của Quy định này, các ngành liên quan báo về Sở Giao thông Vận tải để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét giải quyết../
- 1Chỉ thị 07/2005/CT-UB về quản lý xe công nông tham gia giao thông đường bộ do tỉnh Quảng Bình ban hành
- 2Quyết định 177/2005/QĐ-UBND về quản lý xe công nông tham gia giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 3Quyết định 2385/QĐ-UBND năm 2007 về danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị từ ngày 01 tháng 01 năm 2004 đến ngày 31 tháng 12 năm 2006 hết hiệu lực pháp luật
- 4Quyết định 19/2002/QĐ-UB quy định (tạm thời) về quản lý hoạt động đối với xe công nông trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 1Luật Giao thông đường bộ 2001
- 2Nghị quyết số 13/2002/NQ-CP về các giải pháp kiềm chế gia tăng và tiến tới giảm dần tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông do Chính phủ ban hành
- 3Nghị định 15/2003/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về giao thông đường bộ
- 4Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5Chỉ thị 07/2005/CT-UB về quản lý xe công nông tham gia giao thông đường bộ do tỉnh Quảng Bình ban hành
- 6Quyết định 177/2005/QĐ-UBND về quản lý xe công nông tham gia giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 7Quyết định 19/2002/QĐ-UB quy định (tạm thời) về quản lý hoạt động đối với xe công nông trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Quyết định 1770/2004/QĐ-UB Quy định tạm thời về quản lý hoạt động xe công nông do Tỉnh Quảng Trị ban hành
- Số hiệu: 1770/2004/QĐ-UB
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 16/06/2004
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Trị
- Người ký: Lê Hữu Phúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/06/2004
- Ngày hết hiệu lực: 19/11/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
