Quyết định 1757/QĐ-BTNMT năm 2024 do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định chi tiết về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và các điều kiện bảo đảm hoạt động của Văn phòng Cơ quan thường trực Ủy ban chỉ đạo quốc gia về thực hiện Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và toàn diện của văn bản pháp luật này:
1. Vị trí và chức năng của Văn phòng
- Văn phòng Cơ quan thường trực Ủy ban chỉ đạo quốc gia về thực hiện Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 (gọi tắt là Văn phòng Cơ quan thường trực Ủy ban) là cơ quan giúp việc cho Cơ quan thường trực Ủy ban và Ủy ban trong việc thực hiện các nhiệm vụ được giao.
- Văn phòng được đặt tại Cục Biển và Hải đảo Việt Nam thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Về tư cách pháp lý và công cụ hoạt động, Văn phòng được phép sử dụng con dấu của Cục Biển và Hải đảo Việt Nam và tài khoản của Văn phòng Cục Biển và Hải đảo Việt Nam để thực hiện các nhiệm vụ liên quan.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Văn phòng
Văn phòng Cơ quan thường trực Ủy ban có trách nhiệm thực hiện các nhóm nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể sau:
- Giúp Cơ quan thường trực Ủy ban thực hiện các công tác chuyên môn:
- Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác của Ủy ban; tổ chức triển khai, theo dõi, đôn đốc thực hiện sau khi các chương trình, kế hoạch này được phê duyệt.
- Làm đầu mối tổng hợp và phối hợp hướng dẫn các chính sách, văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 (gọi tắt là Chiến lược); báo cáo Ủy ban để tham mưu cho Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trong việc xây dựng, sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách, pháp luật và các giải pháp thực hiện Chiến lược.
- Phối hợp với các bộ, ngành và địa phương liên quan để xây dựng kế hoạch hằng năm và kế hoạch 5 năm thực hiện Chiến lược; thực hiện lồng ghép các nội dung này vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch đầu tư và ngân sách của các bộ, ngành, địa phương.
- Tổ chức kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Chiến lược; theo dõi, kiểm tra tình hình thực hiện và đánh giá kết quả của các nhiệm vụ, dự án đã được phê duyệt; tổng hợp, theo dõi và đôn đốc hoạt động của các nhóm công tác chuyên đề do Chủ tịch Ủy ban thành lập.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan để xây dựng các báo cáo kết quả công tác định kỳ, hằng năm hoặc đột xuất của Ủy ban.
- Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương đề xuất và trình Chủ tịch Ủy ban phê duyệt các chương trình, dự án, đề án, nhiệm vụ Chiến lược mang tính chất liên vùng, liên ngành, liên tỉnh.
- Rà soát, tham mưu trình Chủ tịch Ủy ban quyết định kiện toàn tổ chức của Ủy ban để phù hợp với tình hình thực tế.
- Làm đầu mối giúp Ủy ban duy trì mối quan hệ công tác, trao đổi thông tin hoạt động với các bộ, ngành, địa phương; tiếp nhận, xử lý, lưu trữ và cung cấp các tư liệu, tài liệu phục vụ hoạt động của Ủy ban.
- Làm đầu mối tham gia thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế, vận động tài trợ và tổ chức thực hiện các dự án, nhiệm vụ hợp tác quốc tế nhằm hỗ trợ hoạt động của Ủy ban và Văn phòng.
- Công tác tổ chức sự kiện và tổng kết: Chuẩn bị nội dung, chương trình và các điều kiện cần thiết phục vụ các cuộc họp, hội nghị, hội thảo và các sự kiện do Cơ quan thường trực Ủy ban và Ủy ban chủ trì; tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện Chiến lược.
- Công tác thông tin, truyền thông: Thực hiện nhiệm vụ phát ngôn của Cơ quan thường trực Ủy ban và cung cấp thông tin cho các cơ quan báo chí theo đúng quy định của pháp luật.
- Công tác quản lý nội bộ: Quản lý tài chính, tài sản, công chức, viên chức và người lao động thuộc Văn phòng theo sự phân cấp của Bộ Tài nguyên và Môi trường và theo quy định của pháp luật.
- Các nhiệm vụ khác: Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban phân công.
3. Cơ cấu tổ chức và chế độ làm việc
- Thành phần nhân sự: Văn phòng Cơ quan thường trực Ủy ban gồm có Chánh Văn phòng, 01 Phó Chánh Văn phòng, cùng các công chức, viên chức và người lao động.
- Chức danh Chánh Văn phòng: Do Cục trưởng Cục Biển và Hải đảo Việt Nam kiêm nhiệm. Chánh Văn phòng chịu trách nhiệm trước Phó Chủ tịch thường trực Ủy ban (Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Văn phòng; có thẩm quyền giao nhiệm vụ cho các thành viên và ban hành Quy chế làm việc của Văn phòng.
- Chức danh Phó Chánh Văn phòng: Có nhiệm vụ giúp việc cho Chánh Văn phòng và chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng cũng như trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công. Phó Chánh Văn phòng do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường bổ nhiệm và miễn nhiệm trên cơ sở đề nghị của Chánh Văn phòng.
- Chế độ làm việc và phụ cấp: Chánh Văn phòng và Phó Chánh Văn phòng làm việc theo chế độ kiêm nhiệm và được hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm theo quy định hiện hành.
- Thẩm quyền điều động nhân sự của Chánh Văn phòng:
- Quyết định bố trí, phân công, điều động, biệt phái công chức, viên chức, người lao động của Cục Biển và Hải đảo Việt Nam làm việc tại Văn phòng.
- Đề xuất Bộ Tài nguyên và Môi trường việc điều động, biệt phái công chức, viên chức từ các đơn vị trực thuộc Bộ hoặc từ các bộ, ngành liên quan về làm việc tại Văn phòng theo quy định.
- Phê duyệt danh sách các thành viên của Văn phòng trên cơ sở đề nghị từ các cơ quan, đơn vị có liên quan.
4. Kinh phí hoạt động
- Kinh phí hoạt động của Văn phòng Cơ quan thường trực Ủy ban được bố trí và giao trong dự toán ngân sách hằng năm của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Ngoài ngân sách nhà nước, Văn phòng được phép huy động và sử dụng các nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật để phục vụ cho các hoạt động của mình.
5. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Điều khoản thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 1856/QĐ-BTNMT ngày 21 tháng 8 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Cơ quan thường trực Ủy ban.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Cục trưởng Cục Biển và Hải đảo Việt Nam, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI NGUYÊN VÀ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1757/QĐ-BTNMT | Hà Nội, ngày 28 tháng 6 năm 2024 |
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
- PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC ỦY BAN
Căn cứ Nghị định số 68/2022/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Căn cứ Quyết định số 203/QĐ-TTg ngày 06 tháng 02 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ủy ban chỉ đạo quốc gia về thực hiện Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Quyết định số 1280/QĐ-TTg ngày 02 tháng 11 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi Quyết định số 203/QĐ-TTg ngày 06 tháng 02 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ủy ban chỉ đạo quốc gia về thực hiện Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Quyết định số 2988/QĐ-BTNMT ngày 04 tháng 11 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Biển và Hải đảo Việt Nam;
Căn cứ Thông báo số 202/TB-VPCP ngày 06 tháng 5 năm 2024 của Văn phòng Chính phủ kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Trần Hồng Hà, Chủ tịch Ủy ban, tại Kỳ họp lần thứ nhất Ủy ban chỉ đạo quốc gia về thực hiện Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Biển và Hải đảo Việt Nam và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ.
QUYẾT ĐỊNH:
Văn phòng Cơ quan thường trực Ủy ban chỉ đạo quốc gia về thực Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 (sau đây gọi tắt là Văn phòng Cơ quan thường trực Ủy ban) là cơ quan giúp việc cho Cơ quan thường trực Ủy ban chỉ đạo quốc gia về thực hiện Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 (sau đây gọi tắt là Ủy ban) và Ủy ban trong việc thực hiện nhiệm vụ.
Văn phòng Cơ quan thường trực Ủy ban đặt tại Cục Biển và Hải đảo Việt Nam trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, sử dụng con dấu của Cục Biển và Hải đảo Việt Nam và tài khoản của Văn phòng Cục Biển và Hải đảo Việt Nam.
1. Giúp Cơ quan thường trực Ủy ban:
a) Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác của Ủy ban; triển khai, theo dõi, đôn đốc và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
b) Làm đầu mối tổng hợp, phối hợp hướng dẫn chính sách, văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 (sau đây gọi tắt là Chiến lược); báo cáo Ủy ban để Ủy ban tham mưu cho Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ xây dựng, sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách, pháp luật và các giải pháp thực hiện đối với Chiến lược.
c) Phối hợp với các bộ, ngành, địa phương có liên quan xây dựng kế hoạch 5 năm, hằng năm thực hiện Chiến lược; lồng ghép vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và kế hoạch đầu tư, ngân sách của các bộ, ngành, địa phương.
d) Tổ chức kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Chiến lược; theo dõi, kiểm tra tình hình thực hiện và đánh giá kết quả các nhiệm vụ, dự án đã được phê duyệt; tổng hợp, theo dõi, đôn đốc hoạt động của các nhóm công tác chuyên đề do Chủ tịch Ủy ban thành lập.
đ) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng báo cáo kết quả công tác định kỳ, hằng năm hoặc đột xuất của Ủy ban.
e) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương có liên quan đề xuất, trình Chủ tịch Ủy ban phê duyệt các chương trình, dự án, đề án, các nhiệm vụ Chiến lược mang tính liên vùng, liên ngành, liên tỉnh.
g) Rà soát, tham mưu trình Chủ tịch Ủy ban quyết định kiện toàn Ủy ban phù hợp với tình hình thực tế.
h) Làm đầu mối giúp Ủy ban duy trì quan hệ công tác và trao đổi thông tin hoạt động của Ủy ban với các bộ, ngành, địa phương; tiếp nhận, xử lý, lưu trữ, cung cấp tư liệu, tài liệu phục vụ cho các hoạt động của Ủy ban.
i) Làm đầu mối tham gia thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế, vận động tài trợ và tổ chức thực hiện các dự án, nhiệm vụ hợp tác quốc tế hỗ trợ hoạt động của Ủy ban và Văn phòng Cơ quan thường trực Ủy ban.
2. Chuẩn bị nội dung, chương trình và các điều kiện cần thiết cho các cuộc họp, hội nghị, hội thảo và các sự kiện do Cơ quan thường trực Ủy ban và Ủy ban chủ trì tổ chức; tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện Chiến lược.
3. Thực hiện nhiệm vụ phát ngôn của Cơ quan thường trực Ủy ban và cung cấp thông tin cho báo chí theo quy định của pháp luật.
4. Quản lý tài chính, tài sản, công chức, viên chức, người lao động thuộc Văn phòng Cơ quan thường trực Ủy ban theo phân cấp của Bộ và theo quy định của pháp luật.
5. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Ủy ban.
1. Văn phòng Cơ quan thường trực Ủy ban có Chánh Văn phòng, 01 Phó Chánh Văn phòng, công chức, viên chức và người lao động.
2. Chánh Văn phòng là Cục trưởng Cục Biển và Hải đảo Việt Nam, chịu trách nhiệm trước Phó Chủ tịch thường trực Ủy ban - Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về nhiệm vụ được giao và chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Văn phòng Cơ quan thường trực Ủy ban; giao nhiệm vụ cho các thành viên của Văn phòng; ban hành Quy chế làm việc của Văn phòng.
3. Phó Chánh Văn phòng giúp việc Chánh Văn phòng và chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng và pháp luật về các nhiệm vụ được phân công, do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường bổ nhiệm và miễn nhiệm theo đề nghị của Chánh Văn phòng.
4. Chánh Văn phòng và Phó Chánh Văn phòng làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, được hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm theo quy định hiện hành.
5. Chánh Văn phòng bố trí, phân công, quyết định điều động, biệt phái công chức, viên chức, người lao động của Cục Biển và Hải đảo Việt Nam; đề xuất Bộ Tài nguyên và Môi trường việc điều động, biệt phái công chức, viên chức từ các đơn vị có liên quan trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, các bộ, ngành có liên quan về làm việc tại Văn phòng Cơ quan thường trực Ủy ban theo quy định; phê duyệt danh sách các thành viên Văn phòng Cơ quan thường trực Ủy ban trên cơ sở đề nghị của các cơ quan, đơn vị.
Kinh phí hoạt động của Văn phòng Cơ quan thường trực Ủy ban được giao trong dự toán ngân sách hằng năm của Bộ Tài nguyên và Môi trường và được huy động từ các nguồn tài chính khác theo quy định.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1856/QĐ-BTNMT ngày 21 tháng 8 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Cơ quan thường trực Ủy ban chỉ đạo quốc gia về thực hiện Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Cục trưởng Cục Biển và Hải đảo Việt Nam, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ và Thủ trưởng cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| BỘ TRƯỞNG |
- 1Quyết định 1856/QĐ-BTNMT năm 2020 quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Cơ quan thường trực Ủy ban chỉ đạo quốc gia về thực hiện Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 2Quyết định 268/QĐ-BTNMT năm 2024 về Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Khoa học Địa chất và Khoáng sản do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 3Quyết định 629/QĐ-BTNMT năm 2024 quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Điều dưỡng và Phục hồi chức năng do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4Quyết định 919/QĐ-BTNMT năm 2024 quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Truyền thông tài nguyên và môi trường do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
Quyết định 1757/QĐ-BTNMT năm 2024 quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Cơ quan thường trực Ủy ban chỉ đạo quốc gia về thực hiện Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- Số hiệu: 1757/QĐ-BTNMT
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 28/06/2024
- Nơi ban hành: Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Người ký: Đặng Quốc Khánh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/06/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
