Tóm tắt Quyết định 174/QĐ.UB năm 1994 về điều chỉnh mức thu thuế tài nguyên tại tỉnh Lào Cai
Quyết định 174/QĐ.UB được ban hành năm 1994 bởi Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai nhằm điều chỉnh và thống nhất mức thu thuế tài nguyên đối với các sản phẩm khai thác từ rừng trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm quản lý, bảo vệ nguồn tài nguyên lâm sản và điều tiết nguồn thu ngân sách nhà nước từ hoạt động lâm nghiệp tại địa phương.
Quy định về phạm vi áp dụng và nghĩa vụ tài chính của các đối tượng khai thác
Quyết định xác định rõ ràng phạm vi áp dụng cũng như nghĩa vụ thuế của các tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động khai thác lâm sản, cụ thể như sau:
- Thống nhất mức thu thuế tài nguyên: Ban hành kèm theo Quyết định này là biểu mức thu thuế tài nguyên đối với các sản phẩm có nguồn gốc từ rừng, được áp dụng đồng bộ và thống nhất trên toàn phạm vi địa giới hành chính của tỉnh Lào Cai.
- Đối tượng áp dụng rộng rãi: Mức thuế tài nguyên quy định được áp dụng bắt buộc đối với mọi đối tượng, không phân biệt thành phần kinh tế, tham gia vào hoạt động khai thác và tiêu thụ các sản phẩm từ rừng.
- Nghĩa vụ thuế kép: Các tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khai thác, chế biến lâm sản không chỉ có nghĩa vụ nộp đủ thuế tài nguyên theo quy định mới, mà còn phải hoàn thành đầy đủ các nghĩa vụ thuế khác bao gồm thuế doanh thu và thuế lợi tức theo đúng các quy định pháp luật hiện hành.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Để đảm bảo quyết định được thực thi nghiêm túc và hiệu quả, Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai đã phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan ban ngành và xác định hiệu lực văn bản:
- Các cơ quan chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính vật giá, Giám đốc Sở Nông lâm nghiệp, Cục trưởng Cục thuế, Chi cục trưởng Chi cục kiểm lâm nhân dân, cùng với Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã trực thuộc tỉnh Lào Cai và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
- Hiệu lực văn bản: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Đồng thời, tất cả các quyết định trước đây của tỉnh Lào Cai có nội dung trái với quyết định này đều chính thức bị bãi bỏ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 174/QĐ-UB | Lào Cai, ngày 11 tháng 7 năm 1994 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH MỨC THU THUẾ TÀI NGUYÊN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 30 tháng 6 năm 1989;
Căn cứ Pháp lệnh thuế tài nguyên Nhà nước ban hành ngày 30/6/1990;
Xét tờ trình số 23/LNT-TC-NLN ngày 5/7/1994 của sở Nông lâm nghiệp, Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh về điều chỉnh thu thuế tài nguyên rừng, rừng trồng,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định mức thu thuế tài nguyên của các sản phẩm từ rừng được áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Điều 2. Mức thu tại Điều 1 áp dụng cho mọi các đối tượng khai thác và tiêu thụ sản phẩm.
Các tổ chức, cá nhân làm nhiệm vụ khai thác và chế biến lâm sản sau khi nộp đủ thuế tài nguyên phải nộp đủ thuế doanh thu, lợi túc theo quy định hiện hành.
Điều 3. Các ông Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính vật giá, Giám đốc Sở Nông lâm nghiệp, Cục trưởng Cục thuế, Chi cục trưởng Chi cục kiểm lâm nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và các đơn vị cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành kể từ ngày ký, các quyết định trước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ.
|
| TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH |
QUY ĐỊNH
VỀ MỨC THU THUẾ TÀI NGUYÊN
"Ban hành kèm theo quyết định số 174/QĐ-UB ngày 11/7/1994”
| STT | Loại lâm sản | Đ.vị tính | Mức thu thuế TN | Ghi chú |
| I | Gỗ tự nhiên | đ/m3 | Gỗ xẻ thành khối | Gỗ tròn |
| 1 | Gỗ nhóm 1 | " | 800.000 | 500,000 |
| 2 | Gỗ nhóm 2 | " | 350.000 | 218.500 |
|
| Riêng gỗ đinh | " | 450.000 | 281.000 |
| 3 | Gỗ nhóm 3 | " | 180.000 | 112.500 |
| 4 | Gỗ nhóm 4 | " | 160.000 | 100.000 |
| 5 | Gỗ nhóm 5 | " | 84.000 | 52.500 |
| 6 | Gỗ nhóm 6 | " | 60.000 | 37.500 |
| 7 | Gỗ nhóm 7 | " | 45.000 | 28.100 |
| 8 | Gỗ nhóm 8 | " | 34.500 | 21.500 |
| 9 | Gỗ nguyên liệu giấy sản phẩm của đất rừng trồng (bồ đề. mỡ...) | m3 |
| 10.000 |
| 10 | Nguyên liệu giấy sợi dài (tre, nứa, vầu...) | đ/tấn |
|
|
| II | Các loại lâm sản khác | đ/tấn |
| 20.000 |
| 1 | Nứa 5 | đ/cây | 150 |
|
| 2 | Nứa 7 | m | 100 |
|
| 3 | Tre, diễn, vầu, nứa dại | kg | 500 |
|
| 4 | Củi cành, ngọn sp của rừng trồng | đ/ste | 5.000 |
|
|
| Củi cành, ngọn sp của rừng tự nhiên | đ/ste | 15.000 |
|
| 5 | Song đoạn | m | 80 |
|
| 6 | Thảo quả | kg | 1.400 |
|
| 7 | Quế xô nguyên liệu | " | 600 |
|
| 8 | Quế thông | " | 1.400 |
|
| 9 | Tinh dầu quế | " | 12.500 |
|
| 10 | Tinh dầu pơ mu | " | 12.500 |
|
| 11 | Tinh dầu bàng tang | " |
|
|
| 12 | Các lâm sản có chu kỳ ngắn ngày (không quá 1 năm) |
| 10% | Giá bán tại thị trường |
| 13 | Chim thú rừng, loại lấy thịt | con | 30% | " |
|
| Loại lấy thịt, xương làm thuốc |
| 40% | " |
| 14 | Các loại lâm sản khác |
| 30% | " |
III – Đối với gỗ pơ mu thu như sau:
- Gỗ pơ mu xẻ hộp xô: 800.000đ/m3
- Gỗ pơ mu thành phẩm như phối tranh trạm khảm: 900.000đ/m3
- Gỗ pơ mu xẻ nhỏ như nan nẹp ... 400.000
- Phôi chiếu thảm hạt pơ mu: 120.000đ/tấn
- 1Quyết định 1048/QĐ-UBND năm 2010 bãi bỏ văn bản do Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành từ năm 1991 đến ngày 30 tháng 6 năm 2009
- 2Quyết định 240/QĐ.UB năm 1994 về mức thu thuế tài nguyên rừng đối với mặt hàng thảm hạt gỗ pơ mu do tỉnh Lào Cai ban hành
- 3Quyết định 1517/QĐ-UBND năm 2010 công bố danh mục văn bản do Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành từ năm 1991 đến ngày 30 tháng 6 năm 2009 hết hiệu lực thi hành
Quyết định 174/QĐ.UB năm 1994 điều chỉnh mức thu thuế tài nguyên do tỉnh Lào Cai ban hành
- Số hiệu: 174/QĐ.UB
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 11/07/1994
- Nơi ban hành: Tỉnh Lào Cai
- Người ký: Hoàng Ngọc Lâm
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/07/1994
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra