Ngày 30 tháng 03 năm 1990, Hội đồng Nhà nước đã ban hành Pháp lệnh Thuế Tài nguyên năm 1990 nhằm thống nhất quản lý nhà nước đối với tài nguyên thiên nhiên thuộc sở hữu toàn dân, đồng thời điều tiết hoạt động khai thác và sử dụng tài nguyên một cách hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Pháp lệnh quy định mọi tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên tại Việt Nam đều là đối tượng phải nộp thuế tài nguyên. Tuy nhiên, văn bản cũng quy định rõ các trường hợp ngoại lệ và đối tượng chịu thuế cụ thể như sau:
- Đối tượng chịu thuế tài nguyên: Bao gồm khoáng sản kim loại và phi kim loại (kể cả đá, cát, sỏi, đất làm nguyên liệu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp); các sản phẩm từ rừng tự nhiên như gỗ, củi và các lâm sản khác; cá và các loại thủy sản tự nhiên khác.
- Trường hợp không phải nộp thuế tài nguyên: Các tổ chức, cá nhân Việt Nam khai thác sản phẩm rừng tự nhiên đã nộp tiền nuôi rừng theo quy định; khai thác nguồn nước tự nhiên (trừ nước dùng cho sản xuất thủy điện).
- Quy định đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: Các xí nghiệp liên doanh hoặc bên nước ngoài hợp tác kinh doanh theo hợp đồng ký kết trước ngày ban hành Pháp lệnh này, nếu đã trả tiền tài nguyên theo Luật Đầu tư nước ngoài thì tiếp tục thực hiện theo hợp đồng mà không phải nộp thuế tài nguyên. Trường hợp bên Việt Nam góp vốn pháp định bằng nguồn tài nguyên thì xí nghiệp liên doanh cũng được miễn nộp thuế đối với phần tài nguyên góp vốn này.
Căn cứ và biểu thuế suất thuế tài nguyên
Thuế tài nguyên được xác định dựa trên ba yếu tố cốt lõi: sản lượng tài nguyên khai thác thực tế, giá tính thuế trên một đơn vị sản phẩm và thuế suất áp dụng cho từng loại tài nguyên.
- Biểu khung thuế suất tài nguyên:
- Khoáng sản kim loại: Từ 2% đến 10% (riêng vàng áp dụng mức từ 2% đến 15%).
- Khoáng sản phi kim loại: Từ 1% đến 12% (riêng đá quý từ 3% đến 15%; dầu mỏ và khí đốt áp dụng từ 6% đến 20%).
- Sản phẩm rừng tự nhiên: Từ 10% đến 40%.
- Cá và thủy sản tự nhiên khác: Từ 3% đến 10%.
- Các loại tài nguyên khác: Từ 1% đến 10%.
- Phương pháp xác định giá tính thuế: Đối với tổ chức, cá nhân trong nước, giá tính thuế là giá bán thực tế của tài nguyên nguyên khai. Đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài, giá tính thuế do Hội đồng Bộ trưởng quy định sát với giá thị trường quốc tế. Trường hợp tài nguyên nguyên khai không có giá bán trực tiếp hoặc chứa nhiều chất khác nhau, giá tính thuế sẽ được xác định dựa trên giá trị của sản phẩm nguyên chất và hàm lượng của từng chất có trong tài nguyên.
Nghĩa vụ của người nộp thuế và quyền hạn của cơ quan thuế
Pháp lệnh phân định rõ ràng trách nhiệm của đối tượng khai thác tài nguyên và thẩm quyền quản lý, giám sát của cơ quan thuế nhằm bảo đảm nguồn thu ngân sách nhà nước.
- Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khai thác: Phải thực hiện khai báo thuế trung thực, đầy đủ theo mẫu của Bộ Tài chính trong vòng 5 ngày kể từ khi bắt đầu hoạt động, chia tách, sáp nhập hoặc giải thể; chấp hành nghiêm chỉnh chế độ sổ sách, chứng từ kế toán; cung cấp đầy đủ tài liệu khi có yêu cầu và nộp thuế đúng hạn định kỳ.
- Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan thuế: Hướng dẫn, đôn đốc người nộp thuế thực hiện đúng quy định; kiểm tra, kiểm soát hoạt động khai thác; tính thuế và thông báo số thuế phải nộp; cấp biên lai thu thuế; xử phạt hành chính hoặc đề nghị truy cứu trách nhiệm hình sự đối với các hành vi vi phạm; giải quyết khiếu nại về thuế.
- Quyền ấn định thuế: Cơ quan thuế có quyền tự ấn định mức thuế phải nộp nếu đối tượng nộp thuế không khai báo, khai báo không đúng, không nộp tờ khai đúng hạn, không thực hiện đúng chế độ kế toán hoặc từ chối xuất trình sổ sách, chứng từ liên quan.
Chính sách miễn giảm thuế tài nguyên
Nhằm khuyến khích đầu tư và hỗ trợ các đơn vị khai thác gặp khó khăn, Pháp lệnh quy định chính sách ưu đãi giảm thuế cụ thể:
- Đối tượng được xét giảm thuế: Chỉ áp dụng cho các tổ chức, cá nhân Việt Nam khai thác tài nguyên.
- Các trường hợp cụ thể: Gặp khó khăn lớn ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh trong 3 năm đầu mới bắt đầu khai thác; hoặc hoạt động khai thác tận thu tại các khu vực, mỏ đã công bố thôi khai thác.
- Mức giảm thuế tối đa: Không vượt quá 50% số thuế tài nguyên phải nộp theo quy định.
Quy trình giải quyết khiếu nại và truy thu thuế
Để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế và ngăn ngừa thất thu ngân sách, quy trình khiếu nại và xử lý sai sót được quy định chặt chẽ:
- Thủ tục khiếu nại: Người nộp thuế có quyền khiếu nại nếu phát hiện việc thi hành pháp lệnh không đúng. Trong thời gian chờ giải quyết, vẫn phải nộp đủ thuế và tiền phạt đã thông báo. Cơ quan nhận đơn phải giải quyết trong vòng 15 ngày; nếu thu sai phải hoàn trả lại tiền trong vòng 15 ngày kể từ ngày có quyết định giải quyết. Người khiếu nại có quyền khiếu nại lên cấp trên trực tiếp nếu không đồng ý với quyết định giải quyết hoặc quá thời hạn chưa được giải quyết.
- Thời hạn truy thu và truy hoàn: Trong trường hợp phát hiện có sự khai man, trốn thuế, lậu thuế hoặc nhầm lẫn về thuế, cơ quan thuế có quyền truy thu hoặc truy hoàn thuế trong thời hạn tối đa là 3 năm kể từ ngày hành vi hoặc sự việc nhầm lẫn xảy ra.
Chế tài xử lý vi phạm hành chính và hình sự
Các hành vi vi phạm pháp luật về thuế tài nguyên sẽ bị xử lý nghiêm khắc tùy theo tính chất và mức độ vi phạm:
- Xử phạt hành vi vi phạm thủ tục: Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 500.000 đồng đối với hành vi không thực hiện đúng thủ tục khai báo, lập sổ sách và lưu trữ chứng từ kế toán.
- Xử phạt hành vi trốn thuế, lậu thuế: Ngoài việc phải nộp đủ số thuế thiếu theo quy định, đối tượng vi phạm còn bị phạt tiền từ 1 đến 3 lần số thuế đã gian lậu.
- Xử phạt chậm nộp: Mỗi ngày nộp chậm tiền thuế hoặc tiền phạt sẽ bị phạt 0,5% trên tổng số tiền chậm nộp. Trường hợp cố tình dây dưa không nộp sẽ bị áp dụng biện pháp cưỡng chế như trích tài khoản ngân hàng hoặc kê biên, bán đấu giá tài sản.
- Truy cứu trách nhiệm hình sự: Cá nhân trốn thuế với số lượng lớn, tái phạm sau khi đã bị xử lý hành chính hoặc phạm tội trong các trường hợp nghiêm trọng khác sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật Hình sự.
- Thẩm quyền xử phạt hành chính: Được phân cấp rõ ràng từ cán bộ thuế trực tiếp (phạt đến 20.000 đồng), Trưởng trạm thuế (đến 50.000 đồng), Trưởng phòng thuế cấp huyện (đến 200.000 đồng), Chủ tịch UBND cấp huyện (đến 2.000.000 đồng), Chi cục trưởng thuế cấp tỉnh (đến 5.000.000 đồng) cho đến Chủ tịch UBND cấp tỉnh.
- Xử lý hành vi cản trở và sai phạm của cán bộ: Cá nhân cản trở việc thi hành pháp lệnh hoặc điều tra vi phạm sẽ bị xử phạt hành chính hoặc hình sự. Cán bộ thuế lạm dụng chức vụ để tham ô, bao che vi phạm hoặc thiếu trách nhiệm sẽ bị xử lý kỷ luật, phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự và phải bồi thường thiệt hại.
Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
Hệ thống quản lý thuế tài nguyên được vận hành đồng bộ từ trung ương đến địa phương:
- Hội đồng Bộ trưởng: Thống nhất lãnh đạo việc thực hiện công tác thuế tài nguyên trên phạm vi cả nước.
- Bộ trưởng Bộ Tài chính: Chịu trách nhiệm tổ chức chỉ đạo, kiểm tra công tác quản lý thuế và giải quyết các khiếu nại, kiến nghị thuộc thẩm quyền.
- Ủy ban nhân dân các cấp: Chỉ đạo và kiểm tra việc chấp hành pháp luật thuế tài nguyên tại địa phương mình quản lý.
- Hiệu lực thi hành: Pháp lệnh Thuế Tài nguyên năm 1990 được ban hành ngày 30 tháng 03 năm 1990 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành. Tất cả các quy định trước đây trái với Pháp lệnh này đều bị bãi bỏ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 34-LCT/HĐNN8 | Hà Nội, ngày 30 tháng 03 năm 1990 |
THUẾ TÀI NGUYÊN CỦA HỘI ĐỒNG NHÀ NƯỚC SỐ 34-LCT/HĐNN8 NGÀY 30/03/1990
Để khuyến khích việc bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên được tiết kiệm, hợp lý có hiệu quả và đảm bảo nguồn thu cho ngân sách Nhà nước;
Căn cứ vào Điều 80 và Điều 100 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội khoá VIII, kỳ họp thứ 6 ngày 28 tháng 12 năm 1989 về việc uỷ quyền cho Hội đồng Nhà nước quy định một số thuế mới;
Pháp lệnh này quy định thuế tài nguyên.
ĐỐI TƯỢNG TÍNH THUẾ, NỘP THUẾ TÀI NGUYÊN
Đối với xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và Bên nước ngoài hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng đã ký kết trước ngày ban hành Pháp lệnh này có khai thác tài nguyên và trả tiền tài nguyên theo quy định tại Điều 29 của Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, thì tiếp tục trả tiền tài nguyên mà không phải nộp thuế tài nguyên theo Pháp lệnh này.
Đối tượng tính thuế tài nguyên quy định trong Pháp lệnh này bao gồm:
1- Tài nguyên khoáng sản kim loại và không kim loại, kể cả đá, cát, sỏi và đất làm nguyên liệu cho sản xuất công nghiệp, tiểu công nghiệp, thủ công nghiệp;
2- Sản phẩm của rừng tự nhiên: gỗ, củi, sản phẩm khác của rừng;
3- Cá và các loại thuỷ sản tự nhiên khác.
Các tổ chức, cá nhân Việt Nam không phải nộp thuế tài nguyên trong những trường hợp sau đây:
1- Khai thác sản phẩm của rừng tự nhiên mà nộp tiền nuôi rừng theo quy định của Hội đồng bộ trưởng;
2- Khai thác các nguồn nước tự nhiên trừ nguồn nước dùng cho sản xuất thuỷ điện.
CĂN CỨ TÍNH THUẾ VÀ BIỂU THUẾ THUẾ TÀI NGUYÊN
Biểu thuế thuế tài nguyên quy định như sau:
| S TT | Nhóm tài nguyên | Thuế suất (%) |
| 1 | Khoáng sản kim loại | 2 - 10% |
|
| Riêng: - vàng | 2 - 15% |
| 2 | Khoáng sản không phải kim loại | 1 - 12% |
|
| Riêng: - Đá quý | 3 - 15% |
|
| - Dầu mỏ, khí đốt | 6 - 20% |
| 3 | Sản phẩm của rừng tự nhiên | 10 - 40% |
| 4 | Cá, các loại thủy sản tự nhiên khác | 3 - 10% |
| 5 | Tài nguyên khác | 1 - 10% |
Căn cứ vào Biểu thuế này, Hội đồng bộ trưởng quy định thuế suất cụ thể của từng nhóm tài nguyên.
Giá tính thuế tài nguyên quy định như sau:
1- Đối với tài nguyên do tổ chức, cá nhân Việt Nam khai thác, là giá bán thực tế của tài nguyên nguyên khai;
2- Đối với tài nguyên do tổ chức, cá nhân nước ngoài khai thác, là giá bán tài nguyên nguyên khai do Hội đồng bộ trưởng quy định phù hợp với giá thị trường quốc tế trong từng thời gian;
3- Trong trường hợp tài nguyên nguyên khai không có giá bán như quy định tại điểm 1 và điểm 2 Điều này thì giá tính thuế tài nguyên dựa trên giá của sản phẩm nguyên chất và hàm lượng trong tài nguyên nguyên khai để xác định;
4- Nếu trong tài nguyên nguyên khai chứa nhiều chất khác nhau thuộc đối tượng chịu thuế, thì giá tính thuế tài nguyên được dựa trên giá của các sản phẩm nguyên chất và hàm lượng của từng chất trong tài nguyên.
Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên có trách nhiệm:
1- Khai báo trung thực, đầy đủ với cơ quan thuế theo mẫu quy định của Bộ Tài chính chậm nhất là 5 ngày, kể từ ngày bắt đầu hoạt động, tách, nhập hoặc giải thể;
2- Chấp hành đúng chế độ sổ sách, chứng từ kế toán;
3- Cung cấp tài liệu, sổ sách, chứng từ kế toán theo yêu cầu của cơ quan thuế;
4- Nộp thuế đầy đủ, đúng thời hạn.
Cơ quan thuế có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1- Hướng dẫn, giúp đỡ, đôn đốc các cơ sở kinh doanh thực hiện nghiêm chỉnh chế độ sổ sách, chứng từ kế toán và thủ tục kê khai, nộp thuế tài nguyên;
2- Kiểm tra, kiểm soát hoạt động kinh doanh để tính thuế;
3- Tính thuế và thông báo số thuế tài nguyên phải nộp vào kho bạc hoặc ngân hàng;
Khi thu thuế, cơ quan thuế phải cấp cho tổ chức, cá nhân nộp thuế biên lai hoặc chứng từ chứng nhận số thuế đã nộp theo quy định của Bộ Tài chính;
4- Lập biên bản và xử phạt hành chính theo thẩm quyền hoặc đề nghị truy cứu trách nhiệm hình sự các vi phạm về thuế tài nguyên;
5- Xem xét, giải quyết các đơn khiếu nại về thuế tài nguyên.
1- Không khai báo hoặc khai báo không đúng quy định của Nhà nước;
2- Không nộp hoặc nộp không đúng thời hạn tờ khai về thuế tài nguyên;
3- Không thực hiện nghiêm chỉnh chế độ sổ sách, chứng từ kế toán;
4- Từ chối việc xuất trình sổ sách, chứng từ kế toán theo yêu cầu của cơ quan thuế hoặc không cung cấp đủ tài liệu cần thiết có liên quan đến việc xác định số thuế tài nguyên.
1- Trong 3 năm đầu mới khai thác gặp khó khăn làm ảnh hưởng lớn đến kết quả kinh doanh;
2- Trong thời gian tận thu ở vùng đã thôi khai thác.
Mức giảm cao nhất không quá 50% số thuế tài nguyên phải nộp. Hội đồng bộ trưởng quy định việc xét giảm thuế tài nguyên.
Trong khi chờ giải quyết, người khiếu nại phải nộp đủ và đúng thời hạn số tiền thuế, tiền phạt đã được thông báo.
Cơ quan nhận đơn khiếu nại phải xem xét, giải quyết trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đơn.
Cơ quan thuế phải thoái trả tiền thuế hoặc tiền phạt thu không đúng trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày ra quyết định giải quyết khiếu nại.
Nếu người khiếu nại không đồng ý với quyết định của cơ quan nhận đơn hoặc để quá thời hạn trên mà chưa giải quyết, thì người khiếu nại có quyền khiếu nại lên cơ quan cấp trên trực tiếp của cơ quan nhận đơn.
1- Việc xử lý các vi phạm Pháp lệnh thuế tài nguyên được quy định như sau:
a) Tổ chức, cá nhân không làm đúng quy định về thủ tục khai báo, lập sổ sách và giữ chứng từ kế toán nói tại
b) Tổ chức, cá nhân có hành vi khai man, trốn thuế, lậu thuế, thì ngoài việc phải nộp đủ số thuế theo quy định của Pháp lệnh này, còn bị phạt tiền từ 1 đến 3 lần số thuế gian lậu;
c) Tổ chức, cá nhân nộp chậm tiền thuế hoặc tiền phạt ghi trong lệnh thu thuế hoặc quyết định xử phạt, thì ngoài việc phải nộp đủ số thuế hoặc tiền phạt, mỗi ngày nộp chậm còn bị phạt 0,5% (năm phần nghìn) số tiền nộp chậm;
d) Tổ chức, cá nhân dây dưa nộp thuế, nộp phạt thì bị khấu trừ tiền từ tài khoản tại ngân hàng hoặc bị kê biên tài sản bán đấu giá để bảo đảm tiền thuế, tiền phạt còn thiếu.
2- Cá nhân trốn thuế với số lượng lớn hoặc đã bị xử lý hành chính theo các điểm a, b, c, d khoản 1, Điều này mà còn vi phạm hoặc trốn thuế với số lượng rất lớn hoặc phạm tội trong các trường hợp nghiêm trọng khác, thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật Hình sự.
3- Thẩm quyền xử lý vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này được quy định như sau:
a) Cán bộ thuế được phạt cảnh cáo, phạt tiền đến 20.000 đồng;
b) Trưởng trạm thuế được phạt cảnh cáo, phạt tiền đến 50.000 đồng;
c) Trưởng phòng thuế huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh được áp dụng tất cả các hình phạt và biện pháp xử lý quy định tại khoản 1, Điều này và phạt tiền đến 200.000 đồng;
d) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh được áp dụng tất cả các hình thức phạt và biện pháp xử lý quy định tại khoản 1, Điều này và phạt tiền đến 2.000.000 đồng theo đề nghị của cơ quan thuế;
đ) Chi cục trưởng thuế tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc trung ương được áp dụng tất cả các hình thức phạt và biện pháp xử lý quy định tại khoản 1, Điều này và phạt tiền đến 5.000.000 đồng;
e) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố và đặc khu trực thuộc trung ương được áp dụng tất cả các hình thức phạt và biện pháp xử lý quy định tại khoản 1, Điều này theo đề nghị của cơ quan thuế.
Cá nhân lợi dụng chức vụ, quyền hạn bao che cho người vi phạm Pháp lệnh thuế tài nguyên, cố ý làm trái quy định của Pháp lệnh này, thiếu trách nhiệm trong việc thi hành Pháp lệnh thuế tài nguyên, thì tuỳ mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Hội đồng bộ trưởng lãnh đạo việc tổ chức thực hiện công tác thuế tài nguyên trong cả nước.
Mọi tổ chức, cá nhân có trách nhiệm giúp đỡ cơ quan thuế thi hành Pháp lệnh thuế tài nguyên.
Những quy định trước đây trái với Pháp lệnh này đều bãi bỏ.
Hà Nội, ngày 30 tháng 03 năm 1990
|
| Võ Chí Công (Đã ký) |
- 1Hiến pháp năm 1980
- 2Bộ luật Hình sự 1985
- 3Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam 1987
- 4Nghị quyết về việc uỷ quyền cho Hội đồng Nhà nước quy định một số thuế mới do Quốc hội ban hành
- 5Nghị định 6-HĐBT năm 1991 Hướng dẫn Pháp lệnh Thuế tài nguyên ngày 30-03-1990 do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 6Nghị định 68/1998/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Thuế tài nguyên sửa đổi
- 7Thông tư 07-TC/TCT năm 1991 hướng dẫn thi hành Pháp lệnh của Hội đồng Nhà nước và Nghị định 06-HĐBT 1991 về thuế tài nguyên do Bộ tài chính ban hành
- 8Thông tư 13-TC/NSNN năm 1992 sửa đổi mục lục Ngân sách Nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 9Công văn hướng dẫn thu thuế tài nguyên nước sản xuất thuỷ điện
Pháp lệnh Thuế Tài nguyên năm 1990 do Hội đồng Nhà nước ban hành
- Số hiệu: 34-LCT/HĐNN8
- Loại văn bản: Pháp lệnh
- Ngày ban hành: 30/03/1990
- Nơi ban hành: Hội đồng Nhà nước
- Người ký: Võ Chí Công
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 8
- Ngày hiệu lực: 09/04/1990
- Ngày hết hiệu lực: 01/06/1998
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
