Hệ thống pháp luật
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1715/QĐ-UBND

Hưng Yên, ngày 30 tháng 7 năm 2020

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 19/2020/NĐ-CP NGÀY 12/02/2020 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ KIỂM TRA, XỬ LÝ KỶ LUẬT TRONG THI HÀNH PHÁP LUẬT VỀ XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20/6/2012;

Căn cứ Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19/7/2013 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính; Nghị định số 97/2017/NĐ-CP ngày 18/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2013/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 19/2020/NĐ-CP ngày 12/02/2020 của Chính phủ về kiểm tra, xử lý kỷ luật trong thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 755/TTr-STP ngày 07/7/2020.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị định số 19/2020/NĐ-CP ngày 12/02/2020 của Chính phủ về kiểm tra, xử lý kỷ luật trong thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp; Thủ trưởng sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, CVNCHào.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC




Đặng Ngọc Quỳnh

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 19/2020/NĐ-CP NGÀY 12/02/2020 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ KIỂM TRA, XỬ LÝ KỶ LUẬT TRONG THI HÀNH PHÁP LUẬT VỀ XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1715/QĐ-UBND ngày 30/7/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

Ngày 12 tháng 02 năm 2020, Chính phủ ban hành Nghị định số 19/2020/NĐ-CP về kiểm tra, xử lý kỷ luật trong thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính (Nghị định số 19/2020/NĐ-CP). Nghị định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31/3/2020. Các quy định về xử lý kỷ luật trong thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính tại các Điều 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28 và Điều 29 của Nghị định số 19/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2020.

Để triển khai thi hành có hiệu quả, kịp thời quán triệt phổ biến sâu rộng các nội dung của Nghị định số 19/2020/NĐ-CP, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

a) Bảo đảm triển khai thi hành có hiệu quả, kịp thời, thống nhất và đồng bộ các quy định của Nghị định số 19/2020/NĐ-CP. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong việc tổ chức thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, đảm bảo công tác kiểm tra, xử lý kỷ luật trong thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính được thực hiện chặt chẽ theo đúng các nội dung quy định tại Nghị định số 19/2020/NĐ-CP và tuân thủ theo các quy định của pháp luật.

b) Quán triệt, tập huấn, phổ biến, tuyên truyền các nội dung của Nghị định số 19/2020/NĐ-CP đến các sở, ban, ngành tỉnh; UBND huyện, thị xã, thành phố (cấp huyện), UBND xã, phường, thị trấn (cấp xã); các chức danh có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và cán bộ, công chức làm công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh.

c) Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức trên địa bàn tỉnh về thi hành và áp dụng pháp luật xử lý vi phạm hành chính.

2. Yêu cầu

a) Thực hiện nghiêm các nội dung về kiểm tra, xử lý kỷ luật trong thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính quy định tại Nghị định số 19/2020/NĐ-CP. Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, cấp xã và các cơ quan, tổ chức hữu quan trong quá trình triển khai thi hành Nghị định số 19/2020/NĐ-CP.

b) Xác định nhiệm vụ cụ thể nội dung công việc, thời hạn hoàn thành và trách nhiệm của các sở, ban, ngành, địa phương trong việc triển khai thực hiện Nghị định số 19/2020/NĐ-CP và nội dung của Kế hoạch.

c) Bảo đảm các điều kiện về nhân lực và kinh phí thực hiện.

II. NỘI DUNG

1. Tổ chức quán triệt, tập huấn, phổ biến, tuyên truyền nội dung Nghị định số 19/2020/NĐ-CP

1.1. Tổ chức quán triệt các nội dung của Nghị định số 19/2020/NĐ-CP.

- Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp; các sở, ban, ngành tỉnh; UBND cấp huyện.

- Thời gian thực hiện: Quý III, IV/2020 và Quý I/2021.

- Hình thức thực hiện: Tổ chức Hội nghị, hội thảo.

Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND cấp huyện căn cứ vào tình hình thực tế tại cơ quan, đơn vị lựa chọn hình thức tổ chức quán triệt nội dung Nghị định số 19/2020/NĐ-CP phù hợp (Hội nghị, hội thảo, văn bản chỉ đạo...).

1.2. Tập huấn hướng dẫn các nội dung của Nghị định số 19/2020/NĐ-CP.

- Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp.

- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành tỉnh và UBND cấp huyện.

- Thời gian thực hiện: Sau Hội nghị tập huấn của Bộ Tư pháp và hằng năm.

1.3. Tổ chức phổ biến, tuyên truyền nội dung Nghị định số 19/2020/NĐ-CP.

- Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp; các sở, ban, ngành tỉnh; UBND cấp huyện.

- Thời gian thực hiện: Năm 2020 và các năm tiếp theo.

- Hình thức thực hiện: Hội nghị, biên soạn tài liệu, tờ rơi, tờ gấp, chuyên trang, chuyên mục trên các phương tiện thông tin đại chúng và các hình thức khác phù hợp với tình hình thực tế của cơ quan, đơn vị và theo quy định của pháp luật.

2. Rà soát các văn bản quy phạm pháp luật do HĐND và UBND tỉnh ban hành để kiến nghị kịp thời sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc đề xuất ban hành văn bản mới phù hợp với Nghị định số 19/2020/NĐ-CP

- Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp; các sở, ban, ngành tỉnh.

- Thời gian thực hiện: Quý III, IV/2020 và hằng năm.

3. Nghiên cứu, góp ý dự thảo văn bản quy định chi tiết thi hành Nghị định số 19/2020/NĐ-CP và các văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương liên quan đến Nghị định số 19/2020/NĐ-CP đảm bảo chất lượng, thời hạn theo yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền

- Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp; các sở, ban, ngành tỉnh.

- Thời gian thực hiện: Theo Kế hoạch của Bộ Tư pháp, Bộ ngành Trung ương và cơ quan, người có thẩm quyền.

4. Tổ chức kiểm tra thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính

- Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp; các sở, ban, ngành tỉnh; UBND cấp huyện.

Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ và quy định tại Nghị định số 19/2020/NĐ-CP tổ chức kiểm tra thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính định kỳ, theo địa bàn, chuyên đề hoặc đột xuất theo quy định tại Điều 5 của Nghị định số 19/2020/NĐ-CP.

- Thời gian thực hiện: Hàng năm.

5. Theo dõi đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Nghị định số 19/2020/NĐ-CP

- Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp.

- Cơ quan phối hợp: Sở, ban, ngành tỉnh và UBND cấp huyện.

- Thời gian thực hiện: Kết hợp với nhiệm vụ kiểm tra công tác quản lý xử lý vi phạm hành chính hằng năm.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Tư pháp

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu UBND tỉnh theo dõi đôn đốc, kiểm tra và tổ chức thực hiện có chất lượng, hiệu quả các nội dung nêu tại Kế hoạch này.

- Chủ trì xây dựng dự toán kinh phí đảm bảo cho việc tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ của nội dung Kế hoạch hiệu quả.

2. Các sở, ban, ngành tỉnh, UBND cấp huyện

Căn cứ nội dung Kế hoạch này, tổ chức triển khai thực hiện phù hợp với điều kiện của cơ quan, địa phương; định kỳ 6 tháng, hằng năm các cơ quan, địa phương hoặc đột xuất, gửi báo cáo về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Tư pháp.

3. Sở Tài chính

Hằng năm có trách nhiệm bố trí kinh phí cho Sở Tư pháp và các cơ quan, đơn vị có liên quan đảm bảo tổ chức thực hiện kịp thời, có hiệu quả các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này, hướng dẫn chế độ chi và thanh quyết toán kinh phí theo quy định.

Trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch, nếu có khó khăn, vướng mắc, các sở, ban, ngành, địa phương phản ánh bằng văn bản về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh để chỉ đạo./.