Giới thiệu về Quyết định 171/QĐ-UBND-HC
Quyết định 171/QĐ-UBND-HC được Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành năm 2017 nhằm phê duyệt mức chi phí đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng trên địa bàn tỉnh theo tinh thần của Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Đây là văn bản pháp lý quan trọng cụ thể hóa các chính sách hỗ trợ đào tạo nghề, phân bổ kinh phí quản lý, và xác định rõ trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại địa phương.
- Quy định chi tiết về chi phí đào tạo và cơ cấu chi phí quản lý
- Mức chi phí đào tạo: Được áp dụng chi tiết cho từng nghề cụ thể theo Phụ lục đính kèm quyết định. Chi phí này bao gồm toàn bộ các khoản chi liên quan trực tiếp và gián tiếp đến quá trình đào tạo như: chi phí tuyển sinh, tổ chức khai giảng, bế giảng; chi phí cấp chứng chỉ cho học viên sau khi hoàn thành khóa học; chi mua tài liệu học tập, văn phòng phẩm, giáo trình đào tạo; thù lao chi trả cho giáo viên dạy nghề; chi phí mua nguyên vật liệu thực hành; chi phí thuê hội trường hoặc địa điểm thực hành; chi phí vận chuyển thiết bị, vật tư phục vụ dạy nghề; chi quản lý lớp học và các khoản chi phí khác liên quan đến công tác đào tạo.
- Cơ cấu chi phí quản lý lớp học: Trích 5% trên tổng số kinh phí của lớp đào tạo để phục vụ công tác quản lý, được phân chia cụ thể:
- Đơn vị đào tạo: Được trích 3% để chi phí cho công tác quản lý đào tạo trực tiếp tại đơn vị.
- Cơ quan tổ chức thực hiện (Sở Lao động - Thương binh và Xã hội): Được trích 2% để phục vụ công tác triển khai, kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả, đánh giá chất lượng đào tạo, mua sắm văn phòng phẩm, cước bưu chính và các chi phí khác phục vụ công tác quản lý đào tạo.
- Đối tượng áp dụng và chính sách hỗ trợ kinh phí đào tạo
- Mở rộng đối tượng hỗ trợ: Ngoài các đối tượng đã được quy định cụ thể tại Điều 2 Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, những người có nhu cầu học nghề khác trên địa bàn tỉnh cũng được hỗ trợ chi phí đào tạo theo mức phê duyệt tại Quyết định này.
- Tỷ lệ hỗ trợ ngân sách nhà nước cho doanh nghiệp đào tạo theo địa chỉ:
- Hỗ trợ 80% chi phí đào tạo: Áp dụng đối với các doanh nghiệp sử dụng lao động có trụ sở chính đặt tại các xã trong tỉnh Đồng Tháp (doanh nghiệp tự chi trả 20% chi phí đào tạo còn lại).
- Hỗ trợ 75% chi phí đào tạo: Áp dụng đối với các doanh nghiệp sử dụng lao động có trụ sở chính đặt tại các phường, thị trấn trong tỉnh Đồng Tháp (doanh nghiệp tự chi trả 25% chi phí đào tạo còn lại).
- Nguồn kinh phí thực hiện: Được bảo đảm từ nhiều nguồn khác nhau bao gồm ngân sách trung ương, ngân sách địa phương, kinh phí hỗ trợ từ các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp và các nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 152/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan
- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Chịu trách nhiệm chủ trì tổ chức triển khai thực hiện quyết định; đồng thời phối hợp chặt chẽ với Sở Tài chính để theo dõi, hướng dẫn các đơn vị dạy nghề thực hiện các thủ tục thanh toán, quyết toán kinh phí theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
- Các cơ quan phối hợp thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc quyết định này.
- Hiệu lực thi hành và các văn bản bị thay thế
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Đồng thời, quyết định này bãi bỏ và thay thế toàn bộ các quy định liên quan đến mức chi phí đào tạo nghề phi nông nghiệp tại các văn bản trước đây của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp, bao gồm:
- Quyết định số 693/QĐ-UBND.HC ngày 09/8/2010 về phê duyệt mức chi dạy nghề lao động nông thôn theo Quyết định số 1959/QĐ-TTg.
- Quyết định số 355/QĐ-UBND-HC ngày 29/4/2011 về việc bổ sung Điều 1 Quyết định số 693/QĐ-UBND.HC.
- Công văn số 142/UBND-KTTH ngày 19/3/2012 về định mức dự toán kinh phí đào tạo nghề chế biến và bảo quản thủy sản.
- Quyết định số 329/QĐ-UBND-HC ngày 04/4/2013 về việc bổ sung Điều 1 Quyết định số 693/QĐ-UBND.HC (lần 2).
- Quyết định số 224/QĐ-UBND-HC ngày 21/3/2014 về việc điều chỉnh, bổ sung Điều 1 Quyết định số 693/QĐ-UBND.HC (lần 3).
- Công văn số 468/UBND-KTTH ngày 08/8/2014 về định mức kinh phí chi đào tạo nghề may giày da.
- Quyết định số 791/QĐ-UBND-HC ngày 22/8/2014 về việc bổ sung Điều 1 Quyết định số 693/QĐ-UBND.HC (lần 4).
- Quyết định số 1270/QĐ-UBND-HC ngày 09/11/2015 về phê duyệt mức chi dạy nghề, mức hỗ trợ tiền ăn và chi phí đi lại cho người khuyết tật theo Quyết định số 1090/QĐ-TTg.
- Công văn số 176/UBND-KTTH ngày 15/4/2016 về việc điều chỉnh định mức dự toán kinh phí đào tạo nghề chế biến và bảo quản thủy sản.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 171/QÐ-UBND-HC | Đồng Tháp, ngày 17 tháng 02 năm 2017 |
QUYẾT ÐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT MỨC CHI PHÍ ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP, ĐÀO TẠO DƯỚI 03 THÁNG THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 46/2015/QĐ-TTG NGÀY 28/9/2015 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg ngày 28 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng;
Căn cứ Thông tư số 152/2016/TT-BTC ngày 17 tháng 10 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 232/STC-HCSN ngày 06 tháng 02 năm 2017,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt mức chi phí đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng theo Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, cụ thể như sau:
1. Mức chi phí đào tạo: chi tiết từng nghề theo Phụ lục đính kèm.
Mức chi phí đào tạo nghề nêu trên bao gồm: chi phí tuyển sinh, khai giảng, bế giảng; cấp chứng chỉ cho học viên; chi mua tài liệu, văn phòng phẩm, giáo trình đào tạo; thù lao giáo viên dạy nghề; chi phí nguyên, vật liệu dạy nghề; thuê hội trường, địa điểm thực hành; thuê vận chuyển thiết bị, vật tư dạy nghề; chi phí khác liên quan đến công tác đào tạo; chi quản lý lớp học.
2. Chi phí quản lý lớp học:
Trích 5% trên tổng số kinh phí của lớp đào tạo để chi phí cho công tác quản lý lớp học và được phân chia như sau:
a) Đơn vị đào tạo: trích 3% để chi phí cho công tác quản lý đào tạo tại đơn vị.
b) Cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức thực hiện chính sách (Sở Lao động - Thương binh và Xã hội): trích 2% để chi cho công tác triển khai, kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả, đánh giá chất lượng đào tạo, văn phòng phẩm, cước bưu chính và các chi phí khác phục vụ công tác quản lý đào tạo.
3. Ngoài các đối tượng quy định tại Điều 2 Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, người có nhu cầu học nghề được hỗ trợ chi phí đào tạo theo mức phê duyệt tại Quyết định này.
4. Tỷ lệ ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí đào tạo theo địa chỉ cho doanh nghiệp:
a) Ngân sách nhà nước hỗ trợ 80% chi phí đào tạo, doanh nghiệp sử dụng lao động chi 20% chi phí đào tạo, áp dụng đối với các doanh nghiệp có trụ sở chính tại các xã trong tỉnh.
b) Ngân sách nhà nước hỗ trợ 75% chi phí đào tạo, doanh nghiệp sử dụng lao động chi 25% chi phí đào tạo, áp dụng đối với các doanh nghiệp có trụ sở chính tại các phường, thị trấn trong tỉnh.
5. Nguồn kinh phí thực hiện:
Kinh phí thực hiện hỗ trợ chi phí đào tạo gồm: ngân sách trung ương; ngân sách địa phương; kinh phí hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân doanh nghiệp và các nguồn hợp pháp khác theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 152/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính.
6. Các nội dung khác thực hiện theo quy định tại Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg ngày 28 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 152/2016/TT-BTC ngày 17 tháng 10 năm 2016 của Bộ Tài chính.
Điều 2. Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện; đồng thời, phối hợp với Sở Tài chính theo dõi các đơn vị dạy nghề thực hiện các thủ tục thanh, quyết toán theo đúng quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký; thay thế các quy định liên quan đến mức chi phí đào tạo nghề phi nông nghiệp tại các văn bản sau:
- Quyết định số 693/QĐ-UBND.HC ngày 09/8/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt mức chi dạy nghề lao động nông thôn theo Quyết định số 1959/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
- Quyết định số 355/QĐ-UBND-HC ngày 29/4/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bổ sung Điều 1 Quyết định số 693/QĐ-UBND.HC ngày 09/8/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt mức chi dạy nghề lao động nông thôn theo Quyết định số 1959/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
- Công văn số 142/UBND-KTTH ngày 19/3/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc định mức dự toán kinh phí đào tạo nghề chế biến và bảo quản thủy sản.
- Quyết định số 329/QĐ-UBND-HC ngày 04/4/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bổ sung Điều 1 Quyết định số 693/QĐ-UBND.HC ngày 09/8/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt mức chi dạy nghề lao động nông thôn theo Quyết định số 1959/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ (lần 2).
- Quyết định số 224/QĐ-UBND-HC ngày 21/3/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh, bổ sung Điều 1 Quyết định số 693/QĐ-UBND.HC ngày 09/8/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt mức chi dạy nghề lao động nông thôn theo Quyết định số 1959/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ (lần 3).
- Công văn số 468/UBND-KTTH ngày 08/8/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc định mức kinh phí chi đào tạo nghề may giày da.
- Quyết định số 791/QĐ-UBND-HC ngày 22/8/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bổ sung Điều 1 Quyết định số 693/QĐ-UBND.HC ngày 09/8/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt mức chi dạy nghề lao động nông thôn theo Quyết định số 1959/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ (lần 4).
- Quyết định số 1270/QĐ-UBND-HC ngày 09/11/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt mức chi dạy nghề, mức hỗ trợ tiền ăn và chi phí đi lại cho người khuyết tật theo Quyết định số 1090/QĐ-TTg ngày 05/8/2012 của Thủ tướng Chính phủ.
- Công văn số 176/UBND-KTTH ngày 15/4/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh định mức dự toán kinh phí đào tạo nghề chế biến và bảo quản thủy sản.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
- 1Quyết định 55/2017/QĐ-UBND danh mục nghề đào tạo, mức chi phí đào tạo cho từng nghề, mức hỗ trợ cụ thể đối với từng đối tượng tham gia học chương trình đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 2Quyết định 26/2017/QĐ-UBND về danh mục nghề và quy định mức chi phí đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 3Quyết định 14/2017/QĐ-UBND quy định danh mục nghề đào tạo, mức chi phí đào tạo, mức hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 1Quyết định 693/QĐ-UBND.HC năm 2010 phê duyệt mức chi dạy nghề lao động nông thôn kèm theo Quyết định 1956/QĐ-TTg do tỉnh Đồng Tháp ban hành
- 2Quyết định 1270/QĐ-UBND-HC năm 2015 phê duyệt mức chi phí dạy nghề, mức hỗ trợ tiền ăn và chi phí đi lại cho người khuyết tật theo Quyết định 1019/QĐ-TTg do tỉnh Đồng Tháp ban hành
- 3Quyết định 1123/QĐ-UBND-HC năm 2017 về điều chỉnh Khoản 1 Điều 1 Quyết định 171/QĐ-UBND-HC phê duyệt mức chi phí đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng theo Quyết định 46/2015/QĐ-TTg (lần 1) do tỉnh Đồng Tháp ban hành
- 4Quyết định 224/QĐ-UBND-HC năm 2014 về điều chỉnh Điều 1 Quyết định 693/QĐ-UBND.HC phê duyệt mức chi dạy nghề lao động nông thôn theo Quyết định 1959/QĐ-TTg (lần 3) do tỉnh Đồng Tháp ban hành
- 5Quyết định 791/QĐ-UBND-HC năm 2014 về bổ sung Điều 1 Quyết định 693/QĐ-UBND.HC phê duyệt mức chi dạy nghề lao động nông thôn theo Quyết định 1956/QĐ-TTg (lần 4) do tỉnh Đồng Tháp ban hành
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Quyết định 46/2015/QĐ-TTg quy định chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Thông tư 152/2016/TT-BTC quy định quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Quyết định 55/2017/QĐ-UBND danh mục nghề đào tạo, mức chi phí đào tạo cho từng nghề, mức hỗ trợ cụ thể đối với từng đối tượng tham gia học chương trình đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 5Quyết định 26/2017/QĐ-UBND về danh mục nghề và quy định mức chi phí đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 6Quyết định 14/2017/QĐ-UBND quy định danh mục nghề đào tạo, mức chi phí đào tạo, mức hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Quyết định 171/QĐ-UBND-HC năm 2017 về phê duyệt mức chi phí đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng theo Quyết định 46/2015/QĐ-TTg do tỉnh Đồng Tháp ban hành
- Số hiệu: 171/QĐ-UBND-HC
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 17/02/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Đồng Tháp
- Người ký: Châu Hồng Phúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/02/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

