Hệ thống pháp luật
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KIÊN GIANG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1707/QĐ-UBND

Rạch Giá, ngày 19 tháng 10 năm 2006

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN NHÀ Ở TỈNH KIÊN GIANG ĐẾN NĂM 2010, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06/09/2006 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn Luật Nhà ở;

Căn cứ Quyết định số 76/2004/QĐ-TTg ngày 06/5/2004 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt định hướng phát triển nhà ở đến năm 2020;

Căn cứ Văn bản số 976/BXD-QLN ngày 30/6/2004 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn xây dựng chương trình phát triển nhà ở đến năm 2020;

Xét tờ trình số 779/TTr-XD ngày 06 tháng 10 năm 2006 của Sở Xây dựng về việc xin phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Kiên Giang đến năm 2010, định hướng đến năm 2020,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Kiên Giang đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 với các nội dung sau:

1. Tên chương trình: Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Kiên Giang đến năm 2010, định hướng đến năm 2020.

2. Phạm vi và quy mô chương trình: áp dụng tại các đô thị và điểm dân cư nông thôn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

3. Mục tiêu của Chương trình:

- Dự báo nhu cầu nhà ở giai đoạn làm cơ sở lập kế hoạch phát triển phù hợp.

- Dự báo quỹ đất cần thiết để đáp ứng nhu cầu phát triển nhà ở.

- Xác định quy mô, vị trí và các mô hình dự án điểm phát triển nhà ở.

- Làm cơ sở để quản lý công tác phát triển nhà ở và triển khai thực hiện các dự án nhà ở.

- Làm cơ sở thu hút các nguồn vốn đầu tư phát triển nhà ở.

- Đề xuất các giải pháp thực hiện.

4. Định hướng phát triển nhà ở đến năm 2010 và đến năm 2020:

4.1. Định hướng chung:

a. Đối với đô thị:

Đẩy mạnh đầu tư phát triển nhà ở của nhân dân, trước hết tập trung cho các đô thị trọng điểm như: (Rạch Giá, Hà Tiên, Kiên Lương, Dương Đông, An Thới, U Minh…) nhằm giải quyết nhu cầu bức xúc về nhà ở. Trên cơ sở quy hoạch các khu dân cư, có chính sách huy động nhiều nguồn vốn để xây dựng các công trình nhà ở và kết cấu hạ tầng đáp ứng tốt nhu cầu của nhân dân.

Mục tiêu: Đến năm 2020 mỗi hộ gia đình ở đô thị đều có căn hộ khép kính hoặc nhà ở độc lập bằng vật liệu lâu bền. Các hộ gia đình thuộc diện chính sách và cán bộ công nhân viên, những người có thu nhập thấp đều có nhà ở thích hợp.

Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật:

- Diện tích sàn bình quân đầu người đến năm 2010 là: 13 - 15m2/người.

- Diện tích sàn bình quân đầu người đến năm 2020 là: 15 - 20 m2/người.

- Diện tích bình quân mỗi căn hộ là: 50 - 70 m2.

- Số phòng tối thiểu mỗi căn hộ là: 02 phòng/căn hộ đến năm 2010 và 03 phòng/căn hộ đến năm 2020.

- Các hộ đều có nước sạch dùng cho sinh hoạt, có công trình phụ riêng.

b. Đối với điểm dân cư nông thôn:

- Tập trung ưu tiên cải thiện và nâng cấp chất lượng chỗ ở cho các hộ dân cư nông thôn sửa chữa, cải tạo, nâng cấp chỗ ở hiện có). Phát triển nhà ở nông thôn gắn với việc phát triển và nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, đảm bảo phù hợp với điều kiện sản xuất, đặc điểm tự nhiên và tập quán sinh hoạt của từng địa phương; sử dụng hiệu quả quỹ đất sẵn có để tiết kiệm đất đai.

- Chú trọng triển khai công tác lập quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn để làm cơ sở cho việc thực hiện xây dựng nhà ở và hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội theo quy hoạch; khuyến khích phát triển nhà chung cư, phát triển nhà ở theo dự án đối với những khu vực đã có quy hoạch được duyệt.

- Phát huy khả năng của từng hộ gia đình, cá nhân kết hợp với sự giúp đỡ hỗ trợ cộng đồng, các thành phần kinh tế để thực hiện mục đích cải thiện chỗ ở tại khu vực nông thôn.

- Thực hiện chính sách tạo điều kiện cải thiện chỗ ở cho đồng bào dân tộc thiểu số, các hộ gia đình nghèo tại các địa bàn khó khăn, vùng sâu, vùng xa, khu vực thường xuyên bị thiên tai, thông qua việc hỗ trợ kinh phí làm nhà, cho vay vốn ưu đãi, trợ giúp kỹ thuật và vật liệu xây dựng.

Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật:

- Diện tích sàn bình quân đầu người đến năm 2010 là: 11 m2/người.

- Diện tích sàn bình quân đầu người đến năm 2020 là: 14 m2/người.

- Hoàn thiện việc xoá bỏ nhà ở tạm (tranh, tre, nứa, lá) vào năm 2020.

- Các hộ đều có nước sạch dùng cho sinh hoạt, có công trình phụ riêng.

5. Chương trình phát triển nhà ở đô thị đến năm 2010 và đến năm 2020:

5.1. Đối với đô thị:

- Diện tích sàn nhà bình quân đầu người 13 m2 -15 m2/người vào năm 2010 và từ 18 m2 - 20 m2/người vào năm 2020.

- Cải tạo, nâng cấp quỹ nhà đã xuống cấp, hư hỏng nặng.

- Xóa bỏ dần các khu nhà ổ chuột tại các đô thị.

- Kế hoạch, mục tiêu cụ thể:

* Giai đoạn 2006 - 2010:

Xây dựng khoảng: 3.280.970 m2 sàn, trong đó bao gồm:

+ Nhu cầu nhà ở đáp ứng cho mức tăng dân số, đối tượng thu nhập, khu tái định cư: 2.507.890 m2 sàn.

+ Nhu cầu nhà ở xã hội đáp ứng cho các đối tượng là gia đình chính sách có công cách mạng, nhà ở cho người nghèo dân tộc thiểu số có đời sống khó khăn, nhà ở CB.CNVC và lực lượng vũ trang, ký túc xá sinh viên học sinh, nhà công vụ…là: 773.150m2 sàn.

Giai đoạn này cần chú ý việc triển khai các đô thị mới, các khu thương mại gắn liền với dân cư, các khu tái định cư và nhà ở cho người thu nhập thấp.

* Giai đoạn 2010- 2020:

Xây dựng khoảng: 5.931.940 m2 sàn, trong đó bao gồm:

+ Nhu cầu nhà ở cho tăng dân số: 5.785.570 m2 sàn.

+ Nhu cầu nhà ở cho các đối tượng xã hội: 146.370 m2 sàn.

5.2. Đối với điểm dân cư nông thôn:

Diện tích sàn bình quân đầu người 11m2/người vào năm 2010 và 13m2/ người vào năm 2020.

Từng bước thực hiện đầu tư xây dựng các cụm tuyến dân cư nông thôn thành các trung tâm thị tứ, thị trấn.

Xoá bỏ nhà tranh, tre, nứa, lá.

Kế hoạch cụ thể:

* Giai đoạn 2006 - 2010:

Xây dựng khoảng: 307.020 m2 sàn, trong trong đó bao gồm:

+ Nhu cầu nhà ở chung: 5.880 m2 sàn.

+ Nhu cầu nhà ở xã hội: 301.140 m2 sàn.

* Giai đoạn 2010- 2020:

Tiếp tục xây dựng khoảng: 28.350m2 sàn, chủ yếu đáp ứng cho đối tượng nghèo khó khăn về nhà ở.

6. Những quy định về quản lý chất lượng:

- Các dự án nhà ở được lập trên cơ sở quy hoạch chi tiết được cấp thẩm quyền phê duyệt.

- Đối với các khu vực xen kẽ hoặc dân tự xây cần phải quản lý chặt chẽ việc xây dựng nhà ở phù hợp với quy hoạch được duyệt.

Điều 2. Tổ chức thực hiện:

1. Giao Ban chỉ đạo về chính sách nhà ở, đất ở của tỉnh có trách nhiệm giúp UBND tỉnh lập kế hoạch tổ chức điều hành việc thực hiện Chương trình phát triển nhà ở tại các đô thị và điểm dân cư nông thôn trong tỉnh và kiến nghị các giải pháp thực hiện cho từng dự án cụ thể trình UBND tỉnh phê duyệt.

2. Chủ tịch UBND thành phố Rạch Giá, thị xã Hà Tiên và các huyện xây dựng chỉ tiêu kế hoạch phát triển nhà ở hàng năm và thông qua Ban chỉ đạo về chính sách nhà ở, đất ở của tỉnh, HĐND và UBND cùng cấp đồng thời triển khai những nội dung sau:

- Hướng dẫn các đơn vị lập kế hoạch triển khai chương trình.

- Xây dựng kế hoạch thực hiện chương trình phát triển nhà ở của đô thị quản lý theo từng năm.

3. Sở Xây dựng Kiên Giang có trách nhiệm theo dõi quá trình thực hiện Chương trình phối hợp với các sở ban ngành và địa phương tham mưu cho UBND tỉnh về công tác quản lý quy hoạch xây dựng, đầu tư xây dựng các dự án nhà ở đô thị, điểm dân cư nông thôn đảm bảo các chỉ tiêu đã quy định, công bố địa điểm quy hoạch phát triển nhà ở để thu hút vốn đầu tư, định kỳ báo cáo UBND tỉnh về kết quả thực hiện và những vấn đề cần điều chỉnh bổ sung.

4. Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Sở Giao thông Vận tải, Sở Khoa học Công nghệ, Chủ tịch UBND thành phố Rạch Giá, Chủ tịch thị xã Hà Tiên, Chủ tịch UBND các huyện có trách nhiệm phối hợp cùng các cơ quan có liên quan tham mưu cho UBND tỉnh trong việc quản lý đầu tư xây dựng, huy động nguồn vốn đầu tư xây dựng nhà ở đô thị đảm bảo các chỉ tiêu đã quy định.

Điều 3. Các Ông (bà) Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Kế hoạch Đầu tư, Tài chính, Giao thông Vận tải, Tài nguyên và Môi trường, Khoa học Công nghệ, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực sau 05 ngày kể từ ngày ký./.

 

 

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Hữu Hùng