Quyết định 1707/QĐ-UBND được ban hành năm 2006 nhằm phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Kiên Giang đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020. Đây là văn bản pháp lý quan trọng định hình chiến lược phát triển đô thị, cải thiện điều kiện sống cho người dân và phân bổ nguồn lực xây dựng trên địa bàn tỉnh.
- Phạm vi, quy mô và mục tiêu tổng quát của Chương trình
- Phạm vi áp dụng: Chương trình được triển khai đồng bộ tại tất cả các đô thị và điểm dân cư nông thôn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
- Mục tiêu cốt lõi: Dự báo chính xác nhu cầu nhà ở và quỹ đất cần thiết qua từng giai đoạn; xác định quy mô, vị trí các dự án điểm; tạo cơ sở pháp lý để quản lý xây dựng, thu hút nguồn vốn đầu tư và đề xuất các giải pháp thực hiện hiệu quả.
- Định hướng phát triển nhà ở tại khu vực đô thị
- Địa bàn trọng điểm: Tập trung đầu tư phát triển nhà ở tại các đô thị lớn và khu vực động lực như thành phố Rạch Giá, thị xã Hà Tiên, Kiên Lương, Dương Đông, An Thới, U Minh... nhằm giải quyết nhanh chóng nhu cầu bức thiết về chỗ ở.
- Mục tiêu dài hạn đến năm 2020: Đảm bảo mỗi hộ gia đình tại đô thị đều sở hữu căn hộ khép kín hoặc nhà ở độc lập được xây dựng bằng vật liệu lâu bền. Các hộ gia đình chính sách, cán bộ, công chức, viên chức và người có thu nhập thấp đều được tiếp cận nhà ở phù hợp.
- Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật đô thị:
- Diện tích sàn bình quân đầu người: Đạt từ 13 - 15 m²/người vào năm 2010 và nâng lên mức 15 - 20 m²/người vào năm 2020.
- Quy mô căn hộ: Diện tích bình quân đạt từ 50 - 70 m²/căn.
- Số phòng tối thiểu: Đạt ít nhất 02 phòng/căn vào năm 2010 và nâng lên 03 phòng/căn vào năm 2020.
- Tiêu chuẩn sinh hoạt: 100% hộ gia đình có nước sạch sinh hoạt và công trình phụ riêng biệt.
- Định hướng phát triển nhà ở tại điểm dân cư nông thôn
- Phương thức thực hiện: Ưu tiên cải tạo, nâng cấp và sửa chữa quỹ nhà hiện có; phát triển nhà ở gắn liền với việc nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, phù hợp với tập quán sinh hoạt và điều kiện sản xuất của từng địa phương nhằm tiết kiệm tối đa quỹ đất.
- Công tác quy hoạch: Đẩy mạnh lập quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn; khuyến khích mô hình nhà chung cư và phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực đã duyệt quy hoạch.
- Chính sách hỗ trợ xã hội: Huy động nguồn lực cộng đồng kết hợp hỗ trợ từ nhà nước để cải thiện nhà ở cho đồng bào dân tộc thiểu số, hộ nghèo vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn hoặc khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng bởi thiên tai thông qua hỗ trợ kinh phí, cho vay ưu đãi và trợ giúp kỹ thuật.
- Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật nông thôn:
- Diện tích sàn bình quân đầu người: Đạt 11 m²/người vào năm 2010 và nâng lên 14 m²/người vào năm 2020.
- Mục tiêu xóa nhà tạm: Hoàn thành triệt để việc xóa bỏ nhà tạm (tranh, tre, nứa, lá) vào năm 2020.
- Tiêu chuẩn sinh hoạt: Đảm bảo các hộ dân đều có nước sạch sinh hoạt và công trình phụ riêng.
- Kế hoạch phát triển nhà ở cụ thể qua các giai đoạn
- Khu vực đô thị:
- Giai đoạn 2006 - 2010: Chỉ tiêu xây dựng khoảng 3.280.970 m² sàn. Trong đó, nhà ở thương mại, tự xây và tái định cư chiếm 2.507.890 m² sàn; nhà ở xã hội (cho đối tượng chính sách, người nghèo, cán bộ công chức, lực lượng vũ trang, ký túc xá học sinh - sinh viên, nhà công vụ) chiếm 773.150 m² sàn. Tập trung phát triển các khu đô thị mới, khu thương mại dịch vụ và nhà ở thu nhập thấp.
- Giai đoạn 2010 - 2020: Chỉ tiêu xây dựng khoảng 5.931.940 m² sàn. Trong đó, nhà ở đáp ứng gia tăng dân số chiếm 5.785.570 m² sàn; nhà ở cho các đối tượng xã hội chiếm 146.370 m² sàn.
- Khu vực nông thôn:
- Giai đoạn 2006 - 2010: Chỉ tiêu xây dựng khoảng 307.020 m² sàn (bao gồm 5.880 m² sàn nhà ở thông thường và 301.140 m² sàn nhà ở xã hội). Từng bước nâng cấp các cụm, tuyến dân cư nông thôn thành các trung tâm thị tứ, thị trấn.
- Giai đoạn 2010 - 2020: Tiếp tục xây dựng khoảng 28.350 m² sàn, tập trung chủ yếu cho các đối tượng hộ nghèo có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn về nhà ở.
- Quy định về quản lý chất lượng xây dựng
- Mọi dự án phát triển nhà ở phải được lập và triển khai dựa trên quy hoạch chi tiết đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
- Đối với các khu vực dân cư xen kẽ hoặc do người dân tự xây dựng, chính quyền địa phương phải thực hiện giám sát, quản lý chặt chẽ nhằm đảm bảo sự phù hợp với quy hoạch chung.
- Tổ chức thực hiện và phân công trách nhiệm
- Ban chỉ đạo về chính sách nhà ở, đất ở tỉnh: Chịu trách nhiệm giúp UBND tỉnh lập kế hoạch, điều hành toàn diện Chương trình và tham mưu các giải pháp cụ thể cho từng dự án để trình duyệt.
- Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Hà Tiên và thành phố Rạch Giá: Xây dựng chỉ tiêu phát triển nhà ở hàng năm thông qua Ban chỉ đạo tỉnh và HĐND cùng cấp; hướng dẫn các đơn vị lập kế hoạch và tổ chức thực hiện theo từng năm.
- Sở Xây dựng tỉnh Kiên Giang: Là cơ quan đầu mối theo dõi tiến độ thực hiện Chương trình; phối hợp với các sở, ngành và địa phương tham mưu cho UBND tỉnh về quản lý quy hoạch, đầu tư xây dựng; công bố rộng rãi các địa điểm quy hoạch để thu hút vốn đầu tư; định kỳ báo cáo và đề xuất điều chỉnh, bổ sung khi cần thiết.
- Các Sở phối hợp (Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Giao thông Vận tải, Khoa học và Công nghệ): Có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ để tham mưu cho UBND tỉnh trong công tác quản lý đầu tư, huy động các nguồn vốn hợp pháp nhằm hoàn thành các chỉ tiêu đề ra.
- Hiệu lực thi hành
- Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 05 ngày kể từ ngày ký.
- Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở ngành liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1707/QĐ-UBND | Rạch Giá, ngày 19 tháng 10 năm 2006 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN NHÀ Ở TỈNH KIÊN GIANG ĐẾN NĂM 2010, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06/09/2006 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn Luật Nhà ở;
Căn cứ Quyết định số 76/2004/QĐ-TTg ngày 06/5/2004 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt định hướng phát triển nhà ở đến năm 2020;
Căn cứ Văn bản số 976/BXD-QLN ngày 30/6/2004 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn xây dựng chương trình phát triển nhà ở đến năm 2020;
Xét tờ trình số 779/TTr-XD ngày 06 tháng 10 năm 2006 của Sở Xây dựng về việc xin phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Kiên Giang đến năm 2010, định hướng đến năm 2020,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Kiên Giang đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 với các nội dung sau:
1. Tên chương trình: Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Kiên Giang đến năm 2010, định hướng đến năm 2020.
2. Phạm vi và quy mô chương trình: áp dụng tại các đô thị và điểm dân cư nông thôn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
3. Mục tiêu của Chương trình:
- Dự báo nhu cầu nhà ở giai đoạn làm cơ sở lập kế hoạch phát triển phù hợp.
- Dự báo quỹ đất cần thiết để đáp ứng nhu cầu phát triển nhà ở.
- Xác định quy mô, vị trí và các mô hình dự án điểm phát triển nhà ở.
- Làm cơ sở để quản lý công tác phát triển nhà ở và triển khai thực hiện các dự án nhà ở.
- Làm cơ sở thu hút các nguồn vốn đầu tư phát triển nhà ở.
- Đề xuất các giải pháp thực hiện.
4. Định hướng phát triển nhà ở đến năm 2010 và đến năm 2020:
4.1. Định hướng chung:
a. Đối với đô thị:
Đẩy mạnh đầu tư phát triển nhà ở của nhân dân, trước hết tập trung cho các đô thị trọng điểm như: (Rạch Giá, Hà Tiên, Kiên Lương, Dương Đông, An Thới, U Minh…) nhằm giải quyết nhu cầu bức xúc về nhà ở. Trên cơ sở quy hoạch các khu dân cư, có chính sách huy động nhiều nguồn vốn để xây dựng các công trình nhà ở và kết cấu hạ tầng đáp ứng tốt nhu cầu của nhân dân.
Mục tiêu: Đến năm 2020 mỗi hộ gia đình ở đô thị đều có căn hộ khép kính hoặc nhà ở độc lập bằng vật liệu lâu bền. Các hộ gia đình thuộc diện chính sách và cán bộ công nhân viên, những người có thu nhập thấp đều có nhà ở thích hợp.
Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật:
- Diện tích sàn bình quân đầu người đến năm 2010 là: 13 - 15m2/người.
- Diện tích sàn bình quân đầu người đến năm 2020 là: 15 - 20 m2/người.
- Diện tích bình quân mỗi căn hộ là: 50 - 70 m2.
- Số phòng tối thiểu mỗi căn hộ là: 02 phòng/căn hộ đến năm 2010 và 03 phòng/căn hộ đến năm 2020.
- Các hộ đều có nước sạch dùng cho sinh hoạt, có công trình phụ riêng.
b. Đối với điểm dân cư nông thôn:
- Tập trung ưu tiên cải thiện và nâng cấp chất lượng chỗ ở cho các hộ dân cư nông thôn sửa chữa, cải tạo, nâng cấp chỗ ở hiện có). Phát triển nhà ở nông thôn gắn với việc phát triển và nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, đảm bảo phù hợp với điều kiện sản xuất, đặc điểm tự nhiên và tập quán sinh hoạt của từng địa phương; sử dụng hiệu quả quỹ đất sẵn có để tiết kiệm đất đai.
- Chú trọng triển khai công tác lập quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn để làm cơ sở cho việc thực hiện xây dựng nhà ở và hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội theo quy hoạch; khuyến khích phát triển nhà chung cư, phát triển nhà ở theo dự án đối với những khu vực đã có quy hoạch được duyệt.
- Phát huy khả năng của từng hộ gia đình, cá nhân kết hợp với sự giúp đỡ hỗ trợ cộng đồng, các thành phần kinh tế để thực hiện mục đích cải thiện chỗ ở tại khu vực nông thôn.
- Thực hiện chính sách tạo điều kiện cải thiện chỗ ở cho đồng bào dân tộc thiểu số, các hộ gia đình nghèo tại các địa bàn khó khăn, vùng sâu, vùng xa, khu vực thường xuyên bị thiên tai, thông qua việc hỗ trợ kinh phí làm nhà, cho vay vốn ưu đãi, trợ giúp kỹ thuật và vật liệu xây dựng.
Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật:
- Diện tích sàn bình quân đầu người đến năm 2010 là: 11 m2/người.
- Diện tích sàn bình quân đầu người đến năm 2020 là: 14 m2/người.
- Hoàn thiện việc xoá bỏ nhà ở tạm (tranh, tre, nứa, lá) vào năm 2020.
- Các hộ đều có nước sạch dùng cho sinh hoạt, có công trình phụ riêng.
5. Chương trình phát triển nhà ở đô thị đến năm 2010 và đến năm 2020:
5.1. Đối với đô thị:
- Diện tích sàn nhà bình quân đầu người 13 m2 -15 m2/người vào năm 2010 và từ 18 m2 - 20 m2/người vào năm 2020.
- Cải tạo, nâng cấp quỹ nhà đã xuống cấp, hư hỏng nặng.
- Xóa bỏ dần các khu nhà ổ chuột tại các đô thị.
- Kế hoạch, mục tiêu cụ thể:
* Giai đoạn 2006 - 2010:
Xây dựng khoảng: 3.280.970 m2 sàn, trong đó bao gồm:
+ Nhu cầu nhà ở đáp ứng cho mức tăng dân số, đối tượng thu nhập, khu tái định cư: 2.507.890 m2 sàn.
+ Nhu cầu nhà ở xã hội đáp ứng cho các đối tượng là gia đình chính sách có công cách mạng, nhà ở cho người nghèo dân tộc thiểu số có đời sống khó khăn, nhà ở CB.CNVC và lực lượng vũ trang, ký túc xá sinh viên học sinh, nhà công vụ…là: 773.150m2 sàn.
Giai đoạn này cần chú ý việc triển khai các đô thị mới, các khu thương mại gắn liền với dân cư, các khu tái định cư và nhà ở cho người thu nhập thấp.
* Giai đoạn 2010- 2020:
Xây dựng khoảng: 5.931.940 m2 sàn, trong đó bao gồm:
+ Nhu cầu nhà ở cho tăng dân số: 5.785.570 m2 sàn.
+ Nhu cầu nhà ở cho các đối tượng xã hội: 146.370 m2 sàn.
5.2. Đối với điểm dân cư nông thôn:
Diện tích sàn bình quân đầu người 11m2/người vào năm 2010 và 13m2/ người vào năm 2020.
Từng bước thực hiện đầu tư xây dựng các cụm tuyến dân cư nông thôn thành các trung tâm thị tứ, thị trấn.
Xoá bỏ nhà tranh, tre, nứa, lá.
Kế hoạch cụ thể:
* Giai đoạn 2006 - 2010:
Xây dựng khoảng: 307.020 m2 sàn, trong trong đó bao gồm:
+ Nhu cầu nhà ở chung: 5.880 m2 sàn.
+ Nhu cầu nhà ở xã hội: 301.140 m2 sàn.
* Giai đoạn 2010- 2020:
Tiếp tục xây dựng khoảng: 28.350m2 sàn, chủ yếu đáp ứng cho đối tượng nghèo khó khăn về nhà ở.
6. Những quy định về quản lý chất lượng:
- Các dự án nhà ở được lập trên cơ sở quy hoạch chi tiết được cấp thẩm quyền phê duyệt.
- Đối với các khu vực xen kẽ hoặc dân tự xây cần phải quản lý chặt chẽ việc xây dựng nhà ở phù hợp với quy hoạch được duyệt.
Điều 2. Tổ chức thực hiện:
1. Giao Ban chỉ đạo về chính sách nhà ở, đất ở của tỉnh có trách nhiệm giúp UBND tỉnh lập kế hoạch tổ chức điều hành việc thực hiện Chương trình phát triển nhà ở tại các đô thị và điểm dân cư nông thôn trong tỉnh và kiến nghị các giải pháp thực hiện cho từng dự án cụ thể trình UBND tỉnh phê duyệt.
2. Chủ tịch UBND thành phố Rạch Giá, thị xã Hà Tiên và các huyện xây dựng chỉ tiêu kế hoạch phát triển nhà ở hàng năm và thông qua Ban chỉ đạo về chính sách nhà ở, đất ở của tỉnh, HĐND và UBND cùng cấp đồng thời triển khai những nội dung sau:
- Hướng dẫn các đơn vị lập kế hoạch triển khai chương trình.
- Xây dựng kế hoạch thực hiện chương trình phát triển nhà ở của đô thị quản lý theo từng năm.
3. Sở Xây dựng Kiên Giang có trách nhiệm theo dõi quá trình thực hiện Chương trình phối hợp với các sở ban ngành và địa phương tham mưu cho UBND tỉnh về công tác quản lý quy hoạch xây dựng, đầu tư xây dựng các dự án nhà ở đô thị, điểm dân cư nông thôn đảm bảo các chỉ tiêu đã quy định, công bố địa điểm quy hoạch phát triển nhà ở để thu hút vốn đầu tư, định kỳ báo cáo UBND tỉnh về kết quả thực hiện và những vấn đề cần điều chỉnh bổ sung.
4. Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Sở Giao thông Vận tải, Sở Khoa học Công nghệ, Chủ tịch UBND thành phố Rạch Giá, Chủ tịch thị xã Hà Tiên, Chủ tịch UBND các huyện có trách nhiệm phối hợp cùng các cơ quan có liên quan tham mưu cho UBND tỉnh trong việc quản lý đầu tư xây dựng, huy động nguồn vốn đầu tư xây dựng nhà ở đô thị đảm bảo các chỉ tiêu đã quy định.
Điều 3. Các Ông (bà) Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Kế hoạch Đầu tư, Tài chính, Giao thông Vận tải, Tài nguyên và Môi trường, Khoa học Công nghệ, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực sau 05 ngày kể từ ngày ký./.
|
| KT. CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 13/2007/QĐ-UBND về Chương trình phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh Kiên Giang đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020
- 2Quyết định 03/2018/QĐ-UBND về phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Phú Thọ đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030
- 3Quyết định 1002/QĐ-UBND năm 2018 về phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở thành phố Đà Nẵng đến năm 2020 định hướng đến năm 2030
- 4Quyết định 07/2018/QĐ-UBND phê duyệt Điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2011-2020
- 1Nghị định 90/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Nhà ở
- 2Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3Quyết định 76/2004/QĐ-TTg phê duyệt định hướng phát triển nhà ở đến năm 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Quyết định 03/2018/QĐ-UBND về phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Phú Thọ đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030
- 5Quyết định 1002/QĐ-UBND năm 2018 về phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở thành phố Đà Nẵng đến năm 2020 định hướng đến năm 2030
- 6Quyết định 07/2018/QĐ-UBND phê duyệt Điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2011-2020
Quyết định 1707/QĐ-UBND năm 2006 phê duyệt chương trình phát triển nhà ở tỉnh Kiên Giang đến năm 2010, định hướng đến năm 2020
- Số hiệu: 1707/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 19/10/2006
- Nơi ban hành: Tỉnh Kiên Giang
- Người ký: Lê Hữu Hùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/10/2006
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
