Quyết định số 17/2017/QĐ-UBND ban hành Quy chế bảo vệ bí mật Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bến Tre là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của pháp luật Trung ương vào thực tiễn địa phương. Quy chế này thiết lập một hệ thống quản lý chặt chẽ, phân công trách nhiệm rõ ràng cho các cơ quan, tổ chức và cá nhân trong việc bảo vệ thông tin, tài liệu thuộc phạm vi bí mật Nhà nước trên địa bàn tỉnh.
Hiệu lực thi hành và phạm vi trách nhiệm chung
- Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03 tháng 4 năm 2017, thay thế hoàn toàn Quyết định số 14/2012/QĐ-UBND ngày 31 tháng 5 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc ban hành Quy chế bảo vệ bí mật Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
- Đối tượng chịu trách nhiệm thi hành trực tiếp bao gồm Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh.
- Đối với các nội dung liên quan đến bảo vệ bí mật Nhà nước chưa được quy định cụ thể trong Quy chế này, các cơ quan, đơn vị phải căn cứ thực hiện theo Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước, Nghị định số 33/2002/NĐ-CP và Thông tư số 33/2015/TT-BCA.
Tiêu chuẩn và cam kết của cán bộ làm công tác bảo mật
- Tiêu chuẩn cán bộ: Người được phân công thực hiện nhiệm vụ trong bộ phận bảo vệ bí mật Nhà nước phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn về nhân thân và đạo đức bao gồm: lý lịch rõ ràng, phẩm chất đạo đức tốt, trung thực, có tinh thần trách nhiệm, ý thức tổ chức kỷ luật cao, luôn cảnh giác bảo vệ bí mật Nhà nước và có trình độ chuyên môn, năng lực hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
- Bản cam kết bảo mật: Tất cả cán bộ làm công tác bảo vệ bí mật Nhà nước hoặc thường xuyên tiếp xúc với tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước bắt buộc phải tự nguyện viết Bản cam kết bảo vệ bí mật Nhà nước bằng văn bản để nộp cho bộ phận bảo mật của cơ quan, tổ chức lưu giữ.
- Nội dung cam kết: Người cam kết phải thực hiện nghiêm chỉnh các quy định pháp luật; tuyệt đối không làm lộ, lọt bí mật Nhà nước được giao xử lý, bảo quản, lưu giữ; và cam kết tiếp tục giữ bí mật ngay cả khi đã chuyển công tác hoặc không còn làm nhiệm vụ này. Bản cam kết phải có sự chứng nhận, ký tên và đóng dấu của Thủ trưởng cơ quan.
Quy trình lập, sửa đổi, bổ sung và giải mật danh mục bí mật Nhà nước
- Lập danh mục: Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm đối chiếu quy định pháp luật để xác định phạm vi bí mật Nhà nước thuộc các độ Tuyệt mật, Tối mật, Mật của đơn vị mình. Sau đó, báo cáo theo hệ thống dọc lên cơ quan Trung ương và đồng thời gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Công an tỉnh làm đầu mối) để tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ và Bộ Công an phê duyệt.
- Sửa đổi, bổ sung hàng năm: Định kỳ vào ngày 31/10 hàng năm, các cơ quan, tổ chức phải rà soát và báo cáo Công an tỉnh (qua Phòng An ninh chính trị nội bộ) về các danh mục không còn phù hợp cần thay đổi độ mật, giải mật hoặc đề xuất các nội dung mới cần bảo mật để trình cấp có thẩm quyền quyết định.
- Ban hành văn bản cụ thể: Dựa trên danh mục bí mật Nhà nước của ngành dọc và của tỉnh đã được phê duyệt, thủ trưởng từng cơ quan phải ban hành văn bản quy định cụ thể độ mật đối với từng loại tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước do đơn vị mình chủ trì soạn thảo hoặc xác định.
- Quy trình giải mật, giảm mật, tăng mật: Việc thay đổi độ mật hoặc giải mật tài liệu thực hiện theo Thông tư 33/2015/TT-BCA. Đối với tài liệu do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành, cơ quan tham mưu soạn thảo đề xuất phương án gửi Công an tỉnh thẩm định trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Kết quả thực hiện phải được báo cáo về Công an tỉnh trước ngày 31/10 hàng năm.
Quy định về phổ biến, sao chụp và vận chuyển tài liệu mật
- Phổ biến và nghiên cứu: Việc phổ biến hoặc nghiên cứu thông tin mật phải bảo đảm đúng đối tượng, đúng phạm vi cho phép và phải được tổ chức tại địa điểm an toàn. Chỉ được phép ghi chép, ghi âm, ghi hình khi có sự đồng ý của người đứng đầu cơ quan phổ biến; các dữ liệu ghi âm, ghi hình này phải được quản lý nghiêm ngặt như tài liệu gốc.
- Thẩm quyền cho phép in, sao, chụp:
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: Có thẩm quyền phê duyệt in, sao, chụp đối với tất cả các tài liệu thuộc độ Tuyệt mật, Tối mật và Mật.
- Giám đốc Sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện (hoặc tương đương): Có thẩm quyền phê duyệt đối với tài liệu thuộc độ Tối mật và Mật.
- Chánh Văn phòng, Trưởng phòng Hành chính (hoặc cấp trưởng bộ phận được ủy quyền): Có thẩm quyền phê duyệt đối với tài liệu thuộc độ Mật (việc ủy quyền phải được quy định rõ trong quy chế nội bộ của cơ quan).
- Mang tài liệu đi công tác hoặc về nhà riêng: Cán bộ chỉ được phép mang tài liệu mật ra khỏi cơ quan khi thực sự phục vụ yêu cầu công tác và phải được sự phê duyệt bằng văn bản của người đứng đầu hoặc cấp phó phụ trách trực tiếp. Đồng thời, phải đăng ký với cán bộ bảo mật và xây dựng phương án bảo vệ an toàn tuyệt đối cho tài liệu.
Bảo vệ khu vực cấm, địa điểm cấm và đảm bảo điều kiện cơ sở vật chất
- Khu vực cấm, địa điểm cấm: Việc xác định các khu vực này phải tuân thủ Quyết định 160/2004/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Tại các địa điểm này, bắt buộc phải đặt biển cấm, ban hành nội quy bảo vệ nghiêm ngặt. Người đứng đầu cơ quan quản lý quyết định các biện pháp bảo vệ, trang bị kỹ thuật và kiểm soát người ra vào.
- Kinh phí và cơ sở vật chất: Người đứng đầu cơ quan quyết định việc trang bị cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ công tác bảo mật. Kinh phí bảo đảm được lập dự toán, quản lý và quyết toán theo hướng dẫn tại Thông tư số 110/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính. Các cơ quan chủ động cân đối nguồn kinh phí hiện có để hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ bảo mật.
Công tác kiểm tra, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại và chế độ báo cáo
- Công tác kiểm tra: Thủ trưởng các cơ quan phải tự tiến hành kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất trong phạm vi quản lý của mình. Ban chỉ đạo công tác bảo vệ bí mật Nhà nước cấp tỉnh và cấp huyện có trách nhiệm tiến hành kiểm tra định kỳ tối thiểu hai năm một lần đối với các đơn vị trực thuộc.
- Xử lý sự cố và vi phạm: Khi xảy ra các sự cố hư hỏng, lộ, lọt hoặc mất mát tài liệu mật, các cơ quan phải lập tức báo cáo về Ban chỉ đạo tỉnh. Cá nhân vi phạm quy định tùy theo tính chất, mức độ sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định pháp luật.
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo: Ban chỉ đạo công tác bảo vệ bí mật Nhà nước tỉnh chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan giải quyết các khiếu nại, tố cáo phát sinh trong lĩnh vực này.
- Chế độ báo cáo định kỳ: Trước ngày 31/10 hàng năm, thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phải gửi báo cáo tổng kết công tác bảo vệ bí mật Nhà nước về Công an tỉnh để tổng hợp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 17/2017/QĐ-UBND | Bến Tre, ngày 22 tháng 3 năm 2017 |
BAN HÀNH QUY CHẾ BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước ngày 28 tháng 12 năm 2000;
Căn cứ Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 33/2015/TT-BCA ngày 20 tháng 7 năm 2015 của Bộ Công an hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước;
Theo đề nghị của Giám đốc Công an tỉnh Bến Tre tại Tờ trình số 22/TTr-CAT(PA83) ngày 10 tháng 3 năm 2017.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế bảo vệ bí mật Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 03 tháng 4 năm 2017 và thay thế Quyết định số 14/2012/QĐ-UBND ngày 31 tháng 5 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc ban hành Quy chế bảo vệ bí mật Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE
(Ban hành kèm theo Quyết định số 17/2017/QĐ-UBND ngày 22 tháng 3 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quy chế này quy định về bảo vệ bí mật Nhà nước; trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan, đơn vị, cá nhân trong bảo vệ bí mật Nhà nước.
2. Quy chế này áp dụng đối với cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức) và mọi công dân trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
1. Độ mật là mức độ quan trọng của bí mật Nhà nước, mức độ thiệt hại nếu tin, tài liệu bí mật Nhà nước bị tiết lộ. Độ mật được phân thành 3 cấp độ: Tuyệt mật, Tối mật, Mật.
2. Danh mục bí mật Nhà nước là văn bản quy phạm pháp luật do cấp có thẩm quyền ban hành quy định các độ mật.
3. Vật mang bí mật Nhà nước là vật thể có lưu giữ, chứa đựng bí mật Nhà nước.
4. Phổ biến bí mật Nhà nước là truyền đạt tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước bằng các hình thức khác nhau cho các đối tượng được phép tiếp nhận theo quy định.
Điều 3. Phạm vi bí mật Nhà nước tỉnh Bến Tre
1. Bí mật Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bến Tre là những tin về vụ việc, tài liệu, vật, địa điểm, thời gian, lời nói (sau đây gọi tắt là tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước) thuộc danh mục bí mật Nhà nước độ Tuyệt mật, Tối mật theo phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ và độ Mật theo phê duyệt của Bộ Công an đối với Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và các cơ quan, tổ chức liên quan thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
2. Tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước thuộc danh mục bí mật Nhà nước của các cơ quan ngành dọc của Trung ương, cơ quan Trung ương Đảng, Quốc hội, Chính phủ, các Bộ, Ban, Ngành khác mà các cơ quan, tổ chức tại Bến Tre có chức năng thực hiện và lưu giữ hoặc các tài liệu được đóng dấu độ mật do các cơ quan, tổ chức khác gửi đến.
3. Các khu vực cấm, địa điểm cấm trên địa bàn tỉnh Bến Tre đã được xác định theo Quyết định số 627/QĐ-UBND ngày 22 tháng 4 năm 2013 về việc “xác định khu vực cấm, địa điểm cấm thuộc phạm vi bí mật Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bến Tre”.
Điều 4. Thành lập bộ phận bảo vệ bí mật Nhà nước
1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm thành lập Tổ bảo vệ bí mật Nhà nước tại đơn vị mình; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thành lập Ban chỉ đạo công tác bảo vệ bí mật Nhà nước tại địa phương mình.
2. Bộ phận bảo vệ bí mật Nhà nước có các nhiệm vụ sau:
a) Giúp thủ trưởng cơ quan, tổ chức triển khai, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và báo cáo kết quả thực hiện công tác bảo vệ bí mật Nhà nước;
b) Đề xuất xây dựng và ban hành các quy định, nội quy có liên quan đến công tác bảo vệ bí mật Nhà nước, xác định khu vực, địa điểm thuộc phạm vi bí mật Nhà nước và các bộ phận quan trọng, thiết yếu;
c) Đề xuất lập danh mục, rà soát, sửa đổi, bổ sung đối với các danh mục bí mật Nhà nước và việc thay đổi độ mật, giải mật đối với các tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước; bố trí cán bộ đủ tiêu chuẩn làm công tác bảo vệ bí mật Nhà nước;
d) Tham mưu giúp thủ trưởng cơ quan, tổ chức đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị và các phương tiện kỹ thuật phục vụ có hiệu quả công tác bảo vệ bí mật Nhà nước.
Điều 5. Cán bộ làm công tác có liên quan đến bí mật Nhà nước
1. Cán bộ được phân công trong bộ phận bảo vệ bí mật Nhà nước phải có lý lịch rõ ràng, phẩm chất đạo đức tốt, trung thực, có tinh thần trách nhiệm và ý thức tổ chức kỷ luật cao, luôn đề cao ý thức cảnh giác và giữ gìn bí mật Nhà nước; có trình độ chuyên môn, năng lực công tác hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
2. Cán bộ làm công tác bảo vệ bí mật Nhà nước, cán bộ thường xuyên tiếp xúc với tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước phải viết bản cam kết bảo vệ bí mật Nhà nước bằng văn bản và nộp cho bộ phận bảo mật của cơ quan, tổ chức lưu giữ (có mẫu bản cam kết bảo vệ bí mật Nhà nước kèm theo).
Điều 6. Lập, sửa đổi, bổ sung, giải mật danh mục bí mật Nhà nước
1. Căn cứ quy định tại các Điều 5, 6 và 7 của Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước, thủ trưởng các cơ quan, tổ chức trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình tổ chức đối chiếu để xác định phạm vi bí mật Nhà nước độ Tuyệt mật, Tối mật, Mật của cơ quan, đơn vị, báo cáo theo hệ thống dọc đến người đứng đầu cơ quan, tổ chức ở Trung ương và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (Công an tỉnh - Thường trực Ban chỉ đạo công tác bảo vệ bí mật Nhà nước tỉnh) để tập hợp, xem xét lập danh mục bí mật Nhà nước theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 33/2002/NĐ-CP. Trên cơ sở đề xuất của các cơ quan, tổ chức, Công an tỉnh giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ và Bộ Công an phê duyệt.
2. Vào ngày 31/10 hàng năm, các cơ quan, tổ chức báo cáo Công an tỉnh (qua Phòng An ninh chính trị nội bộ) các trường hợp danh mục bí mật Nhà nước không còn phù hợp, cần thay đổi độ mật, cần giải mật hoặc xác định những nội dung mới cần được bảo mật để Công an tỉnh làm thủ tục trình cấp có thẩm quyền quyết định sửa đổi, bổ sung danh mục bí mật Nhà nước hoặc thay đổi độ mật, giải mật danh mục bí mật Nhà nước của các cơ quan, tổ chức.
Điều 7. Văn bản quy định độ mật đối với từng loại tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước cụ thể
Trên cơ sở danh mục bí mật Nhà nước của ngành dọc và danh mục bí mật Nhà nước của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh đã được cấp có thẩm quyền quyết định, thủ trưởng các cơ quan, tổ chức phải đối chiếu với điều kiện thực tế của cơ quan mình để có văn bản quy định cụ thể từng cấp độ mật đối với các loại tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước do cơ quan, tổ chức mình chủ trì ban hành hoặc xác định.
Điều 8. Phổ biến, nghiên cứu tin thuộc phạm vi bí mật Nhà nước
1. Đúng đối tượng, phạm vi cần được phổ biến hoặc được quyền nghiên cứu.
2. Tổ chức ở nơi đảm bảo bí mật, an toàn.
3. Chỉ được ghi chép, ghi âm, ghi hình khi được phép của người đứng đầu cơ quan, tổ chức trực tiếp phổ biến tin thuộc phạm vi bí mật Nhà nước. Các băng ghi âm, ghi hình phải được quản lý, bảo vệ như tài liệu gốc.
Điều 9. Thẩm quyền cho phép in, sao, chụp tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có thẩm quyền cho phép in, sao chụp tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước độ Tuyệt mật, Tối mật, Mật.
2. Giám đốc Sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố hoặc tương đương có thẩm quyền cho phép in, sao, chụp tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước độ Tối mật, Mật.
3. Chánh Văn phòng, Trưởng phòng Hành chính hoặc Trưởng một số bộ phận, đơn vị được ủy quyền có thẩm quyền cho phép in, sao, chụp tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước độ Mật. Việc ủy quyền phải được quy định cụ thể tại Quy chế bảo vệ bí mật Nhà nước của cơ quan, tổ chức.
Cán bộ, công chức, viên chức chỉ được mang tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước đi công tác, về nhà riêng khi có yêu cầu nhiệm vụ công tác đặt ra và được người đứng đầu hoặc cấp phó phụ trách trực tiếp của cơ quan, tổ chức phê duyệt; phải đăng ký với cán bộ phụ trách làm công tác bảo vệ bí mật Nhà nước của cơ quan, tổ chức và có kế hoạch bảo vệ tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước đó.
Điều 11. Bảo vệ khu vực cấm, địa điểm cấm thuộc phạm vi bí mật Nhà nước
1. Việc xác định khu vực cấm, địa điểm cấm thuộc phạm vi bí mật Nhà nước thực hiện theo quy định tại Quyết định 160/2004/QĐ-TTg ngày 06 tháng 9 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ.
2. Các khu vực cấm, địa điểm cấm phải đặt biển cấm và có nội quy bảo vệ. Tùy tính chất và yêu cầu của từng khu vực cấm, địa điểm cấm, người đứng đầu cơ quan, tổ chức quyết định việc thực hiện biện pháp và sử dụng các trang thiết bị bảo vệ; quyết định cho phép người ra, vào.
1. Thực hiện theo Điều 12 và Điều 13 của Thông tư 33/2015/TT-BCA ngày 20 tháng 7 năm 2015.
2. Đối với các tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành thì cơ quan tham mưu soạn thảo có trách nhiệm đề xuất việc giải mật, giảm mật, tăng mật tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước gửi Công an tỉnh. Công an tỉnh kiểm tra, rà soát lại đề xuất của các cơ quan, tổ chức để trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và thực hiện việc giải mật, giảm mật, tăng mật.
3. Vào ngày 31/10 hàng năm, các cơ quan, tổ chức báo cáo Công an tỉnh (qua Phòng An ninh chính trị nội bộ) việc thực hiện giải mật, giảm mật, tăng mật các tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước do cơ quan, tổ chức soạn thảo.
Điều 13. Đảm bảo điều kiện phục vụ công tác bảo vệ bí mật Nhà nước
1. Việc trang bị cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ công tác bảo vệ bí mật Nhà nước do người đứng đầu cơ quan, tổ chức quyết định.
2. Kinh phí dành cho công tác bảo vệ bí mật Nhà nước của các cơ quan, tổ chức được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 110/2013/TT-BTC ngày 14 tháng 8 năm 2013 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách Nhà nước bảo đảm thực hiện nhiệm vụ chuyên môn thuộc công tác bảo vệ bí mật Nhà nước.
3. Căn cứ vào tình hình thực tế, các cơ quan, tổ chức cân đối các nguồn kinh phí để hỗ trợ và thực hiện nhiệm vụ theo các chỉ tiêu, định mức hiện hành.
1. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức thực hiện việc kiểm tra trong lĩnh vực bảo vệ bí mật Nhà nước định kỳ hoặc đột xuất trong phạm vi quản lý của mình. Kịp thời báo cáo việc hư hỏng, lộ, lọt, mất tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước về Ban chỉ đạo công tác bảo vệ bí mật Nhà nước tỉnh.
2. Ban chỉ đạo công tác bảo vệ bí mật Nhà nước tỉnh và các huyện, thành phố phải tiến hành kiểm tra định kỳ ít nhất hai năm một lần.
3. Người có hành vi vi phạm quy định pháp luật về bảo vệ bí mật Nhà nước thì tùy theo tính chất của hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
4. Khi có khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực bảo vệ bí mật Nhà nước, Ban chỉ đạo công tác bảo vệ bí mật Nhà nước tỉnh có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan để giải quyết theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
1. Định kỳ vào ngày 31/10 hàng năm, thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố báo cáo việc thực hiện công tác bảo vệ bí mật Nhà nước về Công an tỉnh.
2. Khi có yêu cầu đột xuất cần tiến hành sơ, tổng kết tình hình và kết quả thực hiện công tác bảo vệ bí mật Nhà nước, Ban chỉ đạo công tác bảo vệ bí mật Nhà nước tỉnh có hướng dẫn riêng.
1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm phổ biến rộng rãi và triển khai thực hiện Quy chế này tại cơ quan, đơn vị, địa phương mình.
2. Những nội dung có liên quan đến công tác bảo vệ bí mật Nhà nước không quy định trong Quy chế này thì thực hiện theo quy định của Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước, Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước và Thông tư số 33/2015/TT-BCA.
3. Ban chỉ đạo công tác bảo vệ bí mật Nhà nước tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành Quy chế này tại các cơ quan, tổ chức trên địa bàn toàn tỉnh.
4. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc có vấn đề phát sinh liên quan đến bảo vệ bí mật Nhà nước, đề nghị các cơ quan, tổ chức kịp thời phản ánh về Thường trực Ban chỉ đạo công tác bảo vệ bí mật Nhà nước tỉnh để được hướng dẫn./.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc
----------------
…….…, ngày ..… tháng ..… năm 20…
BẢN CAM KẾT BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC
Họ và tên:……………………………………………………………………….
Ngày, tháng, năm sinh:………………………………………………………….
Quê quán:……………………………………………………………………….
Chức vụ:…………………………………………………………………………
Đơn vị công tác:…………………………………………………………………
Được phân công làm công tác ……………........từ ngày … tháng …. năm…..
Tôi hiểu rằng việc giữ gìn bí mật Nhà nước là để bảo vệ an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội, bảo vệ lợi ích của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Tôi đã được nghiên cứu các văn bản pháp luật liên quan đến công tác bảo vệ bí mật Nhà nước.
Tôi xin cam kết như sau:
1. Thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật Nhà nước.
2. Không để lộ, lọt những bí mật Nhà nước mà tôi được giao xử lý, bảo quản, lưu giữ.
3. Khi không làm công tác này nữa tôi cam kết không tiết lộ bí mật Nhà nước.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật và cơ quan nếu có sai phạm./.
| Chứng nhận | Người cam kết |
- 1Quyết định 73/2016/QĐ-UBND Quy chế Bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh An Giang năm 2016
- 2Quyết định 252/QĐ-UBND năm 2017 Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- 3Quyết định 32/2017/QĐ-UBND Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 4Quyết định 06/2017/QĐ-UBND Quy chế Bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 5Quyết định 33/2017/QĐ-UBND ban hành quy chế Bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 6Quyết định 45/2021/QĐ-UBND về Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 7Quyết định 167/QĐ-UBND công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong năm 2021 và tháng 01 năm 2022
- 1Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước năm 2000
- 2Nghị định 33/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước
- 3Quyết định 160/2004/QĐ-TTg về việc xác định khu vực cấm, địa điểm cấm do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Thông tư 110/2013/TT-BTC quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm thực hiện nhiệm vụ chuyên môn thuộc công tác bảo vệ bí mật nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 7Thông tư 33/2015/TT-BCA hướng dẫn thực hiện Nghị định 33/2002/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 8Quyết định 73/2016/QĐ-UBND Quy chế Bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh An Giang năm 2016
- 9Quyết định 252/QĐ-UBND năm 2017 Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- 10Quyết định 32/2017/QĐ-UBND Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 11Quyết định 06/2017/QĐ-UBND Quy chế Bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 12Quyết định 33/2017/QĐ-UBND ban hành quy chế Bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Quyết định 17/2017/QĐ-UBND Quy chế bảo vệ bí mật Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- Số hiệu: 17/2017/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 22/03/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Bến Tre
- Người ký: Cao Văn Trọng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/04/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
