Giới thiệu chung về Quyết định 17/2010/QĐ-UBND
Quyết định 17/2010/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương ban hành nhằm quy định về việc thành lập, tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, tiêu chuẩn và các chế độ chính sách đối với lực lượng khuyến nông viên cấp xã trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm củng cố hệ thống khuyến nông cơ sở, thúc đẩy phát triển nông nghiệp, nông thôn bền vững thông qua việc chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật trực tiếp đến người sản xuất.
1. Quy định về tổ chức của khuyến nông cấp xã
Theo quy định tại văn bản, mô hình tổ chức khuyến nông cấp xã được thiết lập đồng bộ trên toàn địa bàn tỉnh Hải Dương với các nội dung cốt lõi sau:
- Mỗi xã, phường, thị trấn có hoạt động sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hải Dương được bố trí cụ thể 01 khuyến nông viên.
- Khuyến nông viên cấp xã hoạt động dưới sự quản lý hành chính trực tiếp của Ủy ban nhân dân cấp xã (UBND xã), đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn và quản lý về mặt chuyên môn, nghiệp vụ của Trạm Khuyến nông cấp huyện (huyện, thành phố, thị xã) và Trung tâm Khuyến nông tỉnh Hải Dương.
2. Chức năng và nhiệm vụ của Khuyến nông viên cấp xã
Khuyến nông viên cấp xã đóng vai trò là cầu nối giữa cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan nghiên cứu khoa học với người nông dân. Nhiệm vụ và chức năng cụ thể bao gồm:
- Chức năng tham mưu: Chịu trách nhiệm tham mưu trực tiếp cho UBND cấp xã về toàn bộ công tác khuyến nông và các hoạt động phát triển nông nghiệp tại địa phương.
- Nhiệm vụ thông tin, tuyên truyền: Hướng dẫn, phổ biến kịp thời các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về nông nghiệp; chuyển giao tiến bộ khoa học công nghệ; cung cấp thông tin thị trường, giá cả nông sản và giới thiệu các mô hình sản xuất điển hình tiên tiến.
- Nhiệm vụ đào tạo, huấn luyện: Tổ chức các lớp bồi dưỡng, tập huấn kỹ thuật, truyền nghề cho người sản xuất nhằm nâng cao trình độ canh tác và năng lực quản lý kinh tế hộ gia đình; tổ chức các chuyến tham quan, học tập kinh nghiệm thực tế.
- Xây dựng mô hình trình diễn: Trực tiếp xây dựng các mô hình trình diễn kỹ thuật áp dụng công nghệ mới phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, từ đó tổ chức nhân rộng các mô hình hiệu quả ra diện rộng.
- Tổng hợp ý kiến phản hồi: Tiếp thu, tổng hợp và phản ánh kịp thời lên các cơ quan cấp trên về tâm tư, nguyện vọng, các kiến nghị của nông dân liên quan đến cơ chế chính sách và nhu cầu khoa học công nghệ trong nông nghiệp.
- Hoạt động tư vấn và dịch vụ:
- Tư vấn, hỗ trợ pháp luật, chính sách phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, thủy lợi và phát triển nông thôn.
- Tư vấn ứng dụng công nghệ bảo quản sau thu hoạch và chế biến nông, lâm, thủy sản.
- Hỗ trợ cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa quy trình sản xuất nhằm giảm giá thành sản phẩm cho các tổ chức kinh tế tập thể (hợp tác xã, tổ hợp tác) và hộ tư nhân.
- Thực hiện các dịch vụ chuyển giao công nghệ, xúc tiến thương mại, cung cấp thiết bị kỹ thuật nông nghiệp theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện các nhiệm vụ đột xuất khác do Trạm Khuyến nông huyện và UBND xã giao phó.
3. Tiêu chuẩn tuyển chọn Khuyến nông viên cấp xã
Để đảm bảo chất lượng đội ngũ nhân sự tại cơ sở, quyết định đưa ra các tiêu chuẩn tuyển chọn cụ thể:
- Trình độ chuyên môn: Phải có trình độ từ trung cấp chuyên nghiệp trở lên thuộc các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp. Ưu tiên tuyển chọn những người sản xuất giỏi, có uy tín, tâm huyết và giàu kinh nghiệm thực tế tại địa phương.
- Năng lực và sức khỏe: Có đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ; có khả năng tiếp thu nhanh các kiến thức khoa học kỹ thuật mới; có kỹ năng sư phạm cơ bản để tuyên truyền, thuyết phục và hướng dẫn nông dân.
- Năng lực tham mưu: Có khả năng phân tích, tham mưu đề xuất các giải pháp phát triển nông nghiệp hiệu quả cho Đảng ủy và UBND cấp xã.
- Điều kiện kiêm nhiệm: Khuyến nông viên cấp xã phải là người không kiêm nhiệm các chức danh chủ chốt khác tại cấp xã để tập trung toàn thời gian cho công tác chuyên môn.
4. Chế độ, chính sách đãi ngộ đối với Khuyến nông viên cấp xã
Nhằm động viên và đảm bảo đời sống cho lực lượng khuyến nông cơ sở, tỉnh Hải Dương quy định các chính sách hỗ trợ tài chính và đào tạo như sau:
- Nguyên tắc chi trả phụ cấp: Việc chi trả phụ cấp hàng tháng dựa trên kết quả đánh giá hoàn thành công việc thực tế (theo tháng, theo vụ) và kế hoạch khuyến nông đã được phê duyệt. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm ban hành hướng dẫn đánh giá, xếp loại cụ thể.
- Mức phụ cấp: Khuyến nông viên cấp xã được hưởng mức phụ cấp là 540.000 đồng/người/tháng. Nguồn kinh phí do ngân sách tỉnh cấp thông qua Trung tâm Khuyến nông tỉnh để thực hiện chi trả trực tiếp, áp dụng kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2010.
- Chính sách đào tạo nâng chuẩn: Đối với những trường hợp đặc biệt chưa đạt trình độ trung cấp chuyên nghiệp, địa phương sẽ cử đi học tại các cơ sở đào tạo của tỉnh. Trong thời gian đi học, khuyến nông viên không hưởng phụ cấp hàng tháng mà được hưởng chế độ hỗ trợ đi học dành cho cán bộ cấp xã theo quy định hiện hành của UBND tỉnh.
- Chế độ tập huấn thường niên: Khuyến nông viên cấp xã và cộng tác viên khuyến nông cấp thôn được tham gia các lớp tập huấn bồi dưỡng nghiệp vụ hàng năm do cấp tỉnh, cấp huyện tổ chức. Trong những ngày tham gia tập huấn, họ được giữ nguyên mức phụ cấp và được hỗ trợ toàn bộ chi phí tập huấn theo chế độ quy định.
5. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
Quyết định cũng phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc triển khai thực hiện chính sách:
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan xây dựng hướng dẫn chi tiết để các địa phương thống nhất thực hiện.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Tất cả các quy định trước đây của tỉnh trái với quyết định này đều bị bãi bỏ.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thủ trưởng các sở, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 17/2010/QĐ-UBND | Hải Dương, ngày 20 tháng 8 năm 2010 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC THÀNH LẬP TỔ CHỨC KHUYẾN NÔNG CẤP XÃ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ về khuyến nông;
Căn cứ Thông tư liên Bộ số 61/2008/TTLB-BNN-BNV ngày 15 tháng 5 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn và Bộ Nội vụ;
Căn cứ Thông tư số 04/2009/TT-BNN ngày 21 tháng 01 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn nhiệm vụ của cán bộ, nhân viên chuyên môn, kỹ thuật ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn công tác trên địa bàn cấp xã.
Căn cứ Nghị quyết số 138/2010/NQ-HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, thu chi ngân sách 6 tháng đầu năm, một số nhiệm vụ - Giải pháp 6 tháng cuối năm 2010 (Văn bản cho phép lùi thời điểm thực hiện nghị quyết của Thường trực HĐND tỉnh số 64/CV-TTr ngày 17 tháng 8 năm 2010).
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 156/TT-NN-PTNT ngày 15 tháng 7 năm 2010,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Tổ chức của khuyến nông cấp xã
Bố trí tại mỗi xã, phường, thị trấn có sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh một khuyến nông viên.
Điều 2. Chức năng, nhiệm vụ của Khuyến nông viên cấp xã
1. Chức năng:
Khuyến nông viên cấp xã trực thuộc Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi tắt là UBND xã ). Khuyến nông viên cấp xã chịu trách nhiệm tham mưu cho UBND xã về công tác khuyến nông, đồng thời chịu sự quản lý về nghiệp vụ khuyến nông của Trạm Khuyến nông huyện, thành phố, thị xã (sau đây gọi là Khuyến nông huyện) và Trung tâm Khuyến nông tỉnh.
2. Nhiệm vụ của Khuyến nông viên cấp xã
a) Hướng dẫn, cung cấp thông tin đến người sản xuất, tuyên truyền chủ trương đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước; tiến bộ khoa học và công nghệ; thông tin thị trường, giá cả; phổ biến điển hình trong sản xuất nông lâm ngư nghiệp;
b) Bồi dưỡng, tập huấn, đào tạo truyền nghề cho người sản xuất để nâng cao kiến thức, kỹ năng sản xuất, quản lý kinh tế; tổ chức tham quan, khảo sát, học tập cho người sản xuất;.
c) Xây dựng các mô hình trình diễn về tiến bộ khoa học công nghệ phù hợp với địa phương, nhu cầu của người sản xuất và chuyển giao kết quả từ mô hình trình diễn ra diện rộng;
c) Tiếp thu và phản ánh lên cấp có thẩm quyền nguyện vọng của nông dân về khoa học công nghệ, cơ chế chính sách trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn;
d) Tư vấn và dịch vụ trong các lĩnh vực:
- Tư vấn, hỗ trợ chính sách, pháp luật về thị trường, khoa học công nghệ, áp dụng kinh nghiệm tiên tiến trong sản xuất, kinh doanh, phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, thủy lợi và phát triển nông thôn;
- Tư vấn phát triển, ứng dụng công nghệ sau thu hoạch, chế biến nông lâm sản, thuỷ sản;
- Tư vấn, hỗ trợ cải tiến, hợp lý hoá sản xuất, hạ giá thành sản phẩm của tổ chức kinh tế tập thể và tư nhân trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, thủy lợi và phát triển nông thôn trên địa bàn cấp xã;
- Dịch vụ trong các lĩnh vực pháp luật, tập huấn, cung cấp thông tin, chuyển giao công nghệ, xúc tiến thương mại, thị trường giá cả, xây dựng dự án, cung cấp kỹ thuật, thiết bị và các hoạt động khác có liên quan đến nông nghiệp và phát triển nông thôn theo quy định của pháp luật.
đ) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Khuyến nông huyện và UBND xã giao.
Điều 3. Tiêu chuẩn Khuyến nông viên cấp xã
1. Có trình độ từ trung cấp nông, lâm, ngư nghiệp trở lên và ưu tiên người sản xuất giỏi, tâm huyết, nhiệt tình và có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp.
2. Có sức khoẻ và khả năng tiếp thu kiến thức khoa học kỹ thuật, có khả năng xây dựng các mô hình trình diễn và tuyên truyền phổ biến thuyết phục nông dân.
3. Có khả năng tham mưu đề xuất với Đảng uỷ, UBND xã về công tác khuyến nông và công tác quản lý Nhà nước về nông nghiệp tại cơ sở.
4. Là người không kiêm nhiệm các chức vụ chủ chốt ở cấp xã.
Điều 4. Chính sách Khuyến nông viên cấp xã
1. Việc chi trả phụ cấp cho Khuyến nông viên cấp xã dựa trên kết quả thực hiện công việc hàng tháng, hàng vụ và kế hoạch khuyến nông đã được UBND xã phê duyệt; Sở Nông nghiệp & Phát triên nông thôn hướng dẫn việc đánh giá xếp loại kết quả công tác của Khuyến nông viên cấp xã.
2. Phụ cấp cho Khuyến nông viên cấp xã do ngân sách tỉnh cấp cho Trung tâm Khuyến nông thực hiện việc chi trả với mức phụ cấp là: 540.000đ/người/tháng (năm trăm bốn mươi ngàn đồng một người một tháng) kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2010.
3. Trường hợp đặc biệt Khuyến nông viên cấp xã chưa đạt trình độ Trung cấp nông, lâm, ngư nghiệp thì được cử đi học tại các trường đào tạo của tỉnh. Trong thời gian Khuyến nông viên cấp xã được xã cử đi đào tạo để về làm công tác khuyến nông thì không được hưởng phụ cấp hàng tháng mà được hưởng chế độ của cán bộ xã đi học theo quy định hiện hành của UBND tỉnh.
4. Khuyến nông viên cấp xã, cộng tác viên khuyến nông cấp thôn hàng năm được tham dự các lớp tập huấn theo các chương trình khuyến nông của tỉnh, của huyện, thành phố. Những ngày dự tập huấn được giữ nguyên phụ cấp và được hưởng chế độ tập huấn do cơ quan tổ chức đài thọ.
Điều 5. Giao cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp cùng các ngành và đơn vị liên quan hướng dẫn cụ thể để các địa phương, đơn vị thực hiện.
Điều 6. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ các quy định trước đây trái với quyết định này.
Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn; thủ trưởng các sở, ngành và đơn vị liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2Thông tư liên tịch 61/2008/TTLT-BNN-BNV hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ quản lý nhà nước của Uỷ ban nhân dân cấp xã về nông nghiệp và phát triển nông thôn do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Nội vụ ban hành
- 3Thông tư 04/2009/TT-BNN hướng dẫn nhiệm vụ của cán bộ, nhân viên chuyên môn, kỹ thuật ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn công tác trên địa bàn cấp xã do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Nghị định 02/2010/NĐ-CP về khuyến nông
- 5Nghị quyết 138/2010/NQ-HĐND về tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, thu chi ngân sách 6 tháng đầu năm, một số nhiệm vụ, giải pháp 6 tháng cuối năm 2010 tỉnh Hải Dương
Quyết định 17/2010/QĐ-UBND thành lập tổ chức khuyến nông cấp xã do Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương ban hành
- Số hiệu: 17/2010/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 20/08/2010
- Nơi ban hành: Tỉnh Hải Dương
- Người ký: Nguyễn Thị Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/08/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
