Quyết định số 17/2009/QĐ-UBND quy định chi tiết về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Thanh tra tỉnh Lai Châu. Đây là văn bản pháp lý quan trọng xác định rõ vai trò, vị trí pháp lý cũng như cơ chế hoạt động của cơ quan thanh tra cấp tỉnh trong việc thực hiện quản lý nhà nước về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
- Vị trí pháp lý và chức năng của Thanh tra tỉnh Lai Châu
- Thanh tra tỉnh Lai Châu là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Lai Châu.
- Cơ quan này có chức năng tham mưu, giúp UBND tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng trong phạm vi quản lý nhà nước của UBND tỉnh.
- Thanh tra tỉnh có tư cách pháp nhân độc lập, có con dấu riêng và tài khoản riêng để hoạt động.
- Về cơ chế chỉ đạo: Thanh tra tỉnh chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp về tổ chức, biên chế và hoạt động của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về công tác, tổ chức và chuyên môn, nghiệp vụ của Thanh tra Chính phủ.
- Nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể của Thanh tra tỉnh
Thanh tra tỉnh Lai Châu thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định chung của pháp luật về thanh tra, khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng và các nhiệm vụ cụ thể sau:
- Trình Ủy ban nhân dân tỉnh: Các dự thảo quyết định, chỉ thị, văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng; các dự thảo quy hoạch, kế hoạch 5 năm và hàng năm, chương trình, đề án cải cách hành chính; dự thảo văn bản quy phạm pháp luật quy định tiêu chuẩn chức danh đối với cấp Trưởng, Phó các tổ chức thuộc Thanh tra tỉnh và Chánh/Phó Thanh tra các Sở, huyện, thị xã thuộc tỉnh.
- Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: Các dự thảo quyết định, chỉ thị cá biệt; dự thảo chương trình, kế hoạch thanh tra hàng năm; dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể các đơn vị trực thuộc Thanh tra tỉnh.
- Tổ chức thực hiện và tuyên truyền pháp luật: Thực hiện các văn bản pháp luật, chương trình, kế hoạch sau khi được phê duyệt; tổ chức thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về thanh tra, khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng.
- Hướng dẫn, kiểm tra và đôn đốc: Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc Chủ tịch UBND cấp huyện, Giám đốc các Sở trong việc thực hiện pháp luật chuyên ngành; chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra nghiệp vụ đối với Thanh tra huyện, Thanh tra Sở và cán bộ làm công tác thanh tra thuộc tỉnh.
- Công tác thanh tra: Hướng dẫn, kiểm tra việc xây dựng và thực hiện kế hoạch thanh tra của cấp dưới; thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của UBND cấp huyện và các Sở; thanh tra các vụ việc liên quan đến trách nhiệm của nhiều đơn vị hoặc các vụ việc do Chủ tịch UBND tỉnh giao; theo dõi, đôn đốc thực hiện kết luận, kiến nghị sau thanh tra.
- Công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo: Hướng dẫn tiếp công dân, xử lý đơn thư; thanh tra trách nhiệm của người đứng đầu cấp huyện, cấp sở trong việc tiếp dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo; xác minh, kết luận, kiến nghị giải quyết các vụ việc thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh; xem xét, kết luận lại các vụ việc đã được cấp dưới giải quyết nhưng có vi phạm pháp luật.
- Công tác phòng, chống tham nhũng: Thanh tra việc thực hiện quy định phòng, chống tham nhũng tại các Sở, UBND cấp huyện; phối hợp với các cơ quan tiến hành tố tụng, Kiểm toán Nhà nước để phát hiện và xử lý tham nhũng; quản lý và xác minh bản kê khai tài sản, thu nhập; thực hiện kiểm tra, giám sát nội bộ để phòng ngừa tham nhũng trong chính hoạt động thanh tra.
- Các nhiệm vụ khác: Thực hiện hợp tác quốc tế; nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ và xây dựng cơ sở dữ liệu; thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ; quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, tiền lương, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật và quản lý tài chính, tài sản được giao.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế của Thanh tra tỉnh
- Lãnh đạo Thanh tra tỉnh: Gồm có Chánh Thanh tra và các Phó Chánh Thanh tra (số lượng Phó Chánh Thanh tra tối đa không quá 03 người). Chánh Thanh tra là người đứng đầu, chịu trách nhiệm toàn diện trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và trước pháp luật. Các Phó Chánh Thanh tra giúp việc và chịu trách nhiệm trước Chánh Thanh tra và pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, kỷ luật thực hiện theo quy định pháp luật.
- Các tổ chức cấu thành (04 đơn vị trực thuộc):
- Văn phòng;
- Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo 1;
- Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo 2;
- Phòng Tiếp dân xử lý đơn, khiếu nại tố cáo - Phòng, chống tham nhũng.
- Biên chế: Biên chế hành chính của Thanh tra tỉnh do UBND tỉnh quyết định phân bổ cụ thể dựa trên tổng chỉ tiêu biên chế hành chính được Trung ương giao cho tỉnh Lai Châu.
- Trách nhiệm của Chánh Thanh tra tỉnh và các cơ quan phối hợp
Căn cứ vào quy định tại Quyết định này, Chánh Thanh tra tỉnh có trách nhiệm phối hợp với Sở Nội vụ thực hiện các công việc sau:
- Hướng dẫn cụ thể về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Nhà nước thuộc UBND các huyện, thị xã trên địa bàn tỉnh.
- Quy định chi tiết chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng, đơn vị trực thuộc Thanh tra tỉnh.
- Xây dựng và ban hành Quy chế làm việc của Thanh tra tỉnh để tổ chức vận hành bộ máy hiệu quả.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Quyết định 17/2009/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Quyết định này chính thức bãi bỏ Quyết định số 21/2004/QĐ-UBND ngày 03/6/2004 của UBND tỉnh Lai Châu về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Thanh tra tỉnh Lai Châu trước đây.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chánh Thanh tra tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 17/2009/QĐ-UBND | Lai Châu, ngày 30 tháng 7 năm 2009 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA THANH TRA TỈNH
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
Căn cứ Luật Tổ chức H ĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 475/2009/TTLT-TTCP-BNV ngày 13/03/2009 của Thanh tra Chính phủ và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thanh tra huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ và Chánh Thanh tra tỉnh,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị trí và chức năng của Thanh tra tỉnh
1. Thanh tra tỉnh là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, có chức năng tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng trong phạm vi quản lý nhà nước của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
2. Thanh tra tỉnh có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về công tác, tổ chức và chuyên môn, nghiệp vụ của Thanh tra Chính phủ.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Thanh tra tỉnh.
Thanh tra tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật về thanh tra, khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng và các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau:
1. Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh:
a) Dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng;
b) Dự thảo quy hoạch, kế hoạch 5 năm và hàng năm; chương trình, đề án, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao;
c) Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật quy định cụ thể tiêu chuẩn chức danh đối với cấp Trưởng, cấp Phó các tổ chức thuộc Thanh tra tỉnh; Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra Sở, Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra huyện, thị xã, thuộc tỉnh.
2. Trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh:
a) Dự thảo quyết định, chỉ thị cá biệt về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh;
b) Dự thảo Chương trình, kế hoạch thanh tra hàng năm và các chương trình, kế hoạch khác theo quy định của pháp luật;
c) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể các đơn vị thuộc Thanh tra tỉnh.
3. Tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, chương trình, kế hoạch về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng.
4. Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Giám đốc Sở trong việc thực hiện pháp luật về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng.
5. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra công tác tổ chức, nghiệp vụ thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với Thanh tra huyện, Thanh tra Sở và cán bộ làm công tác thanh tra của các cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
6. Về thanh tra:
a) Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc xây dựng và thực hiện chương trình, kế hoạch thanh tra của Thanh tra huyện, Thanh tra Sở;
b) Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thuộc tỉnh, của cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh (gọi chung là Sở);
c) Thanh tra vụ việc có liên quan đến trách nhiệm của nhiều Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thuộc tỉnh hoặc nhiều Sở;
d) Thanh tra vụ việc khác do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh giao;
đ) Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra của Thanh tra tỉnh và của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh.
7. Về giải quyết khiếu nại, tố cáo:
a) Hướng dẫn Uỷ ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý của Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện việc tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện chế độ tiếp công dân tại trụ sở làm việc theo quy định;
b) Thanh tra, kiểm tra trách nhiệm của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý của Uỷ ban nhân dân tỉnh trong việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; kiến nghị các biện pháp nhằm chấn chỉnh công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc phạm vi quản lý của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh;
c) Xác minh, kết luận và kiến nghị việc giải quyết vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh khi được giao;
d) Xem xét, kết luận nội dung tố cáo mà Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Giám đốc Sở đã giải quyết nhưng có vi phạm pháp luật; trong trường hợp kết luận việc giải quyết có vi phạm pháp luật thì kiến nghị người đã giải quyết xem xét, giải quyết lại theo quy định;
đ) Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các quyết định giải quyết khiếu nại, quyết định xử lý tố cáo thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh.
8. Về phòng, chống tham nhũng:
a) Thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng của các Sở, Uỷ ban nhân dân cấp huyện và các đơn vị thuộc quyền quản lý của Uỷ ban nhân dân tỉnh;
b) Phối hợp với cơ quan Kiểm toán Nhà nước, cơ quan điều tra, Viện Kiểm sát nhân dân, Toà án nhân dân trong việc phát hiện hành vi tham nhũng, xử lý người có hành vi tham nhũng và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết luận, quyết định của mình trong quá trình thanh tra vụ việc tham nhũng;
c) Quản lý bản kê khai tài sản, thu nhập; tiến hành xác minh kê khai tài sản, thu nhập theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng;
d) Kiểm tra, giám sát nội bộ nhằm ngăn chặn hành vi tham nhũng trong hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng.
9. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng được thực hiện quyền hạn của Thanh tra tỉnh theo quy định của pháp luật; yêu cầu cơ quan, đơn vị có liên quan cử cán bộ, công chức tham gia các Đoàn thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo.
10. Thực hiện hợp tác quốc tế về lĩnh vực thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật và sự phân công hoặc uỷ quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thanh tra Chính phủ.
11. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật; xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ được giao.
12. Tổ chức sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng. Thực hiện công tác thông tin, tổng hợp, báo cáo kết quả công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng theo quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh và Thanh tra Chính phủ.
13. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng, các phòng nghiệp vụ thuộc Thanh tra tỉnh; quản lý biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức thuộc phạm vi quản lý của Thanh tra tỉnh theo quy định của pháp luật và phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
14. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
15. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Uỷ ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế
1. Lãnh đạo
1.1. Thanh tra tỉnh có Chánh Thanh tra và Phó Chánh Thanh tra (tối đa không quá 03 Phó Chánh Thanh tra).
1.2. Chánh Thanh tra tỉnh là người đứng đầu cơ quan Thanh tra tỉnh, chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Thanh tra tỉnh.
1.3. Phó Chánh Thanh tra tỉnh là người giúp Chánh Thanh tra tỉnh và chịu trách nhiệm trước Chánh Thanh tra tỉnh và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công; khi Chánh Thanh tra tỉnh vắng mặt, một Phó Chánh Thanh tra tỉnh được Chánh Thanh tra tỉnh uỷ nhiệm điều hành các hoạt động của Thanh tra tỉnh.
1.4. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, kỷ luật khen thưởng và thực hiện các chế độ chính sách khác đối với Chánh Thanh tra và Phó Chánh Thanh tra tỉnh thực hiện theo quy định của pháp luật.
2. Cơ cấu tổ chức
2.1. Văn phòng;
2.2. Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo 1;
2.3. Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo 2;
2.4. Phòng Tiếp dân xử lý đơn, khiếu nại tố cáo - Phòng, chống tham nhũng.
3. Biên chế: Biên chế hành chính của Thanh tra tỉnh do Uỷ Ban nhân dân tỉnh quyết định trong tổng biên chế hành chính được Trung ương giao cho tỉnh;
Điều 4. Căn cứ vào quy định này, Chánh Thanh tra tỉnh phối hợp với Sở Nội vụ có trách nhiệm:
Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Nhà nước thuộc UBND các huyện, thị xã;
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các tổ chức, đơn vị trực thuộc;
Xây dựng Quy chế làm việc của Thanh tra tỉnh để tổ chức thực hiện.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký; bãi bỏ Quyết định số 21/2004/QĐ-UBND ngày 03/6/2004 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lai Châu về việc Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Thanh tra tỉnh Lai Châu.
Điều 6. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Chánh Thanh tra tỉnh và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1Quyết định 02/2015/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Sóc Trăng
- 2Quyết định 07/2015/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Gia Lai
- 3Quyết định 10/2015/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Thanh tra tỉnh Hà Tĩnh
- 4Quyết định 21/2004/QĐ-UB quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Thanh tra tỉnh Lai Châu
- 5Quyết định 11/2015/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Lai Châu
- 6Quyết định 744/QĐ-UBND năm 2015 công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ban hành từ ngày 01/01/2004 đến ngày 31/12/2014 do Tỉnh Lai Châu ban hành
- 7Quyết định 2149/2015/QĐ-UBND năm 2015 về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Thanh tra tỉnh Phú Thọ
- 1Quyết định 21/2004/QĐ-UB quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Thanh tra tỉnh Lai Châu
- 2Quyết định 11/2015/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Lai Châu
- 3Quyết định 744/QĐ-UBND năm 2015 công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ban hành từ ngày 01/01/2004 đến ngày 31/12/2014 do Tỉnh Lai Châu ban hành
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2Nghị định 13/2008/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- 3Thông tư liên tịch 475/2009/TTLT-TTCP-BNV hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thanh tra huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh do Tổng Thanh tra Chính phủ và Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 4Quyết định 02/2015/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Sóc Trăng
- 5Quyết định 07/2015/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Gia Lai
- 6Quyết định 10/2015/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Thanh tra tỉnh Hà Tĩnh
- 7Quyết định 2149/2015/QĐ-UBND năm 2015 về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Thanh tra tỉnh Phú Thọ
Quyết định 17/2009/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Thanh tra tỉnh Lai Châu
- Số hiệu: 17/2009/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 30/07/2009
- Nơi ban hành: Tỉnh Lai Châu
- Người ký: Lò Văn Giàng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/08/2009
- Ngày hết hiệu lực: 18/05/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
