Quyết định 1696/QĐ-BTP của Bộ Tư pháp là văn bản quan trọng nhằm cụ thể hóa việc triển khai thực hiện Luật Tiếp công dân trong phạm vi quản lý của Bộ. Quyết định này thể hiện cam kết của Bộ Tư pháp trong việc đảm bảo quyền tiếp công dân, giải quyết kịp thời các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của người dân, góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước và củng cố niềm tin của công chúng vào các cơ quan tư pháp.
Nội dung cốt lõi của Quyết định tập trung vào việc ban hành và quy định về hiệu lực, trách nhiệm thi hành Kế hoạch triển khai Luật Tiếp công dân, cụ thể như sau:
- Ban hành Kế hoạch triển khai Luật Tiếp công dân
- Theo Điều 1 của Quyết định, Bộ Tư pháp chính thức ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thực hiện Luật Tiếp công dân. Điều này có ý nghĩa then chốt, đặt nền móng cho việc cụ thể hóa các quy định của Luật Tiếp công dân vào thực tiễn hoạt động của Bộ Tư pháp và các đơn vị trực thuộc. Kế hoạch này sẽ là kim chỉ nam cho các hoạt động tiếp công dân, tiếp nhận và xử lý các phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của người dân một cách bài bản, đúng quy định pháp luật.
- Hiệu lực thi hành
- Điều 2 quy định rõ ràng về thời điểm có hiệu lực của Quyết định. Theo đó, Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Quy định này đảm bảo rằng Kế hoạch triển khai Luật Tiếp công dân sẽ được đưa vào thực hiện một cách kịp thời, không bị trì hoãn, ngay sau khi Quyết định được ban hành. Điều này thể hiện sự khẩn trương và nghiêm túc của Bộ Tư pháp trong việc thực thi các quy định pháp luật liên quan đến quyền tiếp công dân.
- Trách nhiệm thi hành
- Điều 3 của Quyết định phân công trách nhiệm cụ thể cho các cá nhân và đơn vị liên quan trong việc thi hành Quyết định. Các chủ thể chịu trách nhiệm bao gồm: Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ. Việc phân công trách nhiệm rõ ràng này nhằm đảm bảo sự phối hợp đồng bộ, chặt chẽ giữa các đơn vị trong Bộ Tư pháp, từ đó nâng cao hiệu quả triển khai Kế hoạch, đảm bảo các quy định về tiếp công dân được thực hiện một cách thống nhất và hiệu quả trên toàn hệ thống.
Tóm lại, Quyết định 1696/QĐ-BTP là một văn bản hành chính quan trọng, không chỉ ban hành Kế hoạch triển khai Luật Tiếp công dân mà còn xác định rõ ràng về hiệu lực và trách nhiệm thi hành, góp phần đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của công dân trong quá trình tiếp xúc với các cơ quan tư pháp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TƯ PHÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1696/QĐ-BTP | Hà Nội, ngày 18 tháng 7 năm 2014 |
BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN LUẬT TIẾP CÔNG DÂN CỦA BỘ TƯ PHÁP
BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP
Căn cứ Luật Tiếp công dân số 42/2013/QH13;
Căn cứ Nghị định số 64/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiếp công dân;
Căn cứ Nghị định số 22/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Quyết định 3960/QĐ-BTP ngày 26 tháng 9 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Quy chế tiếp công dân của Bộ Tư pháp;
Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thực hiện Luật Tiếp công dân của Bộ Tư pháp.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | BỘ TRƯỞNG |
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN LUẬT TIẾP CÔNG DÂN CỦA BỘ TƯ PHÁP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1696/QĐ-BTP ngày 18 tháng 7 năm 2014)
Luật Tiếp công dân được Quốc hội khoá XIII thông qua ngày 25 tháng 11 năm 2013 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2014. Để triển khai thi hành Luật được đồng bộ, thống nhất và hiệu quả, Bộ Tư pháp ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Luật Tiếp công dân với các nội dung cụ thể như sau:
1. Tổ chức tốt việc quán triệt, phổ biến các nội dung của Luật Tiếp công dân và Nghị định số 64/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiếp công dân đến cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân của Bộ Tư pháp.
2. Thực hiện nghiêm túc, hiệu quả trách nhiệm của Bộ trưởng trong việc trực tiếp tiếp công dân theo quy định của Luật Tiếp công dân.
3. Nâng cao nhận thức của Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và toàn thể cán bộ, công chức, viên chức cơ quan Bộ Tư pháp về ý nghĩa, tầm quan trọng của công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong công tác tiếp công dân.
4. Tạo điều kiện thuận lợi cho công dân thực hiện việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo quy định của pháp luật.
1. Xác định nội dung công việc và phân công các đơn vị thuộc Bộ thực hiện công việc theo đúng chức năng, nhiệm vụ, bảo đảm hoàn thành công việc đúng tiến độ, chất lượng.
2. Các đơn vị có liên quan thuộc Bộ chủ động phối hợp và thực hiện đầy đủ nội dung, đúng tiến độ đã nêu trong Kế hoạch.
1. Phổ biến, quán triệt thực hiện Luật Tiếp công dân trong cơ quan Bộ Tư pháp
1.1. Xây dựng văn bản giới thiệu, phổ biến các nội dung của Luật Tiếp công dân và Nghị định số 64/2014/NĐ-CP để đăng tải lên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp
a) Đơn vị thực hiện: Thanh tra Bộ.
b) Đơn vị phối hợp: Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật, Văn phòng Bộ, Tổng cục Thi hành án dân sự, Cục Công nghệ thông tin.
c) Thời hạn hoàn thành: Tháng 7 năm 2014.
1.2. Tổ chức buổi quán triệt thực hiện Luật Tiếp công dân và Nghị định số 64/2014/NĐ-CP cho công chức làm công tác tiếp công dân của Bộ Tư pháp
a) Đơn vị thực hiện: Thanh tra Bộ.
b) Đơn vị phối hợp: Văn phòng Bộ, Tổng cục Thi hành án dân sự và các đơn vị có liên quan thuộc Bộ.
c) Thời hạn hoàn thành: Tháng 7 năm 2014.
2. Hoàn thiện thể chế nội bộ về công tác tiếp công dân của Bộ Tư pháp
2.1. Xây dựng Nội quy tiếp công dân, Quy chế tiếp công dân của Bộ Tư pháp thay thế Quy chế tiếp công dân của Bộ Tư pháp (ban hành kèm theo Quyết định số 3960/QĐ-BTP ngày 26 tháng 9 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)
a) Đơn vị thực hiện: Thanh tra Bộ.
b) Đơn vị phối hợp: Tổng cục Thi hành án dân sự, Văn phòng Bộ và các đơn vị có liên quan thuộc Bộ.
c) Thời hạn hoàn thành: Tháng 9 năm 2014.
2.2. Xây dựng văn bản hướng dẫn các Cục Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức triển khai thi hành Luật Tiếp công dân và Nghị định số 64/2014/NĐ-CP
a) Đơn vị thực hiện: Tổng cục Thi hành án dân sự
b) Đơn vị phối hợp: Thanh tra Bộ, Văn phòng Bộ và các đơn vị có liên quan thuộc Bộ.
c) Thời hạn hoàn thành: Tháng 7 năm 2014.
2.3. Xây dựng Chỉ thị của Bộ Tư pháp về việc nâng cao hiệu quả công tác tiếp công dân và giải quyết khiếu nại tố cáo của Ngành Tư pháp
a) Đơn vị thực hiện: Thanh tra Bộ.
b) Đơn vị phối hợp: Vụ Pháp luật hình sự - hành chính, Văn phòng Bộ, Tổng cục Thi hành án dân sự và các đơn vị có liên quan thuộc Bộ.
c) Thời hạn hoàn thành: Tháng 12 năm 2014.
3. Kiện toàn tổ chức, bố trí cơ sở vật chất phục vụ việc tiếp công dân
3.1. Rà soát, đề xuất Lãnh đạo Bộ về việc kiện toàn đội ngũ công chức thuộc Thanh tra Bộ và các đơn vị có liên quan thuộc Bộ làm công tác tiếp công dân
a) Đơn vị thực hiện: Thanh tra Bộ.
b) Đơn vị phối hợp: Vụ Tổ chức cán bộ, Tổng cục Thi hành án dân sự, Văn phòng Bộ và các đơn vị có liên quan thuộc Bộ.
c) Thời hạn hoàn thành: Tháng 9 năm 2014.
3.2. Bố trí địa điểm tiếp công dân của Bộ Tư pháp bảo đảm khang trang, thuận tiện, có phòng tiếp công dân riêng, trang bị các điều kiện vật chất cần thiết để phục vụ việc tiếp công dân được thuận lợi
a) Đơn vị thực hiện: Văn phòng Bộ.
b) Đơn vị phối hợp: Thanh tra Bộ, Tổng cục Thi hành án dân sự và các đơn vị có liên quan thuộc Bộ.
c) Thời hạn hoàn thành: Tháng 9 năm 2014.
4. Tổ chức buổi tiếp công dân của Bộ trưởng
4.1. Tổ chức buổi tiếp công dân định kỳ hàng tháng của Bộ trưởng
4.1.1 Xây dựng Lịch tiếp công dân định kỳ hàng tháng của Bộ trưởng
a) Đơn vị thực hiện: Văn phòng Bộ.
b) Đơn vị phối hợp: Thanh tra Bộ, Tổng cục Thi hành án dân sự và các đơn vị có liên quan thuộc Bộ.
c) Thời hạn hoàn thành: chậm nhất là 07 ngày làm việc, trước ngày tiếp công dân.
4.1.2. Chuẩn bị Kế hoạch, nội dung, tài liệu liên quan phục vụ buổi tiếp công dân của Bộ trưởng đảm bảo chất lượng, báo cáo Bộ trưởng xem xét, chỉ đạo.
a) Đơn vị thực hiện: Thanh tra Bộ
b) Đơn vị phối hợp: Tổng cục Thi hành án dân sự và các đơn vị có liên quan thuộc Bộ.
c) Thời hạn báo cáo Bộ trưởng: chậm nhất là 03 ngày làm việc, trước ngày tiếp công dân.
4.1.3. Công bố thông tin về việc tiếp công dân của Bộ trưởng
a) Đơn vị thực hiện: Thanh tra Bộ
b) Đơn vị phối hợp: Cục Công nghệ thông tin
c) Thời hạn hoàn thành: chậm nhất là 05 ngày làm việc, trước ngày tiếp công dân.
4.2. Tổ chức buổi tiếp công dân đột xuất của Bộ trưởng
a) Đơn vị thực hiện: Thanh tra Bộ
b) Đơn vị phối hợp: Văn phòng Bộ, Tổng cục Thi hành án dân sự và các đơn vị có liên quan thuộc Bộ.
c) Thời hạn hoàn thành: Theo vụ việc.
a) Đơn vị thực hiện:
- Thanh tra Bộ tích hợp, cập nhật Cơ sở dữ liệu về công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trong công tác tư pháp của Bộ.
- Tổng cục Thi hành án dân sự tích hợp, cập nhật Cơ sở dữ liệu về công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trong công tác thi hành án dân sự.
b) Đơn vị phối hợp: Cục Công nghệ thông tin và các đơn vị có liên quan thuộc Bộ.
c) Thời gian thực hiện: Theo yêu cầu của Thanh tra Chính phủ.
1. Các đơn vị thuộc Bộ tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ được phân công theo Kế hoạch này, chủ động, tích cực phối hợp với Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ, Tổng cục Thi hành án dân sự thực hiện hiệu quả Kế hoạch này.
2. Thanh tra Bộ, Tổng cục Thi hành án dân sự và các Cục thuộc Bộ Tư pháp có trách nhiệm tổ chức tiếp công dân theo quy định tại Quy chế tiếp công dân của Bộ Tư pháp, đảm bảo thực hiện hiệu quả Luật Tiếp công dân và các văn bản khác có liên quan.
3. Giao Thanh tra Bộ chủ trì, phối hợp với Văn phòng Bộ, Tổng cục Thi hành án dân sự và các đơn vị có liên quan tham mưu Bộ trưởng tổ chức thực hiện hiệu quả Kế hoạch này; chủ trì xây dựng Báo cáo về tình hình, kết quả công tác tiếp công dân của Bộ Tư pháp theo quy định tại Quy chế tiếp công dân của Bộ Tư pháp.
4. Vụ Kế hoạch - Tài chính chủ trì, phối hợp với Văn phòng Bộ bố trí đủ kinh phí để thực hiện Kế hoạch này./.
- 1Nghị quyết 759/2014/UBTVQH13 quy định chi tiết về hoạt động tiếp công dân của các cơ quan của Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp do Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành
- 2Quyết định 3328/QĐ-BVHTTDL năm 2014 Nội quy, Quy chế tổ chức tiếp công dân của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- 3Quyết định 2988/QĐ-BTC năm 2014 về Kế hoạch thực hiện Chỉ thị 35-CT/TW; Luật Tiếp công dân, Nghị định 64/2014/NĐ-CP; Kế hoạch 2343/KH-TTCP do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 2826/TTCP-BTCDTW năm 2014 thực hiện Luật Tiếp công dân và các văn bản hướng dẫn thi hành do Thanh tra Chính phủ ban hành
- 1Quyết định 3960/QĐ-BTP năm 2011 về Quy chế tiếp công dân của Bộ Tư pháp do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
- 2Nghị định 22/2013/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp
- 3Luật tiếp công dân 2013
- 4Nghị quyết 759/2014/UBTVQH13 quy định chi tiết về hoạt động tiếp công dân của các cơ quan của Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp do Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành
- 5Nghị định 64/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật Tiếp công dân
- 6Quyết định 3328/QĐ-BVHTTDL năm 2014 Nội quy, Quy chế tổ chức tiếp công dân của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- 7Quyết định 2988/QĐ-BTC năm 2014 về Kế hoạch thực hiện Chỉ thị 35-CT/TW; Luật Tiếp công dân, Nghị định 64/2014/NĐ-CP; Kế hoạch 2343/KH-TTCP do Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 2826/TTCP-BTCDTW năm 2014 thực hiện Luật Tiếp công dân và các văn bản hướng dẫn thi hành do Thanh tra Chính phủ ban hành
Quyết định 1696/QĐ-BTP năm 2014 về Kế hoạch thực hiện Luật Tiếp công dân của Bộ Tư pháp
- Số hiệu: 1696/QĐ-BTP
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 18/07/2014
- Nơi ban hành: Bộ Tư pháp
- Người ký: Hà Hùng Cường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/07/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
