Quyết định 1690/QĐ-UBND năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc thông qua đề xuất xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về các chính sách đặc thù hỗ trợ đào tạo đối với lưu học sinh Lào do tỉnh Vĩnh Phúc đài thọ. Đây là chính sách quan trọng nhằm cụ thể hóa chủ trương hợp tác giáo dục và hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực cho nước bạn Lào.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định các chính sách hỗ trợ đào tạo đối với lưu học sinh nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào (lưu học sinh Lào) học tập tại các cơ sở đào tạo trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc theo chủ trương của Tỉnh ủy.
- Đối tượng áp dụng:
- Lưu học sinh Lào tham gia đào tạo dài hạn (hệ cao đẳng, đại học, sau đại học có thời gian đào tạo từ 12 tháng trở lên) và các khóa bồi dưỡng tiếng Việt để thi tuyển, xét tuyển vào các hệ này theo danh sách được UBND tỉnh phê duyệt.
- Các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân liên quan đến công tác hỗ trợ đào tạo lưu học sinh Lào do tỉnh Vĩnh Phúc đài thọ.
Nguyên tắc thực hiện hỗ trợ
- Kinh phí đào tạo, hỗ trợ ban đầu, sinh hoạt phí và chi phí đi lại được cấp hàng năm cho cơ sở đào tạo lưu học sinh Lào.
- Các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ đào tạo thực hiện quy trình lựa chọn, ký hợp đồng và chi trả với cơ sở đào tạo để triển khai thực hiện.
- Các cơ quan, cơ sở đào tạo có trách nhiệm quản lý, sử dụng kinh phí đúng mục đích, hiệu quả, công khai, minh bạch và đúng chế độ quy định.
- Lưu học sinh đang hưởng các chính sách hỗ trợ đào tạo khác từ ngân sách Nhà nước của Chính phủ Việt Nam, các địa phương hoặc tổ chức khác thì không được hưởng chính sách theo Nghị quyết này.
- Trường hợp thôi hưởng chính sách: Kéo dài, vượt quá thời gian đào tạo quy định (trừ trường hợp đặc biệt được sự đồng ý của Chủ tịch UBND tỉnh Vĩnh Phúc và Tỉnh trưởng chủ quản tại Lào); hoặc vi phạm pháp luật Việt Nam, pháp luật Lào, quy định của cơ sở đào tạo đến mức bị đình chỉ học tập.
Nội dung chi tiết và Định mức các chính sách hỗ trợ
1. Hỗ trợ kinh phí đào tạo
- Nội dung chi bao gồm:
- Chi thường xuyên: Chi phục vụ công tác giảng dạy, học tập, biên dịch, phiên dịch tài liệu (nếu có) và chi hỗ trợ tiền ở ký túc xá cho lưu học sinh.
- Chi một lần cho cả khóa học: Hỗ trợ trang thiết bị giảng dạy, thực hành, trang thiết bị sinh hoạt tại ký túc xá; chi tham quan, làm hồ sơ nhập học, tổng kết khóa học, bảo vệ luận văn tốt nghiệp; chi phí gia hạn thị thực (nếu thời hạn ngắn hơn khóa học); chi tặng phẩm, khen thưởng cá nhân/tập thể đạt thành tích cao; chi đón, tiễn lưu học sinh khi nhập học và sau khi tốt nghiệp.
- Chi khác: Khám sức khỏe tổng thể đầu khóa và định kỳ hàng năm; mua bảo hiểm y tế; hỗ trợ nhân dịp ngày Quốc khánh và Tết cổ truyền của cả hai nước Việt Nam và Lào.
- Định mức hỗ trợ: 2.850.000 đồng/người/tháng.
2. Hỗ trợ sinh hoạt phí (gồm phụ cấp tiêu vặt và tiền ăn)
- Hệ cao đẳng, đại học (bao gồm cả khóa học dự bị tiếng Việt): Hỗ trợ 4.050.000 đồng/người/tháng.
- Hệ sau đại học (bao gồm cả khóa học dự bị tiếng Việt): Hỗ trợ 4.550.000 đồng/người/tháng.
3. Hỗ trợ trang cấp ban đầu
- Nguyên tắc hỗ trợ: Kinh phí được cấp qua cơ sở đào tạo để cấp 01 lần duy nhất cho lưu học sinh sử dụng trong cả khóa học (mua sắm quần áo, cặp sách, chăn, màn, chậu rửa...). Không cấp lại nếu bị mất hoặc hư hỏng. Lưu học sinh đã nhận hỗ trợ này khi học tiếng Việt sẽ không được nhận lại khi vào học hệ chính thức.
- Định mức hỗ trợ: 4.950.000 đồng/người.
4. Hỗ trợ chi phí đi lại
- Nguyên tắc hỗ trợ: Kinh phí cấp qua cơ sở đào tạo để hỗ trợ cho lưu học sinh gồm 01 lượt đi sang tỉnh Vĩnh Phúc nhập học và 01 lượt về nước sau khi tốt nghiệp.
- Định mức hỗ trợ: 2.000.000 đồng/lưu học sinh/lượt.
Tổ chức thực hiện và Hiệu lực thi hành
- Trách nhiệm thực hiện: Giao Sở Ngoại vụ chủ trì, phối hợp với các Sở: Tài chính, Giáo dục và Đào tạo, Tư pháp và các đơn vị liên quan hoàn thiện các thủ tục, báo cáo UBND tỉnh để trình HĐND tỉnh ban hành Nghị quyết theo đúng quy định pháp luật.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở ngành liên quan và Thủ trưởng các đơn vị chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1690/QĐ-UBND | Vĩnh Phúc, ngày 15 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
THÔNG QUA MỘT SỐ CHÍNH SÁCH ĐẶC THÙ HỖ TRỢ ĐÀO TẠO ĐỐI VỚI LƯU HỌC SINH LÀO DO TỈNH VĨNH PHÚC ĐÀI THỌ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định 117/2017/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ về quy định quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước đối với một số hoạt động đối ngoại;
Căn cứ Nghị định 65/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ về quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác điều ước quốc tế và công tác thỏa thuận quốc tế;
Căn cứ Thông tư 43/2022/TT-BTC ngày 19 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác điều ước quốc tế và công tác thỏa thuận quốc tế;
Căn cứ Thông tư số 30/2018/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy chế quản lý người nước ngoài học tập tại Việt Nam.
Căn cứ Thông tư 75/2023/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, hướng dẫn quản lý kinh phí đào tạo cho lưu học sinh Lào và Campuchia (diện Hiệp định) học tập tại Việt Nam sử dụng nguồn vốn viện trợ của Chính phủ Việt Nam;
Căn cứ kết quả xin ý kiến Ủy viên UBND tỉnh ngày 10/10/2024 trên phần mềm Quản lý văn bản, về việc đề nghị HĐND xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách hỗ trợ đào tạo đối với lưu học sinh nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào do tỉnh Vĩnh Phúc đài thọ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Ngoại vụ tại văn bản số 554/SNgV-HTQTLS ngày 01/11/2024 và ý kiến của Sở Tư pháp tại văn bản số 2981/STP-XD&KTVBQPPL ngày 16/10/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thông qua chính sách trong đề nghị xây dựng Nghị quyết HĐND tỉnh “quy định chính sách hỗ trợ đào tạo đối với lưu học sinh Lào do tỉnh Vĩnh Phúc đài thọ” để trình Thường trực HĐND tỉnh chấp thuận đề nghị xây dựng Nghị quyết.
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định chính sách hỗ trợ đào tạo đối với lưu học sinh nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào (viết tắt là lưu học sinh Lào) học tập tại các cơ sở đào tạo trên địa bàn tỉnh theo chủ trương của Tỉnh ủy Vĩnh Phúc.
2. Đối tượng áp dụng
- Lưu học sinh Lào tham gia đào tạo dài hạn, gồm các hệ đào tạo cao đẳng, đại học và sau đại học theo quy định, có thời gian đào tạo từ 12 tháng trở lên và các khoá bồi dưỡng tiếng Việt để thi tuyển, xét tuyển vào các hệ này tại các cơ sở đào tạo trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc theo số lượng, danh sách do UBND tỉnh phê duyệt.
- Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác hỗ trợ đào tạo lưu học sinh Lào do tỉnh Vĩnh Phúc đài thọ.
3. Nguyên tắc thực hiện hỗ trợ
- Kinh phí đào tạo, hỗ trợ ban đầu, sinh hoạt phí và hỗ trợ đi lại được cấp hàng năm cho cơ sở đào tạo lưu học sinh Lào.
- Các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ đào tạo cho lưu học sinh Lào thực hiện quy trình lựa chọn, ký hợp đồng và chi trả với cơ sở đào tạo để triển khai thực hiện nhiệm vụ.
- Các cơ quan, cơ sở đào tạo lưu học sinh Lào có trách nhiệm quản lý, sử dụng kinh phí đúng mục đích, có hiệu quả, công khai, minh bạch, đúng chế độ.
- Lưu học sinh đang được hưởng các chính sách hỗ trợ đào tạo của Chính phủ Việt Nam, các địa phương và các cơ quan, tổ chức khác của Việt Nam từ ngân sách Nhà nước thì không được hưởng các chính sách hỗ trợ của Nghị quyết này.
- Các trường hợp thôi hưởng chính sách hỗ trợ: Kéo dài, vượt thời gian đào tạo theo quy định (trường hợp đặc biệt phải có ý kiến của Chủ tịch UBND tỉnh Vĩnh Phúc và Tỉnh trưởng chủ quản tại Lào); vi phạm pháp luật Việt Nam, pháp luật Lào và các quy định của cơ sở đào tạo đến mức bị đình chỉ học tập.
4. Nội dung chính của chính sách
4.1. Hỗ trợ kinh phí đào tạo
a) Nội dung
- Chi thường xuyên: Bao gồm các khoản chi hỗ trợ chi phục vụ cho công tác giảng dạy và học tập, trong đó bao gồm cả chi phí biên dịch, phiên dịch tài liệu (nếu có); chi hỗ trợ tiền ở cho lưu học sinh.
- Các khoản chi một lần cho cả khoá học: Bao gồm các khoản chi hỗ trợ trang thiết bị phục vụ cho giảng dạy, thực hành và trang thiết bị phục vụ sinh hoạt của lưu học sinh ở tại ký túc xá; chi tham quan; chi làm hồ sơ thủ tục nhập học; chi tổng kết, kết thúc khóa học và bảo vệ luận văn tốt nghiệp; chi phí gia hạn thị thực trong trường hợp thời gian thị thực được cấp ngắn hơn thời gian khoá học; chi tặng phẩm, chi khen thưởng cá nhân, tập thể có thành tích cao trong học tập, rèn luyện tại cơ sở đào tạo; chi đón, tiễn lưu học sinh đi và về sau khi tốt nghiệp.
- Chi khác: Chi khám bệnh tổng thể đầu khóa học; chi khám bệnh tổng thể định kỳ hàng năm; chi mua bảo hiểm y tế; chi hỗ trợ thêm nhân ngày Quốc khánh Việt Nam và Quốc khánh nước bạn, Tết cổ truyền Việt Nam và Tết cổ truyền nước bạn.
b) Định mức hỗ trợ: 2.850.000 đồng/người/tháng.
4.2. Hỗ trợ sinh hoạt phí
Sinh hoạt phí gồm phụ cấp tiêu vặt và tiền ăn được cấp qua cơ sở đào tạo để cấp cho lưu học sinh cụ thể như sau:
a) Lưu học sinh hệ cao đẳng, đại học, bao gồm cả khoá học dự bị tiếng Việt để thi tuyển, xét tuyển vào các hệ này: 4.050.000 đồng/người/tháng.
b) Lưu học sinh hệ sau đại học, bao gồm cả khoá học dự bị tiếng Việt để thi tuyển, xét tuyển vào hệ sau đại học: 4.550.000 đồng/người/tháng.
4.3. Hỗ trợ trang cấp ban đầu
a) Nguyên tắc hỗ trợ.
- Kinh phí hỗ trợ trang cấp ban đầu được cấp qua cơ sở đào tạo để hỗ trợ cho lưu học sinh.
- Hỗ trợ trang cấp cá nhân cần thiết ban đầu được cơ sở đào tạo cấp một lần cho một lưu học sinh để sử dụng trong cả khoá học bao gồm các vật dụng cần thiết như quần áo, cặp sách, chăn, màn, chậu rửa… Trường hợp bị mất hoặc hư hỏng, lưu học sinh không được cấp lại.
- Lưu học sinh đã được hỗ trợ trang cấp cá nhân ban đầu khi sang học tiếng Việt để thi tuyển, xét tuyển vào các hệ thì không được hỗ trợ trang cấp cá nhân ban đầu khi vào hệ học chính thức.
b) Định mức hỗ trợ: 4.950.000 đồng/người.
4.4. Hỗ trợ chi phí đi lại
a) Nguyên tắc hỗ trợ
- Kinh phí hỗ trợ chi phí đi lại được cấp qua cơ sở đào tạo để hỗ trợ cho lưu học sinh.
- Hỗ trợ 01 (một) lượt đi sang tỉnh Vĩnh Phúc nhập học và 01 (một) lượt về sau khi tốt nghiệp.
b) Định mức hỗ trợ: 2.000.000 đồng/lưu học sinh/lượt.
Điều 2. Giao Sở Ngoại vụ chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tiếp tục hoàn thiện các thủ tục và báo cáo Ủy ban Nhân dân tỉnh trình Hội đồng Nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Ngoại vụ, Tài chính, Giáo dục và Đào tạo, Tư pháp; Thủ trưởng các đơn vị liên quan căn cứ quyết định thi hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 1641/QĐ-UBND năm 2023 thực hiện Nghị quyết 08/2023/NQ-HĐND sửa đổi tên Nghị quyết và sửa đổi Nghị quyết 05/2019/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng đối với lưu học sinh Lào học tập tại các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng công lập trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 2Nghị quyết 22/2023/NQ-HĐND quy định về chính sách hỗ trợ đào tạo lưu học sinh Lào diện thỏa thuận hợp tác giáo dục, đào tạo giữa tỉnh Nghệ An Việt Nam với các tỉnh của Lào học tập tại cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 3Nghị quyết 118/2023/NQ-HĐND quy định về chế độ hỗ trợ đào tạo lưu học sinh Lào học tập tại các cơ sở đào tạo trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh, giai đoạn 2023-2025
- 4Nghị quyết 82/2024/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 37/2022/NQ-HĐND quy định chế độ hỗ trợ đối với lưu học sinh Lào diện thỏa thuận hợp tác tại các trường cao đẳng, đại học thuộc tỉnh Quảng Bình quản lý
- 5Nghị quyết 21/2024/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ đào tạo cho lưu học sinh Lào, Campuchia (diện Thoả thuận hợp tác) học tập tại các cơ sở đào tạo công lập trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 6Nghị quyết 139/2024/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 118/2023/NQ-HĐND quy định chế độ hỗ trợ đào tạo lưu học sinh Lào học tập tại các cơ sở đào tạo trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2023-2025
- 7Nghị quyết 09/2025/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ lưu học sinh Lào theo Chương trình hợp tác giữa các tỉnh của Lào và tỉnh Quảng Ngãi
- 8Nghị quyết 09/2025/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ đối với lưu học sinh tỉnh U Đôm Xay, Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào sang Việt Nam học tập theo Chương trình hợp tác với tỉnh Hà Nam
- 9Quyết định 369/QĐ-UBND năm 2025 thông qua chính sách trong đề nghị xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách hỗ trợ đào tạo đối với lưu học sinh tỉnh U-đôm-xay, nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào học tập tại Trường Đại học Hoa Lư theo Chương trình hợp tác với tỉnh Ninh Bình
- 10Nghị quyết 119/2025/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 71/2023/NQ-HĐND về chính sách hỗ trợ đối với lưu học sinh Lào sang Việt Nam học tập theo chương trình hợp tác với tỉnh Sơn La
- 1Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4Nghị định 163/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước
- 5Nghị định 117/2017/NĐ-CP quy định về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước đối với hoạt động đối ngoại
- 6Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 7Thông tư 30/2018/TT-BGDĐT về Quy chế quản lý người nước ngoài học tập tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 8Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 9Nghị định 65/2021/NĐ-CP về quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác điều ước quốc tế và công tác thỏa thuận quốc tế
- 10Quyết định 1641/QĐ-UBND năm 2023 thực hiện Nghị quyết 08/2023/NQ-HĐND sửa đổi tên Nghị quyết và sửa đổi Nghị quyết 05/2019/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng đối với lưu học sinh Lào học tập tại các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng công lập trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 11Nghị quyết 22/2023/NQ-HĐND quy định về chính sách hỗ trợ đào tạo lưu học sinh Lào diện thỏa thuận hợp tác giáo dục, đào tạo giữa tỉnh Nghệ An Việt Nam với các tỉnh của Lào học tập tại cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 12Nghị quyết 118/2023/NQ-HĐND quy định về chế độ hỗ trợ đào tạo lưu học sinh Lào học tập tại các cơ sở đào tạo trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh, giai đoạn 2023-2025
- 13Thông tư 75/2023/TT-BTC hướng dẫn quản lý kinh phí đào tạo cho lưu học sinh Lào và Campuchia (diện Hiệp định) học tập tại Việt Nam sử dụng nguồn vốn viện trợ của Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 14Nghị quyết 82/2024/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 37/2022/NQ-HĐND quy định chế độ hỗ trợ đối với lưu học sinh Lào diện thỏa thuận hợp tác tại các trường cao đẳng, đại học thuộc tỉnh Quảng Bình quản lý
- 15Nghị quyết 21/2024/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ đào tạo cho lưu học sinh Lào, Campuchia (diện Thoả thuận hợp tác) học tập tại các cơ sở đào tạo công lập trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 16Nghị quyết 139/2024/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 118/2023/NQ-HĐND quy định chế độ hỗ trợ đào tạo lưu học sinh Lào học tập tại các cơ sở đào tạo trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2023-2025
- 17Nghị quyết 09/2025/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ lưu học sinh Lào theo Chương trình hợp tác giữa các tỉnh của Lào và tỉnh Quảng Ngãi
- 18Nghị quyết 09/2025/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ đối với lưu học sinh tỉnh U Đôm Xay, Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào sang Việt Nam học tập theo Chương trình hợp tác với tỉnh Hà Nam
- 19Quyết định 369/QĐ-UBND năm 2025 thông qua chính sách trong đề nghị xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách hỗ trợ đào tạo đối với lưu học sinh tỉnh U-đôm-xay, nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào học tập tại Trường Đại học Hoa Lư theo Chương trình hợp tác với tỉnh Ninh Bình
- 20Nghị quyết 119/2025/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 71/2023/NQ-HĐND về chính sách hỗ trợ đối với lưu học sinh Lào sang Việt Nam học tập theo chương trình hợp tác với tỉnh Sơn La
Quyết định 1690/QĐ-UBND năm 2024 thông qua một số chính sách đặc thù hỗ trợ đào tạo đối với lưu học sinh Lào do tỉnh Vĩnh Phúc đài thọ
- Số hiệu: 1690/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 15/11/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Vĩnh Phúc
- Người ký: Phùng Thị Kim Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/11/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra