Quyết định 164/2006/QĐ-UBND ban hành Quy chế làm việc của Ban chỉ đạo phòng, chống tai nạn thương tích tỉnh Bình Dương là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập cơ chế phối hợp, phân công trách nhiệm và quy định phương thức hoạt động của các cơ quan, đơn vị trong công tác phòng ngừa, giảm thiểu tai nạn thương tích trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
- Phạm vi điều chỉnh và hiệu lực thi hành
- Ban hành quy chế: Quyết định chính thức ban hành kèm theo Quy chế làm việc của Ban chỉ đạo phòng, chống tai nạn thương tích tỉnh Bình Dương.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Ban, Ngành, đoàn thể tỉnh, các thành viên Ban chỉ đạo, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã Thủ Dầu Một và các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
- Hiệu lực pháp lý: Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và chính thức thay thế cho Quyết định số 3656/QĐ-CT ngày 24/9/2003 của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
- Quyền hạn và nhiệm vụ của Thường trực Ban chỉ đạo
Quy chế phân định rõ ràng thẩm quyền và trách nhiệm của từng vị trí lãnh đạo trong Ban chỉ đạo nhằm bảo đảm tính thống nhất và hiệu quả trong công tác điều hành:
- Trưởng Ban chỉ đạo (Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh): Có thẩm quyền ban hành Quy chế làm việc của Ban chỉ đạo; chỉ đạo xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch hành động phòng, chống tai nạn thương tích; triệu tập và chủ tọa các phiên họp thường kỳ, bất thường; báo cáo định kỳ và đột xuất cho Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện, các vấn đề vượt thẩm quyền; trực tiếp chỉ đạo giải quyết các công việc phát sinh và chịu trách nhiệm toàn diện trước Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh.
- Phó trưởng Ban chỉ đạo thường trực: Thay mặt Trưởng Ban chỉ đạo giải quyết toàn bộ công việc của chương trình khi Trưởng ban vắng mặt; trực tiếp chỉ đạo và điều hành hoạt động của Văn phòng thường trực phòng, chống tai nạn thương tích tỉnh.
- Các Phó trưởng Ban chỉ đạo khác: Thực hiện điều hành thường xuyên một số phần việc, mảng công tác cụ thể theo sự phân công trực tiếp của Trưởng Ban chỉ đạo.
- Nhiệm vụ của các thành viên Ban chỉ đạo và Trưởng Tiểu ban
Sự phối hợp liên ngành được thể hiện rõ qua trách nhiệm cụ thể của từng thành viên và các tiểu ban chuyên trách:
- Các thành viên Ban chỉ đạo: Tham gia hoạch định các chính sách phòng, chống tai nạn thương tích của tỉnh và trong lĩnh vực do Sở, Ngành mình quản lý; tham gia xây dựng kế hoạch hành động của tỉnh đến năm 2010; chỉ đạo xây dựng kế hoạch chuyên ngành; đề xuất các biện pháp phối hợp liên ngành; chỉ đạo triển khai thực hiện kế hoạch đã được phê duyệt; tiến hành kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, sở, ngành thực hiện các biện pháp liên ngành theo phân công.
- Các Trưởng Tiểu ban: Có trách nhiệm ban hành Quy chế làm việc của Tiểu ban mình phụ trách; chỉ đạo xây dựng kế hoạch hành động và triển khai thực hiện trong lĩnh vực chuyên biệt; tổng hợp báo cáo tình hình tai nạn thương tích thuộc lĩnh vực phụ trách gửi về Văn phòng thường trực định kỳ 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng và một năm; chịu trách nhiệm trước Ban chỉ đạo tỉnh về toàn bộ hoạt động của tiểu ban.
- Vai trò và nhiệm vụ của Văn phòng thường trực
Văn phòng thường trực (đặt tại Sở Y tế) đóng vai trò là cơ quan đầu mối, giúp việc cho Ban chỉ đạo với các nhiệm vụ cụ thể:
- Làm đầu mối phối hợp với các cơ quan chức năng xây dựng kế hoạch hoạt động phòng, chống tai nạn thương tích toàn tỉnh để trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt; theo dõi sát sao tiến độ thực hiện các hoạt động.
- Chuẩn bị đầy đủ tài liệu, nội dung cho các cuộc họp của Ban chỉ đạo; dự thảo các báo cáo và làm thư ký ghi biên bản cuộc họp.
- Tổ chức các hội nghị sơ kết, tổng kết và các lớp tập huấn chuyên môn về phòng, chống tai nạn thương tích.
- Tổng hợp số liệu tai nạn thương tích từ báo cáo quý của các Tiểu ban và Ban chỉ đạo cấp huyện; lập báo cáo định kỳ 6 tháng và một năm để trình Uỷ ban nhân dân tỉnh và Ban chủ nhiệm Chương trình quốc gia.
- Người phụ trách Văn phòng thường trực: Chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp của Trưởng ban và Phó trưởng ban thường trực; chịu trách nhiệm quản lý, điều hành toàn bộ hoạt động của Văn phòng và thực hiện báo cáo thường xuyên.
- Chế độ làm việc và cơ chế hội họp của Ban chỉ đạo
Quy chế thiết lập nguyên tắc làm việc tập thể kết hợp đề cao trách nhiệm cá nhân, đi kèm các quy định chặt chẽ về hội họp:
- Nguyên tắc làm việc: Ban chỉ đạo làm việc theo chế độ tập thể kết hợp với việc đề cao quyền hạn, trách nhiệm cá nhân của Trưởng ban và từng thành viên.
- Chế độ hội họp: Họp định kỳ 3 tháng hoặc 6 tháng một lần, hoặc họp bất thường khi có yêu cầu. Văn phòng thường trực phải thông báo bằng văn bản và gửi tài liệu họp trước ít nhất 5 ngày.
- Điều kiện tiến hành họp: Cuộc họp phải có mặt ít nhất 2/3 số thành viên. Thành viên vắng mặt được phép uỷ quyền bằng văn bản cho cán bộ khác dự thay và người được uỷ quyền phải chịu trách nhiệm về ý kiến phát biểu của mình.
- Nội dung giải quyết tại cuộc họp: Kiểm điểm tình hình thực hiện chương trình theo các mốc thời gian; tổng kết đánh giá kết quả và thông qua kế hoạch kỳ tiếp theo; thảo luận việc lồng ghép, phối hợp với các chương trình, dự án khác; đề xuất kiến nghị về cơ chế chính sách quản lý; biểu quyết các vấn đề theo nguyên tắc đa số (nếu số phiếu ngang nhau thì quyết định theo ý kiến của Trưởng Ban chỉ đạo).
- Hoạt động giữa các kỳ họp: Phó trưởng Ban chỉ đạo thường trực chỉ đạo Văn phòng thường trực tổng hợp tình hình để chuẩn bị nội dung họp và có thể triệu tập các thành viên liên quan để giải quyết từng chuyên đề công việc cụ thể.
- Công tác kiểm tra, giám sát và chế độ báo cáo
- Trách nhiệm báo cáo của thành viên: Các thành viên Ban chỉ đạo phải thực hiện báo cáo chương trình hoạt động và kết quả thực hiện định kỳ (3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, 1 năm) hoặc đột xuất cho Trưởng Ban chỉ đạo; tham gia thảo luận, biểu quyết và trực tiếp giám sát các hoạt động tại các Sở, Ngành, Đoàn thể theo phân công.
- Cơ chế kiểm tra: Ban chỉ đạo thực hiện đôn đốc, kiểm tra tình hình tại các Sở, Ngành và địa phương thông qua các đoàn kiểm tra do Trưởng Ban chỉ đạo quyết định thành lập. Các đoàn kiểm tra có nhiệm vụ nắm bắt thực tế, phát hiện sai sót và đề xuất giải pháp tham mưu cho Ban chỉ đạo kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
- Quy định về tài chính và tổ chức thực hiện
- Nguồn kinh phí hoạt động: Kinh phí hoạt động của Ban chỉ đạo và kinh phí thực hiện chương trình do ngân sách tỉnh cấp theo dự toán hàng năm của các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể gửi về Văn phòng thường trực tổng hợp. Ban chỉ đạo sẽ thực hiện phân bổ kinh phí về cho các Tiểu ban dựa trên kế hoạch hoạt động cụ thể.
- Quản lý tài chính: Việc lập dự toán, quyết toán, quản lý và sử dụng kinh phí phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật hiện hành của Nhà nước.
- Tổ chức thực hiện: Các thành viên Ban chỉ đạo căn cứ vào Quy chế này để tổ chức triển khai nhiệm vụ theo chức năng được phân công. Người phụ trách Văn phòng thường trực có trách nhiệm tổ chức thực hiện, tổng hợp tình hình thi hành Quy chế để báo cáo Trưởng Ban chỉ đạo tỉnh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 164/2006/QĐ-UBND | Thủ Dầu Một, ngày 06 tháng 7 năm 2006 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA BAN CHỈ ĐẠO PHÒNG, CHỐNG TAI NẠN THƯƠNG TÍCH TỈNH BÌNH DƯƠNG
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Quyết định số 2577/2002/QĐ-BYT ngày 05/7/2002 của Bộ Y tế về việc ban hành Quy chế làm việc của Ban chủ nhiệm Chương trình phòng, chống tai nạn thương tích;
Căn cứ Quyết định số 3026/QĐ-UBND ngày 29/6/2006 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc thành lập Ban chỉ đạo phòng, chống tai nạn thương tích tỉnh Bình Dương;
Xét đề nghị của Sở Y tế tại Công văn số 653/SYT-CV-TNTT ngày 22/6/2006,
QUYẾT ĐỊNH :
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy chế làm việc của Ban chỉ đạo phòng, chống tai nạn thương tích tỉnh Bình Dương.
Điều 2. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Ban, Ngành, đoàn thể tỉnh, các thành viên của Ban chỉ đạo phòng, chống tai nạn thương tích tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã Thủ Dầu Một, các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế cho Quyết định số 3656/QĐ-CT ngày 24/9/2003 của Uỷ ban nhân dân tỉnh./.
|
| TM. UỶ BAN NHÂN DÂN |
QUY CHẾ LÀM VIỆC
CỦA BAN CHỈ ĐẠO PHÒNG, CHỐNG TAI NẠN THƯƠNG TÍCH TỈNH BÌNH DƯƠNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 164/2006/QĐ-UBND ngày 06/7/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Ban chỉ đạo phòng, chống tai nạn thương tích của tỉnh được thành lập theo Quyết định số 3026/QĐ-UBND ngày 29/6/2006 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Bình Dương.
Thành viên Ban chỉ đạo là cán bộ lãnh đạo của các Sở, Ban, Ngành, đoàn thể có liên quan của tỉnh kiêm nhiệm. Ngoài ra, Ban chỉ đạo còn có các tổ chức chuyên sâu, bộ phận giúp việc bao gồm các cán bộ nghiệp vụ của các Sở, Ban, Ngành, đoàn thể liên quan.
Điều 2.
Tổ chức chuyên sâu trong từng lĩnh vực phòng, chống tai nạn thương tích gồm có 5 Tiểu ban, do Giám đốc các Sở có tên dưới đây quyết định thành lập:
a) Sở Giao thông - Vận tải:
Thành lập Tiểu ban phòng, chống tai nạn thương tích trong giao thông vận tải (gọi tắt là Tiểu ban 1) do Phó giám đốc Sở Giao thông - Vận tải làm Trưởng Tiểu ban, các thành viên là cán bộ của Sở và một số đơn vị trực thuộc. Tiểu ban 1 phối hợp với Uỷ ban An toàn giao thông tỉnh để triển khai các hoạt động phòng, chống tai nạn thương tích trong giao thông vận tải.
b) Sở Lao động – Thương binh và Xã hội:
Thành lập Tiểu ban phòng, chống tai nạn thương tích trong lao động sản xuất (gọi tắt là Tiểu ban 2) do Phó Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội làm Trưởng Tiểu ban, các thành viên là cán bộ của Sở và một số đơn vị trực thuộc.
c) Sở Giáo dục và Đào tạo:
Thành lập Tiểu ban phòng, chống tai nạn thương tích trong nhà trường (gọi tắt là Tiểu ban 3) do Phó Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo làm Trưởng Tiểu ban, các thành viên là cán bộ của Sở và một số đơn vị trực thuộc.
d) Sở Y tế:
Thành lập Tiểu ban phòng, chống tai nạn thương tích trong gia đình và cộng đồng (gọi tắt là Tiểu ban 4) do Phó Giám đốc Sở Y tế làm Trưởng Tiểu ban, các thành viên là cán bộ của Sở và một số đơn vị trực thuộc.
đ) Sở Công nghiệp:
Thành lập Tiểu ban phòng, chống tai nạn thương tích trong khai thác khoáng sản, sử dụng hóa chất, chất nổ và sử dụng thiết bị điện (gọi tắt là Tiểu ban 5) do Phó Giám đốc Sở Công nghiệp làm Trưởng Tiểu ban, các thành viên là cán bộ của Sở và một số đơn vị trực thuộc.
Điều 3.
1. Thường trực Ban chỉ đạo phòng, chống tai nạn thương tích tỉnh được sử dụng con dấu của Sở Y tế trong giao dịch, quản lý, điều hành các hoạt động phòng, chống tai nạn thương tích của tỉnh.
2. Bộ phận giúp việc cho Ban chỉ đạo là Văn phòng thường trực phòng, chống tai nạn thương tích đặt tại Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh.
3. Các hoạt động chung của Ban chỉ đạo do Văn phòng thường trực chịu trách nhiệm tham mưu và triển khai thực hiện.
4. Các lĩnh vực chuyên sâu do Trưởng các Tiểu ban và Văn phòng thường trực của các Tiểu ban chịu trách nhiệm thực hiện.
Chương II
NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA BAN CHỈ ĐẠO, TRƯỞNG BAN, CÁC THÀNH VIÊN, CÁC TIỂU BAN VÀ VĂN PHÒNG THƯỜNG TRỰC
Điều 4. Ban chỉ đạo có nhiệm vụ sau:
1. Chỉ đạo và tổ chức công tác phòng, chống tai nạn thương tích trong toàn tỉnh.
2. Xây dựng kế hoạch hành động phòng, chống tai nạn thương tích của tỉnh và các Sở, Ngành.
3. Tổ chức thực hiện và đôn đốc, kiểm tra giám sát việc thực hiện kế hoạch phòng, chống tai nạn thương tích của các Sở, Ngành, địa phương.
Điều 5. Quyền hạn và nhiệm vụ của Trưởng Ban chỉ đạo
Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh - Trưởng Ban chỉ đạo phòng, chống tai nạn thương tích của tỉnh thực hiện chức trách cụ thể sau đây:
1. Ban hành Quy chế làm việc của Ban chỉ đạo phòng, chống tai nạn thương tích.
2. Chỉ đạo xây dựng và thực hiện kế hoạch hành động phòng, chống tai nạn thương tích.
3. Triệu tập và chủ tọa các phiên họp thường kỳ và bất thường của Ban chỉ đạo phòng, chống tai nạn thương tích.
4. Báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh về tình hình phòng, chống tai nạn thương tích định kỳ và đột xuất, những vấn đề vượt thẩm quyền của Ban chỉ đạo và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh về toàn bộ các hoạt động của chương trình phòng, chống tai nạn thương tích.
5. Chỉ đạo trực tiếp các công việc nảy sinh trong quá trình thực hiện chương trình phòng, chống tai nạn thương tích.
Điều 6. Quyền hạn và nhiệm vụ của Phó trưởng Ban chỉ đạo
1. Phó trưởng Ban chỉ đạo thường trực thay mặt Trưởng Ban chỉ đạo giải quyết toàn bộ công việc của chương trình phòng, chống tai nạn thương tích khi Trưởng ban vắng mặt và trực tiếp chỉ đạo, điều hành Văn phòng thường trực phòng, chống tai nạn thương tích.
2. Các Phó trưởng Ban chỉ đạo điều hành thường xuyên một số phần công tác theo sự phân công của Trưởng Ban chỉ đạo.
Điều 7. Các thành viên Ban chỉ đạo có nhiệm vụ
1. Tham gia và hoạch định các chính sách phòng, chống tai nạn thương tích của tỉnh và trong lĩnh vực do Sở, Ngành quản lý.
2. Tham gia xây dựng kế hoạch hành động phòng, chống tai nạn thương tích của tỉnh đến năm 2010.
3. Chỉ đạo xây dựng kế hoạch phòng, chống tai nạn thương tích do sở, ngành quản lý.
4. Đề xuất những biện pháp cần sự phối hợp liên ngành để thực hiện chương trình hành động phòng, chống tai nạn thương tích.
5. Chỉ đạo triển khai thực hiện kế hoạch đã phê duyệt.
6. Kiểm tra, đôn đốc, chỉ đạo các cơ quan sở, ngành thực hiện các biện pháp liên ngành đã được thống nhất trong Ban chỉ đạo phòng, chống tai nạn thương tích theo sự phân công của Trưởng Ban chỉ đạo.
Điều 8. Các Trưởng Tiểu ban có nhiệm vụ
1. Ban hành Quy chế làm việc của Tiểu ban.
2. Chỉ đạo xây dựng kế hoạch hành động phòng, chống tai nạn thương tích trong lĩnh vực của Tiểu ban và triển khai thực hiện theo kế hoạch.
3. Tổng hợp báo cáo tình hình tai nạn thương tích thuộc lĩnh vực của Tiểu ban cho Văn phòng thường trực phòng, chống tai nạn thương tích của tỉnh (Sở Y tế) định kỳ 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng và một năm.
4. Chịu trách nhiệm trước Ban chỉ đạo phòng, chống tai nạn thương tích của tỉnh về toàn bộ các hoạt động trong lĩnh vực phụ trách.
Điều 9. Văn phòng thường trực phòng, chống tai nạn thương tích của tỉnh có nhiệm vụ cụ thể như sau:
1. Làm đầu mối của Ban chỉ đạo làm việc với các cơ quan chức năng khác xây dựng kế hoạch hoạt động phòng, chống tai nạn thương tích của tỉnh và tổng hợp trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
2. Triển khai kế hoạch và theo dõi tiến độ thực hiện các hoạt động phòng, chống tai nạn thương tích trong tỉnh.
3. Chuẩn bị tài liệu, nội dung cho các cuộc họp của Ban chỉ đạo; dự thảo các báo cáo và làm thư ký ghi biên bản.
4. Tổ chức các hội nghị sơ kết, tổng kết; các lớp tập huấn về phòng, chống tai nạn thương tích.
5. Đầu mối tổng hợp tình hình tai nạn thương tích trong tỉnh từ những báo cáo quý của các Tiểu ban và các Ban chỉ đạo phòng, chống tai nạn thương tích huyện, thị gửi về; báo cáo 6 tháng, một năm cho Uỷ ban nhân dân tỉnh và Ban chủ nhiệm Chương trình quốc gia phòng, chống tai nạn thương tích.
Chương III
CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA BAN CHỈ ĐẠO PHÒNG, CHỐNG TAI NẠN THƯƠNG TÍCH
Điều 10.
1. Ban chỉ đạo phòng, chống tai nạn thương tích làm việc theo chế độ tập thể kết hợp với đề cao quyền hạn, trách nhiệm của Trưởng Ban chỉ đạo và từng thành viên trong Ban chỉ đạo.
2. Hình thức hoạt động của Ban chỉ đạo là các cuộc họp định kỳ (3 tháng, 6 tháng 1 lần) và các cuộc họp bất thường khác.
Các cuộc họp phải được Văn phòng thường trực của Ban chỉ đạo tỉnh thông báo bằng văn bản và gửi tài liệu cho các thành viên về nội dung, thời gian và địa điểm trước khi họp ít nhất 5 ngày. Thành phần tham dự họp phải có mặt ít nhất 2/3 số thành viên; các thành viên có trách nhiệm chuẩn bị tài liệu, bố trí thời gian tham dự đầy đủ; trong trường hợp vắng mặt, thành viên chính thức được phép uỷ quyền cán bộ khác thay mặt dự họp; người được uỷ quyền phải chịu trách nhiệm trước người uỷ quyền về những ý kiến tham gia.
3. Chủ trì cuộc họp là Trưởng Ban chỉ đạo hoặc Phó trưởng Ban chỉ đạo. Tham gia cuộc họp gồm có: Thành viên Ban chỉ đạo, cán bộ chương trình và khách mời.
4. Phạm vi giải quyết trong các cuộc họp Ban chỉ đạo:
a) Kiểm điểm tình hình thực hiện chương trình trong quý, 6 tháng, 9 tháng, năm hoặc giải quyết các vấn đề phát sinh đột xuất.
b) Tổng kết đánh giá kết quả thực hiện chương trình trong kỳ kế hoạch, thông qua kế hoạch quý, 6 tháng, năm tiếp theo.
c) Tình hình lồng ghép phối hợp với các chương trình dự án có liên quan đến chương trình phòng, chống tai nạn thương tích; đề xuất và kiến nghị cơ chế chính sách về quản lý, điều hành và quản lý chương trình.
d) Tổng kết đánh giá hiệu quả các mục tiêu của chương trình.
đ) Chỉ đạo việc xây dựng, thực hiện một số hoạt động cụ thể nằm trong chương trình.
e) Những vấn đề cần biểu quyết của các thành viên Ban chỉ đạo được thông qua theo nguyên tắc đa số. Nếu có ý kiến ngang nhau thì vấn đề được thực hiện theo phía có ý kiến của Trưởng Ban chỉ đạo.
Điều 11.
1. Giữa các cuộc họp thường kỳ của Ban chỉ đạo, Phó trưởng Ban chỉ đạo thường trực chỉ đạo Văn phòng thường trực Ban chỉ đạo của tỉnh tổng hợp tình hình để xem xét các hoạt động và chuẩn bị nội dung cho cuộc họp của Ban chỉ đạo.
2. Trong quá trình điều hành công tác của Ban chỉ đạo, Phó trưởng Ban chỉ đạo thường trực sẽ triệu tập các thành viên có liên quan giải quyết từng mặt công tác cụ thể.
Điều 12. Các thành viên trong Ban chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ:
1. Báo cáo chương trình hoạt động và kết quả thực hiện công tác cụ thể từng 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, 1 năm hoặc đột xuất cho Trưởng Ban chỉ đạo.
2. Thảo luận và biểu quyết các công việc của Ban chỉ đạo.
3. Tham gia việc kiểm tra đánh giá, giám sát các hoạt động của chương trình phòng, chống tai nạn thương tích tại các Sở, Ngành, Đoàn thể theo định kỳ phân công của Ban chỉ đạo.
Điều 13.
1. Ban chỉ đạo đôn đốc, kiểm tra tình hình thực hiện chương trình ở các Sở, Ngành và các địa phương thông qua các đoàn kiểm tra do Trưởng Ban chỉ đạo quyết định thành lập.
2. Các đoàn kiểm tra có trách nhiệm nắm tình hình triển khai và các kết quả hoạt động phòng, chống tai nạn thương tích tại những cơ quan đến công tác, phát hiện những sai sót trong quá trình hoạt động và đề xuất các giải pháp để tham mưu cho Ban chỉ đạo kiến nghị các cơ quan có liên quan giải quyết.
Điều 14. Phụ trách Văn phòng thường trực Ban chỉ đạo của tỉnh:
1. Chịu sự lãnh đạo và chỉ đạo của Trưởng Ban chỉ đạo và Phó trưởng Ban chỉ đạo thường trực.
2. Chịu trách nhiệm quản lý, điều hành các hoạt động của Văn phòng và thường xuyên báo cáo công việc với Trưởng Ban chỉ đạo và Phó trưởng Ban chỉ đạo thường trực.
Chương IV
QUY ĐỊNH VỀ TÀI CHÍNH
Điều 15.
Kinh phí hoạt động của Ban chỉ đạo và kinh phí thực hiện chương trình phòng, chống tai nạn thương tích do ngân sách tỉnh cấp theo dự toán hàng năm của các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể gửi về Văn phòng thường trực Ban chỉ đạo phòng, chống tai nạn thương tích tỉnh tổng hợp. Căn cứ vào kế hoạch hoạt động và dự toán Ban chỉ đạo phân bổ về các Tiểu ban.
Điều 16.
Việc lập dự toán, quyết toán, quản lý, sử dụng kinh phí hoạt động được thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.
Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 17.
Các thành viên Ban chỉ đạo phòng, chống tai nạn thương tích tỉnh căn cứ Quy chế này để tổ chức thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ được phân công.
Điều 18.
Phụ trách Văn phòng thường trực Ban chỉ đạo của tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện và tổng hợp tình hình thực hiện Quy chế này báo cáo với Trưởng Ban chỉ đạo phòng, chống tai nạn thương tích tỉnh./.
- 1Quyết định 5198/QĐ-BCĐ năm 2012 về Quy chế làm việc của Ban chỉ đạo phòng, chống tai nạn, thương tích Thành phố Hà Nội
- 2Quyết định 1573/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Kế hoạch phòng chống tai nạn thương tích trẻ em giai đoạn 2014 - 2015 do Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Quyết định 212/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Kế hoạch Phòng, chống tai nạn thương tích trẻ em tỉnh Cà Mau giai đoạn 2014 - 2015
- 4Quyết định 4016/QĐ-UBND năm 2016 về thành lập Ban chỉ đạo phòng, chống tai nạn, thương tích thành phố Hà Nội
- 1Quyết định 2577/2002/QĐ-BYT về Quy chế làm việc của Ban chủ nhiệm chương trình Phòng, chống tai nạn, thương tích do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3Quyết định 5198/QĐ-BCĐ năm 2012 về Quy chế làm việc của Ban chỉ đạo phòng, chống tai nạn, thương tích Thành phố Hà Nội
- 4Quyết định 1573/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Kế hoạch phòng chống tai nạn thương tích trẻ em giai đoạn 2014 - 2015 do Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Quyết định 212/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Kế hoạch Phòng, chống tai nạn thương tích trẻ em tỉnh Cà Mau giai đoạn 2014 - 2015
- 6Quyết định 4016/QĐ-UBND năm 2016 về thành lập Ban chỉ đạo phòng, chống tai nạn, thương tích thành phố Hà Nội
Quyết định 164/2006/QĐ-UBND về Quy chế làm việc của Ban chỉ đạo phòng, chống tai nạn thương tích tỉnh Bình Dương
- Số hiệu: 164/2006/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 06/07/2006
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Dương
- Người ký: Nguyễn Văn Hiệp
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/07/2006
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
