Giới thiệu về Quyết định 1639/QĐ-UBND tỉnh Phú Thọ
Quyết định số 1639/QĐ-UBND là văn bản pháp lý quan trọng do Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành nhằm công bố Đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn tỉnh. Quyết định này đóng vai trò là công cụ quản lý nhà nước hiệu quả, giúp đồng bộ hóa việc tính toán chi phí nhân công trong hoạt động đầu tư xây dựng, đảm bảo phù hợp với thực tế thị trường lao động địa phương và các quy định pháp luật hiện hành của Trung ương.
Nội dung chi tiết các quy định tại Quyết định 1639/QĐ-UBND:
- Công bố Đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn tỉnh (Điều 1)
- Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ chính thức công bố Đơn giá nhân công xây dựng áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh kèm theo Quyết định này.
- Đơn giá nhân công được ban hành kèm theo hệ thống phụ lục chi tiết, làm cơ sở dữ liệu chuẩn cho việc tính toán các chi phí liên quan đến sức lao động trong ngành xây dựng tại địa phương.
- Mục đích ban hành nhằm phục vụ trực tiếp cho công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình một cách khoa học và chính xác.
- Phạm vi và đối tượng áp dụng đơn giá nhân công (Điều 2)
- Đối tượng bắt buộc áp dụng: Đơn giá nhân công xây dựng này là cơ sở bắt buộc để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan sử dụng vào việc lập, thẩm tra, thẩm định, phê duyệt và quản lý chi phí đầu tư xây dựng đối với:
- Các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách Nhà nước.
- Các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn Nhà nước ngoài ngân sách.
- Các dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 68/2019/NĐ-CP ngày 14/8/2019 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
- Đối tượng khuyến khích áp dụng: Nhà nước khuyến khích các tổ chức, cá nhân có liên quan đến các dự án sử dụng nguồn vốn khác (vốn tư nhân, vốn ngoài ngân sách khác) áp dụng đơn giá nhân công này để quản lý chi phí đầu tư xây dựng hoặc xác định chi phí làm cơ sở thực hiện các nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước.
- Quy định về xử lý chuyển tiếp (Điều 3)
- Đối với các dự án, công trình đang trong quá trình thực hiện chuyển tiếp, việc áp dụng đơn giá nhân công mới phải tuân thủ nghiêm ngặt theo hướng dẫn tại Mục 3 Nghị quyết số 108/NQ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ về các biện pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong triển khai thực hiện Nghị định số 68/2019/NĐ-CP.
- Hiệu lực thi hành và quy định thay thế (Điều 4)
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
- Các văn bản bị thay thế: Quyết định này thay thế cho các nội dung sau:
- Phần đơn giá nhân công đã được ban hành tại văn bản số 1142/UBND-KTN ngày 25/3/2020 của UBND tỉnh Phú Thọ về việc áp dụng đơn giá nhân công, giá ca máy và thiết bị thi công, đơn giá xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh.
- Văn bản số 418/SXD-KT&VLXD ngày 27/3/2020 của Sở Xây dựng tỉnh Phú Thọ về việc công bố đơn giá nhân công trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện quyết định (Điều 5)
- Các cơ quan, đơn vị và cá nhân chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này bao gồm:
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ.
- Thủ trưởng các sở, ban, ngành trực thuộc tỉnh.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã trên địa bàn tỉnh.
- Các chủ đầu tư dự án và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1639/QĐ-UBND | Phú Thọ, ngày 24 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 68/2019/NĐ-CP ngày 14 tháng 8 năm 2019 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Nghị quyết số 108/NQ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ về một số nhiệm vụ, giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai Nghị định số 68/2019/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 09/2019/TT-BXD ngày 26 tháng 12 năm 2019 của Bộ Xây dựng về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 15/2019/TT-BXD ngày 26 tháng 12 năm 2019 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định đơn giá nhân công xây dựng;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 179/TTr-SXD ngày 20 tháng 7 năm 2020.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Đơn giá nhân công xây dựng để thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (có phụ lục kèm theo).
Điều 2. Đơn giá nhân công xây dựng này là cơ sở để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan lập, thẩm tra, thẩm định, phê duyệt, quản lý chi phí đầu tư xây dựng các dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước, vốn Nhà nước ngoài ngân sách, các dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 68/2019/NĐ-CP ngày 14/8/2019 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân áp dụng Đơn giá nhân công xây dựng này để thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng hoặc xác định chi phí đầu tư xây dựng làm cơ sở thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước của các dự án sử dụng nguồn vốn khác.
Điều 3. Xử lý chuyển tiếp: Các nội dung chuyển tiếp thực hiện theo Mục 3 Nghị quyết số 108/NQ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành và thay thế phần đơn giá nhân công tại văn bản số 1142/UBND-KTN ngày 25/3/2020 của UBND tỉnh Phú Thọ về việc áp dụng đơn giá nhân công, giá ca máy và thiết bị thi công, đơn giá xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh và văn bản số 418/SXD-KT&VLXD ngày 27/3/2020 của Sở Xây dựng Phú Thọ về việc công bố đơn giá nhân công trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Chủ đầu tư và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1639/QĐ-UBND ngày 24 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ)
| STT | Nhóm | Đơn giá nhân công xây dựng bình quân theo khu vực (đồng/ngày công) | ||
| Khu vực II | Khu vực III | Khu vực IV | ||
| I | Công nhân xây dựng trực tiếp |
|
|
|
| 1 | Nhóm 1 (bậc 3,5/7) | 219.000 | 204.000 | 195.000 |
| 2 | Nhóm 2 (bậc 3,5/7) | 223.000 | 208.000 | 198.000 |
| 3 | Nhóm 3 (bậc 3,5/7) | 223.000 | 208.000 | 198.000 |
| 4 | Nhóm 4 (bậc 3,5/7) | 244.000 | 227.000 | 217.000 |
| 5 | Nhóm 5 (bậc 3,5/7) | 244.000 | 227.000 | 217.000 |
| 6 | Nhóm 6 (bậc 3,5/7) | 244.000 | 227.000 | 217.000 |
| 7 | Nhóm 7 (bậc 3,5/7) | 244.000 | 227.000 | 217.000 |
| 8 | Nhóm 8 (bậc 3,5/7) | 223.000 | 208.000 | 198.000 |
| 9 | Nhóm 9 (Lái xe, bậc 2/4) | 252.000 | 239.000 | 230.000 |
| 10 | Nhóm 10 (Lái xe, bậc 2/4) | 260.000 | 246.000 | 237.000 |
| II | Kỹ sư trực tiếp (bậc 4/8) | 260.000 | 246.000 | 237.000 |
| III | Tư vấn xây dựng |
|
|
|
| 1 | Kỹ sư cao cấp, chủ nhiệm dự án | 717.000 | 606.000 | 566.000 |
| 2 | Kỹ sư chính, Chủ nhiệm bộ môn | 535.000 | 465.000 | 404.000 |
| 3 | Kỹ sư | 359.000 | 313.000 | 283.000 |
| 4 | Kỹ thuật viên trình độ trung cấp, cao đẳng, đào tạo nghề | 323.000 | 283.000 | 254.000 |
| IV | Nghệ nhân (bậc 1,5/2) | 561.000 | 522.000 | 497.000 |
| V | Thuyền trưởng, thuyền phó |
|
|
|
| 1 | Thuyền trưởng (bậc 1,5/2) | 397.000 | 368.000 | 350.000 |
| 2 | Thuyền phó (bậc 1,5/2) | 363.000 | 337.000 | 320.000 |
| VI | Thủy thủ, thợ máy (bậc 2/4) | 340.000 | 316.000 | 300.000 |
| VII | Thợ điều khiển tàu sông (bậc 1,5/2) | 340.000 | 316.000 | 300.000 |
| VIII | Thợ lặn(bậc 2/4) | 561.000 | 522.000 | 497.000 |
GHI CHÚ:
Phân chia khu vực theo quy định của Chính phủ tại Nghị định số 90/2019/NĐ-CP ngày 15/11/2019 như sau:
- Khu vực II: Thành phố Việt Trì;
- Khu vực III: Thị xã Phú Thọ và các huyện Phù Ninh, Lâm Thao, Thanh Ba, Tam Nông thuộc tỉnh Phú Thọ;
- Khu vực IV: Các huyện còn lại.
- Đơn giá nhân công xây dựng được xác định với thời gian làm việc một ngày là 8 giờ và một tháng là 26 ngày.
- Đơn giá nhân công xây dựng đã bao gồm các khoản bảo hiểm mà người lao động phải nộp theo quy định và chưa bao gồm các khoản bảo hiểm mà người sử dụng lao động nộp cho người lao động đã được tính trong chi phí chung.
- 1Công văn 418/SXD-KT&VLXD năm 2020 về công bố đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- 2Quyết định 665/QĐ-UBND năm 2020 công bố đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 3Quyết định 655/QĐ-UBND năm 2020 công bố đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 4Quyết định 1912/QĐ-UBND năm 2020 công bố Đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 1Luật Xây dựng 2014
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 4Nghị định 90/2019/NĐ-CP quy định về mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động
- 5Nghị định 68/2019/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng
- 6Thông tư 15/2019/TT-BXD hướng dẫn xác định đơn giá nhân công xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
- 7Thông tư 09/2019/TT-BXD hướng dẫn về xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 8Nghị quyết 108/NQ-CP năm 2020 về Nhiệm vụ, giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai Nghị định 68/2019/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng do Chính phủ ban hành
- 9Quyết định 665/QĐ-UBND năm 2020 công bố đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 10Quyết định 655/QĐ-UBND năm 2020 công bố đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 11Quyết định 1912/QĐ-UBND năm 2020 công bố Đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Quyết định 1639/QĐ-UBND năm 2020 công bố Đơn giá nhân công trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- Số hiệu: 1639/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 24/07/2020
- Nơi ban hành: Tỉnh Phú Thọ
- Người ký: Nguyễn Thanh Hải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/07/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
