Quyết định 161/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập phương án phân bổ, thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất và đưa đất chưa sử dụng vào khai thác trên địa bàn huyện Sa Thầy trong năm 2021. Quyết định này đồng thời quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước từ cấp tỉnh đến cấp huyện trong việc tổ chức thực hiện, giám sát và báo cáo tiến độ sử dụng đất theo đúng quy hoạch đã được phê duyệt.
- Chỉ tiêu phân bổ các loại đất trong năm kế hoạch 2021
Theo phương án được phê duyệt, tổng diện tích đất tự nhiên của huyện Sa Thầy được phân bổ trong năm 2021 là 143.172,86 ha. Cơ cấu các loại đất cụ thể như sau:
- Đất nông nghiệp: Chiếm diện tích lớn nhất với 134.547,60 ha, đóng vai trò chủ đạo trong cơ cấu sử dụng đất của huyện.
- Đất phi nông nghiệp: Được phân bổ 8.492,45 ha nhằm phục vụ phát triển hạ tầng, công nghiệp, dịch vụ và các nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội khác.
- Đất chưa sử dụng: Còn lại 132,81 ha.
- Kế hoạch thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất và đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng
Để thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội trong năm 2021, kế hoạch biến động đất đai trên địa bàn huyện được quy định chi tiết:
- Kế hoạch thu hồi đất: Tổng diện tích đất cần thu hồi là 320,33 ha. Trong đó, thu hồi 303,24 ha đất nông nghiệp và 17,09 ha đất phi nông nghiệp. Không thực hiện thu hồi đối với diện tích đất chưa sử dụng (0,00 ha).
- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất: Tổng diện tích chuyển mục đích là 263,02 ha. Trong đó, chuyển từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp là 259,09 ha; chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp là 3,93 ha.
- Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng: Đưa tổng cộng 36,50 ha đất chưa sử dụng vào khai thác, bao gồm 36,00 ha sử dụng cho mục đích nông nghiệp và 0,50 ha sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp.
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện Sa Thầy trong tổ chức thực hiện
Ủy ban nhân dân huyện Sa Thầy chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật và Ủy ban nhân dân tỉnh về việc triển khai kế hoạch sử dụng đất, cụ thể:
- Công bố công khai: Tiến hành công bố công khai toàn bộ Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 trên địa bàn huyện theo đúng trình tự, thủ tục và thời gian quy định của pháp luật đất đai.
- Quản lý nghiêm ngặt: Thực hiện nghiêm túc kế hoạch đã được phê duyệt, bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ trong công tác quản lý nhà nước về đất đai. Mọi hoạt động thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất đều phải căn cứ và tuân thủ nghiêm ngặt theo kế hoạch này.
- Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm: Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất. Kiên quyết xử lý nghiêm các hành vi vi phạm kế hoạch sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Thực hiện rà soát, kiểm tra tiến độ đầu tư của các dự án và kiên quyết thu hồi đất đối với các dự án chậm tiến độ hoặc không triển khai theo đúng cam kết.
- Kiểm soát chuyển mục đích đất tự phát: Kiểm soát chặt chẽ, ngăn chặn tình trạng người dân tự phát chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ đất trồng lúa nước sang đất trồng cây lâu năm, nuôi trồng thủy sản hoặc các mục đích phi nông nghiệp khác khi chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.
- Thu hút đầu tư và phát triển hạ tầng: Xây dựng và ban hành các cơ chế, chính sách thu hút đầu tư phù hợp nhằm khuyến khích các nhà đầu tư tham gia xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, phát triển du lịch, dịch vụ và thương mại trên địa bàn huyện.
- Chế độ báo cáo định kỳ: Định kỳ hàng quý, Ủy ban nhân dân huyện Sa Thầy có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch sử dụng đất của huyện về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường) để theo dõi, tổng hợp và báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định.
- Trách nhiệm thi hành quyết định
Quyết định giao trách nhiệm tổ chức thực hiện và thi hành cho các cá nhân, đơn vị liên quan bao gồm:
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Sa Thầy.
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 161/QĐ-UBND | Kon Tum, ngày 12 tháng 3 năm 2021 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đất đai năm 2013 và Luật số 35/2018/QH14 ngày 20 tháng 11 năm 2018 sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai năm 2013; Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định Quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT ngày 14 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
Căn cứ Quyết định số 1215/QĐ-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2018 của Ủy ban nhân huyện Sa Thầy về việc điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất năm đầu của điều chỉnh quy hoạch (năm 2016) của huyện Sa Thầy;
Xét Tờ trình số 72/TTr-UBND ngày 02 tháng 03 năm 2021 của Ủy ban nhân dân huyện Sa Thầy và đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 66/TTr-STNMT ngày 04 tháng 03 năm 2021.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Sa Thầy, với các chỉ tiêu chủ yếu như sau:
1. Diện tích các loại đất phân bổ trong năm kế hoạch: 143.172,86 ha, trong đó:
- Đất nông nghiệp: 134.547,60 ha.
- Đất phi nông nghiệp: 8.492,45 ha.
- Đất chưa sử dụng: 132,81 ha
(chi tiết có Biểu số 01 kèm theo)
2. Kế hoạch thu hồi các loại đất: 320,33 ha, trong đó:
- Đất nông nghiệp: 303,24 ha.
- Đất phi nông nghiệp: 17,09 ha.
- Đất chưa sử dụng: 0,00 ha.
(chi tiết tại Biểu số 02 kèm theo)
3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất: 263,02 ha, trong đó:
- Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp: 259,09 ha.
- Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: 3,93 ha.
(chi tiết tại Biểu số 03 kèm theo)
4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng:
- Đất nông nghiệp: 36,00ha.
- Đất phi nông nghiệp: 0,50ha.
(chi tiết tại Biểu số 04 kèm theo)
(kèm theo Báo cáo thuyết minh tổng hợp kế hoạch sử dụng đất)
Điều 2. Căn cứ Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 được phê duyệt tại
1. Công bố công khai Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 trên địa bàn huyện theo đúng quy định.
2. Thực hiện nghiêm túc kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt nhằm đảm bảo tính thống nhất trong việc quản lý, sử dụng đất đúng theo kế hoạch sử dụng đất được duyệt.
3. Việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất phải tuân thủ theo kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
4. Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất; kiên quyết xử lý các trường hợp vi phạm kế hoạch sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Thường xuyên kiểm tra tiến độ đầu tư dự án và thu hồi đất đối với các dự án chậm hoặc không triển khai. Có cơ chế, chính sách phù hợp để thu hút các nhà đầu tư vào xây dựng cơ sở hạ tầng; phát triển du lịch, dịch vụ và thương mại. Kiểm soát chặt chẽ tình trạng tự phát chuyển đổi đất trồng lúa nước sang đất trồng cây lâu năm, nuôi trồng thủy sản hoặc chuyển sang sử dụng vào các mục đích khác không theo kế hoạch sử dụng.
5. Thực hiện tốt chính sách thu hồi, chuyển mục đích, giao cho thuê đất theo đúng kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
6. Định kỳ hàng quý báo cáo việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất của huyện về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường) để theo dõi, tổng hợp báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Sa Thầy và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
Biểu số 01: DIỆN TÍCH CÁC LOẠI ĐẤT PHÂN BỔ TRONG NĂM KẾ HOẠCH
(kèm theo Quyết định số: 161/QĐ-UBND ngày 12 tháng 3 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum)
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | ||||||||||
| Thị trấn Sa Thầy | Xã Hơ Moong | Xã Mô Rai | Xã Rờ Kơi | Xã Sa Bình | Xã Sa Nghĩa | Xã Sa Nhơn | Xã Sa Sơn | Xã Ya Ly | Xã Ya Tăng | Xã Ya Xiêr | ||||
|
| Tổng diện tích tự nhiên |
| 143.172,86 | 1.393,13 | 6.258,60 | 58.391,79 | 29.828,79 | 4.035,36 | 3.738,00 | 5.846,21 | 6.549,57 | 3.842,33 | 18.520,40 | 4.768,68 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 134.547,60 | 1.024,93 | 4.793,59 | 57.519,76 | 29.331,38 | 3.241,80 | 2.985,69 | 5.569,31 | 6.229,81 | 2.519,38 | 17.080,31 | 4.251,64 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 1.208,05 | 95,95 | 89,95 | 89,86 | 209,85 | 59,34 | 82,13 | 139,67 | 149,89 | 94,44 | 47,80 | 149,17 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 737,03 | 87,51 | 39,06 | 37,83 | 69,62 | 34,01 | 45,38 | 139,36 | 82,81 | 19,97 | 37,67 | 143,81 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 15.300,63 | 70,19 | 701,23 | 1.331,40 | 1.499,55 | 1.790,06 | 755,53 | 601,38 | 919,56 | 1.217,57 | 4.210,87 | 2.203,29 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 27.247,13 | 759,23 | 3.153,14 | 8.214,73 | 3.378,28 | 1.318,43 | 1.810,81 | 2.257,48 | 2.378,42 | 1.158,61 | 1.027,58 | 1.790,42 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 13.303,05 | - | - | 3.830,71 | - | - | - | - | - | - | 9.398,44 | 73,90 |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD | 43.026,24 | 73,26 | - | 17.584,00 | 21.352,13 | - | - | 1.538,22 | 2.478,63 | - | - | - |
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX | 34.237,59 | 14,52 | 843,36 | 26.369,21 | 2.863,60 | 69,67 | 316,30 | 1.015,59 | 279,31 | 41,21 | 2.393,87 | 30,95 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 129,27 | 9,55 | 4,71 | 13,07 | 26,27 | 4,30 | 17,19 | 16,97 | 24,00 | 7,55 | 1,75 | 3,91 |
| 1.8 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 95,64 | 2,23 | 1,20 | 86,78 | 1,70 | - | 3,73 | - | - | - | - | - |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 8.492,45 | 368,20 | 1.465,01 | 864,80 | 461,94 | 785,42 | 742,66 | 265,10 | 299,48 | 1.322,95 | 1.440,09 | 476,80 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 118,19 | 24,39 | 51,01 | 25,64 | 17,15 | - | - | - | - | - | - | - |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 0,97 | 0,97 | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 2.4 | Đất khu chế xuất | SKT | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 2.5 | Đất cụm công nghiệp | SKN | 25,00 | 25,00 | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 2.6 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 5,39 | 2,27 | - | 0,39 | 0,32 | 0,31 | - | 0,66 | 1,34 | - | - | 0,10 |
| 2.7 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 64,86 | - | 2,99 | 7,77 | 1,31 | 32,77 | 0,41 | 18,79 | 0,32 | 0,50 | - | - |
| 2.8 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS | 4,66 | - | - | - | - | - | - | 4,66 | - | - | - | - |
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp huyện, cấp xã | DHT | 6.105,74 | 142,19 | 1.194,38 | 430,16 | 223,72 | 613,33 | 619,34 | 87,62 | 83,71 | 1.217,50 | 1.289,20 | 204,59 |
| 2.9.1 | Đất xây dựng cơ sở văn hóa | DVH | 5,78 | 5,45 | - | - | - | - | - | 0,12 | - | - | - | 0,21 |
| 2.9.2 | Đất xây dựng cơ sở y tế | DYT | 4,96 | 1,93 | 0,21 | 1,00 | 0,22 | 0,17 | 0,15 | 0,16 | 0,15 | 0,18 | 0,45 | 0,34 |
| 2.9.3 | Đất xây dựng cơ sở giáo dục đào tạo | DGD | 59,57 | 17,41 | 5,13 | 4,76 | 3,23 | 5,60 | 2,46 | 4,85 | 4,26 | 2,89 | 4,05 | 4,93 |
| 2.9.4 | Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao | DTT | 15,93 | 4,10 | 2,41 | 0,87 | 0,28 | 1,23 | 2,91 | 1,32 | 0,68 | - | - | 2,13 |
| 2.9.5 | Đất xây dựng cơ sở khoa học công nghệ | DKH | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 2.9.6 | Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội | DXH | 0,66 | 0,66 | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 2.9.7 | Đất giao thông | DGT | 1.275,78 | 98,69 | 118,13 | 414,42 | 164,38 | 62,37 | 53,30 | 41,83 | 75,06 | 37,88 | 132,46 | 77,26 |
| 2.9.8 | Đất thủy lợi | DTL | 107,17 | 9,57 | 3,04 | 7,46 | 3,81 | 36,11 | 14,34 | 2,84 | 3,51 | 14,70 | 2,40 | 9,39 |
| 2.9.9 | Đất Năng lượng | DNL | 4.632,34 | 2,59 | 1.064,98 | 1,31 | 51,50 | 507,74 | 545,96 | 36,46 | - | 1.161,85 | 1.149,82 | 110,13 |
| 2.9.10 | Đất công trình bưu chính viễn thông | DBV | 1,02 | 0,31 | 0,30 | 0,04 | - | 0,02 | 0,22 | 0,04 | 0,05 | - | 0,02 | 0,02 |
| 2.9.11 | Đất chợ | DCH | 2,53 | 1,48 | 0,18 | 0,30 | 0,30 | 0,09 | - | - | - | - | - | 0,18 |
| 2.10 | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT | 3,86 | - | 0,01 | 0,22 | 0,29 | - | - | - | - | - | - | 3,34 |
| 2.11 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 2.12 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 21,16 | 0,93 | - | - | - | 1,73 | - | - | - | - | 18,50 | - |
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 756,21 | - | 80,11 | 158,59 | 53,71 | 59,77 | 49,16 | 47,08 | 37,51 | 60,70 | 44,56 | 165,02 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 112,18 | 112,18 | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 21,65 | 12,36 | 0,59 | 3,65 | 0,36 | 0,56 | 0,27 | 0,92 | 0,39 | 0,89 | 1,32 | 0,34 |
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 5,03 | 0,13 | - | 3,04 | 0,77 | - | - | - | 1,09 | - | - | - |
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 2.18 | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 5,85 | 1,99 | 2,42 | - | 0,96 | 0,23 | 0,25 | - | - | - | - | - |
| 2.19 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa | NTD | 120,86 | 7,18 | 6,41 | 15,17 | 9,31 | 25,65 | 4,94 | 12,18 | 26,80 | 3,03 | 3,22 | 6,97 |
| 2.20 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng | SKX | 41,61 | 0,49 | 10,00 | 5,07 | - | 11,09 | 5,04 | - | 8,90 | 0,10 | - | 0,92 |
| 2.21 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 13,33 | 1,75 | 2,95 | 1,41 | 0,49 | 1,12 | 1,64 | 0,26 | 0,29 | 0,49 | 1,38 | 1,55 |
| 2.22 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 6,65 | 3,20 | - | 2,77 | - | 0,68 | - | - | - | - | - | - |
| 2.23 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN | 0,27 | - | - | - | - | - | - | - | - | - | 0,24 | 0,03 |
| 2.24 | Đất sông, suối | SON | 993,02 | 31,11 | 98,07 | 189,61 | 153,55 | 36,89 | 61,61 | 88,62 | 139,13 | 38,90 | 81,67 | 73,86 |
| 2.25 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 64,55 | 2,06 | 16,07 | 21,31 | - | 0,31 | - | 4,31 | - | 0,84 | - | 19,65 |
| 2.26 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK | 1,41 | - | - | - | - | 0,98 | - | - | - | - | - | 0,43 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 132,81 | - | - | 7,23 | 35,47 | 8,14 | 9,65 | 11,80 | 20,28 | - | - | 40,24 |
Biểu số 02: KẾ HOẠCH THU HỒI CÁC LOẠI ĐẤT
(Kèm theo Quyết định số: 161/QĐ-UBND ngày 12 tháng 3 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum)
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | ||||||||||
| Thị trấn Sa Thầy | Xã Hơ Moong | Xã Mô Rai | Xã Rờ Kơi | Xã Sa Bình | Xã Sa Nghĩa | Xã Sa Nhơn | Xã Sa Sơn | Xã Ya Ly | Xã Ya Tăng | Xã Ya Xiêr | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5) .. | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) | (15) |
|
| Tổng |
| 320,33 | 65,05 | 13,00 | 155,34 | 0,20 | 11,56 | 1,45 | 1,10 | 0,00 | 2,14 | 62,55 | 7,94 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 303,24 | 57,96 | 5,50 | 153,34 | 0,20 | 11,56 | 1,45 | 1,10 | 0,00 | 2,14 | 62,55 | 7,44 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 0,80 | 0,80 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 0,80 | 0,80 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 174,82 | 16,18 | 4,00 | 126,71 | 0,20 | 4,80 | 1,45 | 1,10 |
| 1,14 | 15,50 | 3,74 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 88,87 | 38,78 | 1,50 | 26,63 |
| 6,76 |
|
|
| 1,00 | 10,50 | 3,70 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 19,55 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 19,55 |
|
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | RSX | 19,00 | 2,00 |
|
|
|
|
|
|
|
| 17,00 |
|
| 1.6 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 0,20 | 0,20 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 17,09 | 7,09 | 7,50 | 2,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,50 |
| 2.1 | Đất phát triển hạ tầng | DHT | 0,80 | 0,80 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.2 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 0,50 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 0,50 |
| 2.3 | Đất ở tại đô thị | ODT | 3,89 | 3,89 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.4 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 2,40 | 2,40 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.5 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 9,50 |
| 7,50 | 2,00 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: Đối với các loại đất cần có ý kiến của cơ quan có thẩm quyền trước khi thu hồi thì chỉ được thực hiện thu hồi đất khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.
Biểu số 03: KẾ HOẠCH CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT
(kèm theo Quyết định số: 161/QĐ-UBND ngày 12 tháng 3 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum)
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | ||||||||||
| Thị trấn Sa Thầy | Xã Hơ Moong | Xã Mô Rai | Xã Rờ Kơi | Xã Sa Bình | Xã Sa Nghĩa | Xã Sa Nhơn | Xã Sa Sơn | Xã Ya Ly | Xã Ya Tăng | Xã Ya Xiêr | ||||
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 259,09 | 62,26 | 11,00 | 72,49 | 2,20 | 14,56 | 4,45 | 5,40 | 11,90 | 3,14 | 63,75 | 7,94 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 0,80 | 0,80 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN | 0,80 | 0,80 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 112,72 | 18,18 | 7,50 | 44,66 | 0,70 | 5,80 | 2,45 | 2,40 | 9,90 | 1,44 | 15,70 | 3,99 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 106,82 | 41,08 | 3,50 | 27,83 | 1,50 | 8,76 | 2,00 | 3,00 | 2,00 | 1,70 | 11,50 | 3,95 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH/PNN | 19,55 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 19,55 |
|
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | RSX/PNN | 19,00 | 2,00 |
|
|
|
|
|
|
|
| 17,00 |
|
| 1.6 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS/PNN | 0,20 | 0,20 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
| 3,93 | 1,41 | 0,51 | 0,00 | 0,51 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,50 | 0,00 | 0,00 | 1,00 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | HNK/NTS | 3,03 | 0,51 | 0,51 |
| 0,51 |
|
|
| 0,50 |
|
| 1,00 |
| 2.2 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OCT | 0,90 | 0,90 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: Đối với các loại đất cần có ý kiến của cơ quan có thẩm quyền trước khi chuyển mục đích sử dụng đất thì chỉ được thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.
Biểu số 04: KẾ HOẠCH ĐƯA ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG VÀO SỬ DỤNG
(kèm theo Quyết định số: 161/QĐ-UBND ngày 12 tháng 3 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum)
Đơn vị tính: ha
| TT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | ||||||||||
| Thị trấn Sa Thầy | Xã Hơ Moong | Xã Mô Rai | Xã Rờ Kơi | Xã Sa Bình | Xã Sa Nghĩa | Xã Sa Nhơn | Xã Sa Sơn | Xã Ya Ly | Xã Ya Tăng | Xã Ya Xiêr | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5) .. | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) | (15) |
|
| Tổng |
| 36,50 | 0,00 | 0,00 | 2,50 | 2,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 2,00 | 0,00 | 0,00 | 30,00 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 36,00 |
|
| 2,00 | 2,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 2,00 | 0,00 | 0,00 | 30,00 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 21,00 |
|
| 1,00 | 1,00 |
|
|
| 1,00 |
|
| 18,00 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 15,00 |
|
| 1,00 | 1,00 |
|
|
| 1,00 |
|
| 12,00 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 0,50 | 0,00 | 0,00 | 0,50 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 |
| 2.1 | Đất phát triển hạ tầng | DHT | 0,50 |
|
| 0,50 |
|
|
|
|
|
|
|
|
- 1Quyết định 121/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum
- 2Quyết định 30/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Đăk Tô, tỉnh Kon Tum
- 3Quyết định 289/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum
- 4Quyết định 160/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Đăk Hà tỉnh Kon Tum
- 5Quyết định 225/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Tu Mơ Rông, tỉnh Kon Tum
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Thông tư 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 6Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 7Thông tư 27/2018/TT-BTNMT về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 8Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 9Quyết định 1215/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất năm đầu của điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất (năm 2016) huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum
- 10Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 11Quyết định 121/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum
- 12Quyết định 30/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Đăk Tô, tỉnh Kon Tum
- 13Quyết định 289/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum
- 14Quyết định 160/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Đăk Hà tỉnh Kon Tum
- 15Quyết định 225/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Tu Mơ Rông, tỉnh Kon Tum
Quyết định 161/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum
- Số hiệu: 161/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 12/03/2021
- Nơi ban hành: Tỉnh Kon Tum
- Người ký: Nguyễn Hữu Tháp
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/03/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
